wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PHẢN ỨNG HOÁ HỌC - NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Nêu định nghĩa dung dịch là gì?

a)

Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của các chất đã tan trong nhau.

b)

Dung dịch là hỗn hợp không đồng nhất của các chất.

c)

Dung dịch là chất rắn được hòa tan trong nước.

d)

Dung dịch là hỗn hợp của các chất không tan trong nhau.

2.

Độ tan của một chất trong nước là gì?

a)

Độ tan của một chất trong nước là lượng chất đó có thể tan trong một lượng nước nhất định ở một nhiệt độ xác định.

b)

Độ tan của một chất trong nước là lượng chất đó không thể tan trong nước ở bất kỳ nhiệt độ nào.

c)

Độ tan của một chất trong nước là lượng nước cần thiết để làm chất đó đông lại.

d)

Độ tan của một chất trong nước là lượng chất đó có thể bay hơi khi hòa tan trong nước.

3.

Nồng độ phần trăm của dung dịch là gì?

a)

Nồng độ phần trăm là số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.

b)

Nồng độ phần trăm là số gam dung dịch có trong 100 gam chất tan.

c)

Nồng độ phần trăm là số ml chất tan có trong 100 ml dung dịch.

d)

Nồng độ phần trăm là số gam chất tan có trong 100 ml dung dịch.

4.

Nồng độ mol của dung dịch là gì?

a)

Nồng độ mol là số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.

b)

Nồng độ mol là số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.

c)

Nồng độ mol là số mol chất tan có trong 100 ml dung dịch.

d)

Nồng độ mol là số mol chất tan có trong 1 kg dung dịch.

5.

Trình bày công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch.

a)

C% = (m chất tan / m dung dịch) x 100%.

b)

C% = (m dung dịch / m chất tan) x 100%.

c)

C% = (m chất tan / m dung môi) x 100%.

d)

C% = (m dung môi / m dung dịch) x 100%.

6.

Trình bày công thức tính nồng độ mol của dung dịch.

a)

CM = n chất tan / V dung dịch (lít).

b)

CM = m chất tan / V dung dịch (lít).

c)

CM = n chất tan / m dung dịch (lít).

d)

CM = V chất tan / n dung dịch (lít).

7.

Việc pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước là cần thiết vì lý do nào sau đây?

a)

Để đảm bảo kết quả thí nghiệm chính xác và an toàn.

b)

Để tiết kiệm thời gian pha chế.

c)

Để dung dịch có màu đẹp hơn.

d)

Để giảm chi phí hóa chất.

8.

Để pha nước chấm ngon, tỉ lệ các chất nên được pha như thế nào để đạt hiệu quả nhanh nhất và khối lượng mỗi chất ra sao?

a)

Theo tỉ lệ 1:1:1 giữa nước mắm, đường, nước cốt chanh và khuấy đều nhanh tay.

b)

Pha nước mắm nhiều hơn các chất khác và khuấy chậm.

c)

Chỉ dùng nước mắm và đường, không cần chanh.

d)

Pha tất cả các chất theo tỉ lệ bất kỳ, không cần cân đo.

9.

Học sinh quan sát tranh và chọn cách pha chế nước chấm ngon nhất.

a)

Pha nước chấm theo tỷ lệ hợp lý giữa nước mắm, đường, chanh, tỏi, ớt.

b)

Chỉ dùng nước mắm nguyên chất không pha thêm gì.

c)

Pha nước chấm chỉ với nước lọc và đường.

d)

Chỉ dùng nước chanh và tỏi để pha nước chấm.

10.

Điều gì xảy ra với muối khi khuấy đều trong nước?

a)

Muối tan hoàn toàn trong nước.

b)

Muối nổi lên trên mặt nước.

c)

Muối lắng xuống đáy nước.

d)

Muối biến thành khí.

11.

.......................: là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.

a)

Dung dịch

b)

Hỗn hợp

c)

Chất rắn

d)

Chất khí

12.

có thể là chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí có thể tan được trong dung môi.

a)

Chất tan

b)

Chất không tan

c)

Dung môi

d)

Hỗn hợp

13.

là chất có thể hòa tan được chất tan.

a)

Dung môi

b)

Chất tan

c)

Chất rắn

d)

Chất khí

14.

Ở nhiệt độ và áp suất nhất định: + Dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan đó được gọi là dung dịch ...............................

a)

Dung dịch chưa bão hòa

b)

Dung dịch bão hòa

c)

Dung dịch siêu bão hòa

d)

Dung dịch đặc

15.

