Font size
WorksheetsÔn tập KHTN 8 Vâtl lí - Hóa học
Total questions: 72
Worksheet time: 43mins
Lực tác dụng lên một vật có thể làm …………. vật quanh một trục hay một điểm cố định.
Quay
Biến đổi
Đứng yên
Thay đổi
Áp lực là gì?
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
Áp lực là lực ép có phương song song với mặt bị ép
Áp lực là lực ép có phương tạo với mặt bị ép một góc bất kì
Áp lực là lực ép có phương trùng với mặt bị ép
Lực càng lớn thì moment lực càng ………………., tác dụng lực quay càng lớn.
Lớn
Bằng nhau
Nhỏ
Kém hơn
Đơn vị của áp suất là:
N/m2
N/m3
kg/m3
N
Điền vào chỗ trống: "Acid là những ... trong phân tử có nguyên tử ... liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion ..."
A. Đơn chất, hydrogen, OH−
B. Hợp chất, hydroxide, H+
C. Đơn chất, hydroxide, OH−
D. Hợp chất, hydrogen, H+
Trong số những chất có công thức hoá học dưới đây, chất nào có khả năng làm cho quì tím đổi màu đỏ?
A. HNO3
B. NaOH
C. Ca(OH)2
D. NaCl
Cho các chất sau: H2SO4, HCl, NaCl, CuSO4, H2S, NaOH, Mg(OH)2. Số chất thuộc loại acid là:
A. 1
B. 2
C. 3
C. 4
Hydrochloric acid có công thức hoá học là:
A. HCl.
B. HClO.
C. HClO2.
D. HClO3.
Để đánh giá mức độ diễn ra nhanh hay chậm của phản ứng hóa học, người ta dùng khái niệm nào sau đây?
Tốc độ phản ứng.
Cân bằng hóa học.
Phản ứng thuận nghịch.
Phản ứng một chiều.
Đâu là nhận định đúng khi nói về dung dịch?
Dung dịch là hỗn hợp của chất rắn trong chất lỏng.
Dung dịch là hỗn hợp của chất khí trong chất lỏng.
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất rắn và dung môi.
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.
Vì sao phần lưỡi dao thường được mài mỏng?
Để giảm diện tích tiếp xúc nhằm tăng áp suất, để việc thái thức ăn dễ dàng hơn.
Để tăng diện tích tiếp xúc nhằm tăng áp suất, để việc thái thức ăn dễ dàng hơn.
Để giảm diện tích tiếp xúc nhằm giảm áp suất, để việc thái thức ăn dễ dàng hơn.
Để tăng diện tích tiếp xúc nhằm giảm áp suất, để việc thái thức ăn dễ dàng hơn.
Vì sao những xe tải chở khối lượng lớn hàng hoá lại có nhiều bánh xe?
Để tăng diện tích tiếp xúc với đường, làm tăng áp suất tác dụng lên mặt đường, tránh làm mặt đường bị hư hỏng.
Để tăng diện tích tiếp xúc với đường, làm giảm áp suất tác dụng lên mặt đường, tránh làm mặt đường bị hư hỏng.
Để giảm diện tích tiếp xúc với đường, làm tăng áp suất tác dụng lên mặt đường, tránh làm mặt đường bị hư hỏng.
Để giảm diện tích tiếp xúc với đường, làm giảm áp suất tác dụng lên mặt đường, tránh làm mặt đường bị hư hỏng.