Ở nhiệt độ và áp suất nhất định: + Dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan đó được gọi là dung dịch .......................

a)

Dung dịch bão hòa

b)

Dung dịch chưa bão hòa

c)

Dung dịch loãng

d)

Dung dịch đặc

16.

....................... của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ, áp suất xác định.

a)

Độ tan

b)

Nồng độ

c)

Áp suất

d)

Khối lượng riêng

17.

Khi cho một thìa muối ăn vào cốc nước và khuấy đều, hiện tượng nào xảy ra?

a)

Muối tan hoàn toàn trong nước tạo thành dung dịch muối ăn.

b)

Muối lắng xuống đáy cốc.

c)

Nước chuyển sang màu vàng.

d)

Muối nổi lên trên mặt nước.

18.

Khái niệm nào sau đây đúng với 'Dung môi'?

a)

Là chất có thể hòa tan được chất tan.

b)

Là chất không thể hòa tan được chất tan.

c)

Là chất tan trong nước.

d)

Là chất tạo thành dung dịch bão hòa.

19.

Điền vào chỗ trống: Dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan đó được gọi là _________.

a)

Dung dịch chưa bão hòa

b)

Dung dịch bão hòa

c)

Dung dịch đặc

d)

Dung dịch loãng

20.

Điền vào chỗ trống: Dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan đó được gọi là _________.

a)

Dung dịch bão hòa

b)

Dung dịch loãng

c)

Dung dịch đặc

d)

Dung dịch chưa bão hòa

21.

Độ tan của một chất trong nước là:

a)

Lượng chất đó tối đa có thể hòa tan trong một lượng nước nhất định ở nhiệt độ xác định.

b)

Khả năng chất đó phản ứng với nước tạo thành chất mới.

c)

Tốc độ chất đó hòa tan trong nước.

d)

Khối lượng chất đó trong nước sau khi bay hơi.

22.

Mục tiêu của hoạt động 2.2 là:

a)

Phát triển kỹ năng làm việc nhóm.

b)

Nâng cao khả năng giao tiếp.

c)

Rèn luyện tư duy phản biện.

d)

Tăng cường kiến thức chuyên môn.

23.

Cho công thức tính độ tan của một chất ở nhiệt độ xác định: S = (m_ct / m_H2O) × 100 (g/100gH2O) Trong đó: m_ct là khối lượng chất tan được hòa tan trong nước để tạo thành dung dịch bão hòa (g), m_H2O là khối lượng của nước (g), S là độ tan của một chất ở nhiệt độ xác định (g). Áp dụng: Tính độ tan của muối sodium nitrate (NaNO3) ở 0°C, biết để tạo ra dung dịch NaNO3 bão hòa người ta cần hòa tan 14,2 gam muối trong 20 gam nước?

a)

71 g/100gH2O

b)

28,4 g/100gH2O

c)

142 g/100gH2O

d)

7,1 g/100gH2O

24.

Cho công thức tính độ tan của một chất ở nhiệt độ xác định: S = (m_α × 100) / m_H2O (g/100gH2O) Trong đó: m_α là khối lượng chất tan được hòa tan trong nước để tạo thành dung dịch bão hòa (g), m_H2O là khối lượng của nước (g), S là độ tan của một chất ở nhiệt độ xác định (g). Áp dụng: Tính độ tan của muối sodium nitrate (NaNO3) ở 0°C, biết để tạo ra dung dịch NaNO3 bão hòa người ta cần hòa tan 14,2 gam muối trong 20 gam nước?

a)

71 g

b)

28,4 g

c)

142 g

d)

35,5 g

25.

Độ tan của đường ăn trong nước là bao nhiêu gam?

a)

216,7 gam

b)

288,8 gam

c)

100 gam

d)

50 gam

26.

Độ tan của đường ăn trong nước là bao nhiêu gam?

a)

216,7 gam

b)

288,8 gam

c)

100 gam

d)

50 gam

27.

Nhận xét: Khi tăng nhiệt độ, độ tan của đường ăn trong nước ....................................................

a)

tăng lên

b)

giảm xuống

c)

không thay đổi

d)

biến động không xác định

28.

Độ tan của đường ăn trong nước là bao nhiêu gam?

a)

216,7 gam

b)

100 gam

c)

350 gam

d)

500 gam

29.