Công thức xác định khối lượng riêng của 1 vật là:
D = m/V
D = m.V
D = V.m
D = V/m
Đơn vị khối lượng riêng là:
gam
g/cm3
g.cm3
cm3
Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2N. Lực đẩy Acsimet có độ lớn là:
1,7N
1,2N
2,9N
0,5N
Khi ôm một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi ôm nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là vì:
Khối lượng của tảng đá thay đổi
Khối lượng của nước thay đổi
Lực đẩy Acsimet của nước tác dụng lên tảng đá
Lực đẩy của tảng đá
Muốn giảm áp suất thì
Giảm diện tích mặt bị ép và giữ nguyên áp lực
Giữ nguyên diện tích mặt bị ép và tăng áp lực
Tăng diện tích mặt bị ép và giữ nguyên áp lực
Giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực
Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì
Để giảm trọng lượng của tường xuống mặt đất
Tăng trọng lượng của tường xuống mặt đất
Để tăng áp suất lên mặt đất
Để giảm áp suất tác dụng lên mặt đất
Cho NaOH phản ứng với CuSO4 theo PTHH sau: 2NaOH + CuSO4 -> Na2SO4 + Cu(OH)2
Câu nào sau đây đúng với phản ứng trên?
1 mol NaOH phản ứng với 1 mol CuSO4
1 mol NaOH phản ứng với 2 mol NaOH
2 mol NaOH phản ứng với 1 mol CuSO4
1 mol CuSO4 tạo ra 1/2 mol Na2SO4
Phương trình hóa học dùng để
biểu diễn phản ứng hóa học bằng chữ.
biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học bằng công thức hoá học.
biểu diễn sự biến đổi của từng chất riêng rẽ.
biểu diễn sự biến đổi của các nguyên tử trong phân tử.
Khối lượng mol của một chất là:
Khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Khối lượng tính bằng kilogam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Khối lượng tính bằng gam của 1 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Khối lượng tính bằng kilogam của 1 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Mối quan hệ giữa số mol và khối lượng là:
n = M/m.
m = M/n.
n = m/M.
n = m.M.
Công thức chuyển đổi giữa số mol và thể tích của chất khí ở điều kiện chuẩn là:
n = V/22,4.
n = V/24,79.
n = 22,4/V.
n = 24,79/V.
Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là:
Số gam chất đó tan trong 100 gam dung dịch.
Số gam chất đó tan trong 100 gam dung môi.
Số gam chất đó tan trong nước tạo ra 100 gam dung dịch.
Số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo dung dịch bão hoà.
Nồng độ phần trăm là nồng độ cho biết:
Số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
Số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch bão hoà.
Số gam chất tan có trong 100 gam nước.
Số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.
Hiệu suất phản ứng là
là tổng giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
là hiệu giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
là tích giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
là tỉ số giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
Mol là lượng chất có chứa ........................ nguyên tử/phân tử chất đó
6,022.10^23
6,022.10^22
6,022.10^21
6,022.10^24
Kí hiệu to trên mũi tên trong phương trình hóa học có nghĩa là
phản ứng cần nhiệt độ
phản ứng cần xúc tác
phản ứng cần áp suất
phản ứng cần ánh sáng
Công thức tính thể tích chất khí ở đkc là
V = n.24,79
V = n.22,4
V = m.24,79
V = m.22,4
Trên chai nước muối sinh lý 0,9% có nghĩa là
10 g dung dịch có 0,9 g muối
100 g dung dịch có 9 g muối
100 g dung dịch có 0,9 g muối
100 g dung môi có 0,9 g muối
Nghiền nhỏ viên đá vôi khi cho vào acid sẽ làm tăng..................., từ đó làm tăng tốc độ phản ứng.
nhiệt độ
áp suất
diện tích tiếp xúc
nồng độ
Khối lượng của 0,1 mol O2 là
1,6 g
3,2 g
4,8 g
0,8 g
chất được tạo thành sau phản ứng được gọi là gì?
chất phản ứng
chất tham gia
chất sản phẩm
chất khí
Ở 25 oC và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao nhiêu?
31.587 l.
35,187 l.
38,175 l.
37,185 l
đơn vị của áp suất là
m (mét)
N (niutơn)
m3kg
Pa
để nghiên cứu tác dụng của áp lực lên mặt bị ép, người ta đưa ra đại lượng gì?
áp suất
áp kế
khối lượng riêng
huyết áp
tính số mol của 5,6 gam iron (Fe: 56)
0.01 mol
0.1 mol
0.001 mol
1 mol
Dung dịch bão hòa là dung dịch
không thể hòa tan thêm chất tan.
không thể hòa tan thêm muối ăn NaCl.
có thể hòa tan thêm chất tan.
có thể hòa tan thêm chất béo.