Độ tan của đường ăn trong nước là bao nhiêu gam?

a)

288,8 gam

b)

100 gam

c)

500 gam

d)

50 gam

30.

Nhận xét: Khi tăng nhiệt độ, độ tan của đường ăn trong nước TĂNG. Nhận xét trên đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Kết luận: Khi tăng nhiệt độ, độ tan của hầu hết các chất rắn đều tăng. Kết luận trên đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Cách tính nồng độ phần trăm của dung dịch theo công thức đã học là gì?

a)

Nồng độ phần trăm = (Khối lượng chất tan / Khối lượng dung dịch) x 100%

b)

Nồng độ phần trăm = (Khối lượng dung dịch / Khối lượng chất tan) x 100%

c)

Nồng độ phần trăm = (Thể tích chất tan / Thể tích dung dịch) x 100%

d)

Nồng độ phần trăm = (Khối lượng chất tan / Khối lượng dung môi) x 100%

33.

Nghiên cứu SGK và hoàn thiện thông tin dưới đây: Nồng độ phần trăm (kí hiệu là ...............) của một dung dịch cho biết số gam ............... có trong 100 gam .......................

a)

Nồng độ phần trăm (kí hiệu là C%) của một dung dịch cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.

b)

Nồng độ phần trăm (kí hiệu là C%) của một dung dịch cho biết số gam dung dịch có trong 100 gam chất tan.

c)

Nồng độ phần trăm (kí hiệu là C%) của một dung dịch cho biết số gam chất tan có trong 100 gam chất tan.

d)

Nồng độ phần trăm (kí hiệu là C%) của một dung dịch cho biết số gam dung dịch có trong 100 gam dung dịch.

34.

Câu 1 (tiếp): Trong đó: mct là khối lượng chất tan (g) mdd là khối lượng dung dịch (g) C% là nồng độ phần trăm của dung dịch (%)

a)

mdd = mct + mdm (mct: khối lượng chất tan, mdm: khối lượng dung môi)

b)

mdd = mct - mdm

c)

mdd = mct / mdm

d)

mdd = mct x mdm

35.

Câu 2: Nồng độ phần trăm của dung dịch Al2(SO4)3, biết trong 2,5 kg dung dịch có hòa tan hết 34,2 gam Al2(SO4)3 là bao nhiêu?

a)

1,37%

b)

13,7%

c)

7,5%

d)

3,42%

36.

Câu 2: Một chai dịch truyền chứa 25 gam D-glucose trong dung dịch D-glucose 5%. Hỏi lượng dung dịch trong chai là bao nhiêu?

a)

500 gam

b)

250 gam

c)

125 gam

d)

50 gam

37.

Câu 1: Nghiên cứu SGK và hoàn thiện thông tin dưới đây: Nồng độ phần trăm (kí hiệu là C%) của một dung dịch cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch. Trong đó: m_ct là khối lượng chất tan (g) m_dd là khối lượng dung dịch (g) C% là nồng độ phần trăm của dung dịch (%) m_dd = m_ct + m_dung môi Điền vào chỗ trống: C% = ___ × 100 / ___ (%)

a)

C% = m_ct × 100 / m_dd (%)

b)

C% = m_dd × 100 / m_ct (%)

c)

C% = m_ct / m_dd × 100 (%)

d)

C% = m_dd / m_ct × 100 (%)

38.

Câu 2: Áp dụng công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch. Ví dụ 1: Nồng độ phần trăm của dung dịch Al₂(SO₄)₃, biết trong 2,5 kg dung dịch có hòa tan hết 34,2 gam Al₂(SO₄)₃ là bao nhiêu?

a)

1,37%

b)

13,68%

c)

7,25%

d)

8,52%

39.

Câu 2: Một chai dịch truyền D-glucose 5% dùng trong y tế chứa 25 gam đường D-glucose. Hỏi lượng dung dịch trong chai là bao nhiêu?

a)

500 gam

b)

250 gam

c)

125 gam

d)

25 gam

40.

Nồng độ phần trăm (C%) của một dung dịch cho biết số gam chất tan có trong bao nhiêu gam dung dịch?

a)

100 gam dung dịch

b)

10 gam dung dịch

c)

1 gam dung dịch

d)

1000 gam dung dịch

41.

Công thức tính nồng độ phần trăm (C%) là gì?

a)

C% = (mct / mdđ) × 100

b)

C% = (mdđ / mct) × 100

c)

C% = (mct × 100) / mdđ

d)

C% = (mdđ × 100) / mct

42.