Chất tan tồn tại ở dạng:
Chất rắn.
Chất lỏng.
Chất hơi
Chất rắn, lỏng, khí.
Một viên đá cuội có khối lượng 14g và thể tích 2cm3. Khối lượng riêng của viên đá là
mét khối (m3)
deci mét khối (dm3)
Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3. Vậy 1kg sắt có thể tích là bao nhiêu?
A. 12,8cm3
B. 128,2cm3
C. 1282cm3
D. 12820cm3
Gọi d và D lần lượt là trọng lượng riêng và khối lượng riêng. Mối liên hệ giữa d và D là:
A. D = 10d
d = 10D
d=D/10
D + d = 10
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về áp suất khí quyển?
Áp suất khí quyển tác dụng lên mọi vật theo mọi phương.
Áp suất khí quyển chỉ tác dụng lên vật mềm, dẻo làm chúng bị bẹp lại.
Áp suất khí quyển chỉ tác dụng theo phương thẳng đứng hướng từ dưới lên trên.
Áp suất khí quyển chỉ tác dụng theo phương thẳng đứng hướng từ trên xuống dưới.
Cho hai quả cầu A và B được nhúng chìm trong một bình nước. Biết thể tích của quả cầu A lớn hơn thể tích của quả cầu B, quả cầu B nằm ở độ sâu lớn hơn quả cầu A. Khẳng định nào dưới đây đúng?
Áp suất chất lỏng tác dụng lên quả cầu A lớn hơn do A có thể tích lớn hơn.
Áp suất chất lỏng tác dụng lên A và B như nhau vì cùng nằm trong một loại chất lỏng.
Áp suất chất lỏng tác dụng lên B lớn hơn do B nằm ở độ sâu hơn trong chất lỏng.
Áp suất chất lỏng tác dụng lên B lớn hơn do B có thể tích nhỏ hơn.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về áp suất chất lỏng?
Áp suất chất lỏng tác dụng lên vật đặt trong chất lỏng theo mọi phương.
Áp suất chất lỏng không phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.
Áp suất chất lỏng chỉ tác dụng theo phương thẳng đứng hướng từ dưới lên trên.
Áp suất chất lỏng tại một điểm phụ thuộc vào khoảng cách từ điểm đó đến đáy cột chất lỏng.
Một bình hình trụ cao 1,5m đựng nước cao đến 2/3 bình. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Áp suất của nước tác dụng lên điểm cách miệng thùng 1,2 m là
15000 Pa
3000 Pa
7000 Pa
12000 Pa
Cách làm nào dưới đây làm giảm tác dụng của áp lực lên mặt bị ép?
Tăng diện tích mặt bị ép và giảm độ lớn của áp lực.
Giảm độ lớn của áp lực và diện tích mặt bị ép với cùng tỉ lệ.
Giảm diện tích mặt bị ép và tăng độ lớn áp lực.
Tăng diện tích mặt bị ép và độ lớn của áp lực với cùng tỉ lệ.
Câu 9. Một áp lực 600 N gây áp suất 3000 N/m2 lên diện tích bị ép có độ lớn:
A. 2000 cm2.
B. 200 cm2.
C. 20 cm2.
D. 0,2 cm2.
Câu 14. Hãy so sánh áp suất tại các điểm M, N, P trong một bình đựng chất lỏng (hình vẽ)
A. pM > pN > pP.
B. pM < pN < pP.
C. pM = pN = pP.
D. pM = pP > pN.
Câu 15. Tại sao khi ta lặn luôn cảm thấy tức ngực và càng lặn sâu thì cảm giác tức ngực càng tăng?
A. Vì lặn sâu tốn nhiều sức.
B. Vì lặn càng sâu áp suất của nước tác dụng lên người càng lớn.
C. Vì lặn càng sâu áp suất của nước tác dụng lên người càng nhỏ.
D. Vì lặn càng sâu lực đẩy archimedes của nước tác dụng lên người càng lớn.
Lực nào sau đây là áp lực?
Lực của người t/d lên sợi dây
Lực của sợi dây t/d lên thùng hàng
Lực của thùng hàng t/d lên mặt sàn
Lực của bàn tay t/d lên tay cầm của dây
Áp suất sinh ra khi có............ t/d lên một đơn vị......................
áp lực / diện tích bề mặt
áp lực / áp suất
diện tích bề mặt / áp lực
diện tích / áp suất
Một người tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,7.104 Pa. Diện tích của bàn chân tiếp xúc với mặt sàn là 0,03m2. Trọng lượng của người đó là:
51 N
510 N
5100 N
5,1.104 N.
Một lực 150 N tác dụng lên bề mặt có diện tích 3 m2 . Áp suất vật tác dụng lên mặt sàn là:
50 Pa
120 Pa
450 Pa
147 Pa
Công thức tính áp suất trên một bề mặt
p= d.h
p=SF
p= F.S
p=FS
Một bình đựng chất lỏng như hình bên. Áp suất tại điểm nào lớn nhất?
A
B
C
D
Tại sao tia nước càng ở gần đáy thì phóng ra càng xa (mạnh)?
Vì càng gần đáy áp suất của chất lỏng giảm (do độ sâu h tăng).
Vì càng gần đáy áp suất của chất lỏng tăng (do độ sâu h tăng).
Vì càng gần đáy áp suất của chất lỏng giảm (do độ sâu h giảm).
Vì càng gần đáy áp suất của chất lỏng tăng (do độ sâu h giảm).
Câu 3. Hãy so sánh áp suất tại các điểm A, B và C trong bình chứa chất lỏng trong hình:
A. pA > pB > pC
B. pA < pB = pC
C. pA < pB < pC
D. pA = pB > pC
Câu 9. Áp suất khí quyển thay đổi như thế nào khi độ cao càng tăng?
A. Càng tăng
B. Càng giảm
C. Không thay đổi
D. Có thể vừa tăng, vừa giảm
Lực đẩy Archimedes nhỏ hơn trọng lượng thì
A. vật chìm xuống
B. vật nổi lên
C. vật lơ lửng trong chất lỏng
D. không xác định
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng
trọng lượng của vật
trọng lượng của chất lỏng
trọng lượng của phần vật nằm dưới mặt chất lỏng
trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
Thả hòn bi thép vào thủy ngân thì hiện tượng xảy ra như thế nào? Biết thép có khối lượng riêng 7850 kg/m3, thủy ngân có khối lượng riêng là 13600 kg/m3.
Lơ lửng trong thủy ngân.
Chìm hoàn toàn trong thuỷ ngân.
Nổi lên trên mặt thoáng của thuỷ ngân.
Không xác định.
Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
A. Lực đẩy Archimedes
B. Lực đẩy Archimedes và lực ma sát
C. Trọng lực
D. Lực đẩy Archimedes và trọng lực
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về lực đẩy Archimedes?
Hướng thẳng đứng lên trên.
Hướng thẳng đứng xuống dưới.
Theo mọi hướng.
Một hướng khác.
Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố:
Trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của vật.
Trọng lượng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Trong công thức tính lực đẩy Archimedes: FA = d.V, V là:
Thể tích của vật.
Thể tích chất lỏng chứa vật.
Thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Thể tích phần chất lỏng không bị vật chiếm chỗ.
Một thỏi đồng có trọng lượng 12N khi nhúng vào nước thì số chỉ của lực kế chỉ 8,4N. Lực đẩy Archimedes của nước tác dụng vào thỏi đồng có độ lớn:
20,4 N
3,6 N
Kí hiệu của đại lượng " Lực đẩy Archimedes" là
F
FA
P
N
Đơn vị của lực đẩy Archimedes là
N
N/m
N/m³
N/m²
Đơn vị của rọng lượng riêng là ( có thể chọn nhiều đáp án )
N/m3
N.m3
g/m3
N/cm3