Trong công thức tính nồng độ phần trăm, mct là gì?

a)

Khối lượng chất tan (g)

b)

Khối lượng dung môi (g)

c)

Thể tích dung dịch (ml)

d)

Nồng độ mol (mol/l)

43.

mdđ là khối lượng của gì trong dung dịch?

a)

Khối lượng dung dịch (g)

b)

Khối lượng chất tan (g)

c)

Khối lượng dung môi (g)

d)

Khối lượng mol (g)

44.

Công thức tính khối lượng dung dịch là gì?

a)

mdđ = mct + mdung môi

b)

mdđ = mct × mdung môi

c)

mdđ = mct - mdung môi

d)

mdđ = mct / mdung môi

45.

Áp dụng: Từ muối ăn, nước và những dụng cụ cần thiết, cách pha 500 gam dung dịch nước muối 0,9% là gì?

a)

Cân 4,5 gam muối ăn, hòa tan vào 495,5 gam nước.

b)

Cân 9 gam muối ăn, hòa tan vào 491 gam nước.

c)

Cân 45 gam muối ăn, hòa tan vào 455 gam nước.

d)

Cân 0,9 gam muối ăn, hòa tan vào 499,1 gam nước.

46.

Cách pha 500 gam dung dịch nước muối 0,9% từ muối ăn và nước là gì?

a)

Hoà tan 4,5 gam muối ăn vào 495,5 gam nước.

b)

Hoà tan 9 gam muối ăn vào 491 gam nước.

c)

Hoà tan 0,9 gam muối ăn vào 499,1 gam nước.

d)

Hoà tan 45 gam muối ăn vào 455 gam nước.

47.

Dựa vào hình 6.2 và thông tin trong phiếu học tập số 5, nhóm em cần hoàn thành phiếu học tập số 5 về nội dung nào sau đây?

a)

Phân tích đặc điểm địa hình khu vực trong hình 6.2

b)

Tìm hiểu về các loại đất ở Việt Nam

c)

Thảo luận về khí hậu vùng núi phía Bắc

d)

Nghiên cứu về các loại cây trồng chủ lực

48.

Cách tính nồng độ mol của dung dịch là gì?

a)

Nồng độ mol = số mol chất tan / thể tích dung dịch (lít)

b)

Nồng độ mol = khối lượng chất tan / thể tích dung dịch (lít)

c)

Nồng độ mol = số mol chất tan / khối lượng dung dịch (gam)

d)

Nồng độ mol = khối lượng chất tan / khối lượng dung dịch (gam)

49.

Câu 1: Nghiên cứu SGK và hoàn thiện thông tin dưới đây: Nồng độ mol của một dung dịch là số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch. Đơn vị của nồng độ mol là mol/l và thường kí hiệu là .............. Điền vào chỗ trống các kí hiệu đúng.

a)

Nồng độ mol (kí hiệu là C_M), kí hiệu thường dùng là C_M.

b)

Nồng độ mol (kí hiệu là M), kí hiệu thường dùng là M.

c)

Nồng độ mol (kí hiệu là n), kí hiệu thường dùng là n.

d)

Nồng độ mol (kí hiệu là V), kí hiệu thường dùng là V.

50.

Câu 2: Chọn công thức đúng để tính nồng độ mol của dung dịch.

a)

C = n/V

b)

C = m/V

c)

C = V/n

d)

C = n × V

51.

Câu 2: Áp dụng công thức tính nồng độ mol của dung dịch. Ví dụ 2: Số gam chất tan cần để pha chế 100 ml dung dịch CuSO₄ 0,1M là bao nhiêu?

a)

1,6 gam

b)

0,8 gam

c)

3,2 gam

d)

0,16 gam

52.

Câu 1: Nghiên cứu SGK và hoàn thiện thông tin dưới đây:
Nồng độ mol (kí hiệu là C_M) của một dung dịch là số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch. Đơn vị của nồng độ mol là mol/l và thường kí hiệu là M.
C_M = ___ / V
=> n = C_M × V
=> V = ___ / C_M
Trong đó: n là số mol chất tan (mol)
V là thể tích dung dịch (lít)
C_M là nồng độ mol (M)
Điền vào chỗ trống các giá trị đúng.

a)

n; n

b)

V; n

c)

C_M; V

d)

n; C_M

53.

Câu 2: Áp dụng công thức tính nồng độ mol của dung dịch. Ví dụ 1: Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4, biết trong 4 lít dung dịch có hòa tan hết 400 gam CuSO4?

a)

2,5 mol; 0,625 M

b)

2,0 mol; 0,5 M

c)

1,5 mol; 0,375 M

d)

3,0 mol; 0,75 M

54.

Áp dụng công thức tính nồng độ mol của dung dịch. Tính số gam chất tan cần để pha chế 100 ml dung dịch CuSO4 0,1M?

a)

0,01 mol; 1,6 g

b)

0,02 mol; 3,2 g

c)

0,005 mol; 0,8 g

d)

0,015 mol; 2,4 g

55.

Độ tan là gì?

a)

Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định

b)

Là số gam chất đó tan trong 1 lít nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định

56.

Dung dịch là hỗn hợp ____________ của chất tan và dung môi

a)

huyền phù

b)

đồng nhất

c)

chưa đồng nhất

d)

chưa tan

57.

Nồng độ mol là gì?

a)

Là số mol chất đó tan có trong 1 lít dung dịch.

b)

Là số gam chất đó tan trong 1 lít nước.

c)

Là số mol chất đó không tan trong 100 gam dung dịch.

d)

Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước.

58.

Nồng độ phần trăm là gì?

a)

Là số mol chất đó tan có trong 1 lít dung dịch.

b)

Là số gam chất đó tan trong 1 lít nước.

c)

Là số mol chất đó không tan trong 100 gam dung dịch.

d)

Là số gam chất đó tan trong 100 gam dung dịch.

59.

Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch _______

a)

không thể hòa tan thêm chất tan

b)

có thể hòa tan thêm chất tan

c)

không thể hòa tan thêm nước

d)

có thể hòa tan thêm dung dịch

60.

Dung dịch bão hòa là dung dịch _______

a)

không thể hòa tan thêm chất tan

b)

có thể hòa tan thêm chất tan

c)

không thể hòa tan thêm nước

d)

có thể hòa tan thêm dung dịch

61.

Chất tan là chất ____________

a)

A. có thể tan trong dung môi.

b)

B. không thể tan trong dung môi.

c)

C. tan một phần trong dung môi

d)

D. có thể tan trong nước muối.

62.

Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào ________

a)

nhiệt độ

b)

áp suất

c)

khối lượng riêng

d)

màu sắc

63.

Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước ______

a)

biến đổi ít

b)

tăng

c)

giảm

d)

không đổi

64.

Hòa tan muối ăn vào nước ta thu được ______ muối

a)

huyền phù

b)

dung dịch

c)

chất tan

d)

dung môi

65.

Hoạt động 4: Vận dụng - mở rộng
Bạn cần pha một ly nước chanh thơm ngon, bổ rẻ để giải nhiệt vào mùa hè ở gia đình với các nguyên liệu chính: chanh, muối, nước, đá. Cách pha đúng là gì?

a)

Vắt chanh, thêm nước, muối, khuấy đều rồi cho đá.

b)

Cho chanh vào nước sôi, thêm muối và đá.

c)

Xay chanh với đá, thêm muối rồi đun sôi.

d)

Chỉ vắt chanh và thêm đá, không cần muối hay nước.

66.

Bước nào trong quá trình pha nước chanh giúp đường phèn tan nhanh hơn?

a)

Bước 1: Nghiền nhỏ đường phèn

b)

Bước 2: Khuấy đều đường phèn trong nước nóng

c)

Bước 3: Vắt nước cốt chanh

d)

Bước 4: Thêm đá viên vào ly nước

67.

Điền vào chỗ trống: Việc khuấy đều đường phèn trong nước nóng giúp đường phèn ________ trong nước nhanh hơn.

a)

tan

b)

nổi

c)

chảy

d)

đọng

68.

Vai trò của nước cốt chanh trong quá trình pha nước chanh là gì?

a)

Tạo vị chua đặc trưng cho nước chanh

b)

Làm nước chanh có màu vàng

c)

Giúp nước chanh có vị ngọt hơn

d)

Làm nước chanh đặc lại

69.

Việc thêm đá viên vào ly nước chanh sau khi khuấy đều các nguyên liệu có tác dụng gì?

a)

Giúp nước chanh mát lạnh hơn.

b)

Làm nước chanh ngọt hơn.

c)

Làm nước chanh có màu đậm hơn.

d)

Làm nước chanh đặc hơn.