NEW
Font size
WorksheetsPHẢN ỨNG HOÁ HỌC - NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Nêu định nghĩa dung dịch là gì?
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của các chất đã tan trong nhau.
Dung dịch là hỗn hợp không đồng nhất của các chất.
Dung dịch là chất rắn được hòa tan trong nước.
Dung dịch là hỗn hợp của các chất không tan trong nhau.
Độ tan của một chất trong nước là gì?
Độ tan của một chất trong nước là lượng chất đó có thể tan trong một lượng nước nhất định ở một nhiệt độ xác định.
Độ tan của một chất trong nước là lượng chất đó không thể tan trong nước ở bất kỳ nhiệt độ nào.
Độ tan của một chất trong nước là lượng nước cần thiết để làm chất đó đông lại.
Độ tan của một chất trong nước là lượng chất đó có thể bay hơi khi hòa tan trong nước.
Nồng độ phần trăm của dung dịch là gì?
Nồng độ phần trăm là số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
Nồng độ phần trăm là số gam dung dịch có trong 100 gam chất tan.
Nồng độ phần trăm là số ml chất tan có trong 100 ml dung dịch.
Nồng độ phần trăm là số gam chất tan có trong 100 ml dung dịch.
Nồng độ mol của dung dịch là gì?
Nồng độ mol là số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
Nồng độ mol là số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.
Nồng độ mol là số mol chất tan có trong 100 ml dung dịch.
Nồng độ mol là số mol chất tan có trong 1 kg dung dịch.
Trình bày công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch.
C% = (m chất tan / m dung dịch) x 100%.
C% = (m dung dịch / m chất tan) x 100%.
C% = (m chất tan / m dung môi) x 100%.
C% = (m dung môi / m dung dịch) x 100%.
Trình bày công thức tính nồng độ mol của dung dịch.
CM = n chất tan / V dung dịch (lít).
CM = m chất tan / V dung dịch (lít).
CM = n chất tan / m dung dịch (lít).
CM = V chất tan / n dung dịch (lít).
Việc pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước là cần thiết vì lý do nào sau đây?
Để đảm bảo kết quả thí nghiệm chính xác và an toàn.
Để tiết kiệm thời gian pha chế.
Để dung dịch có màu đẹp hơn.
Để giảm chi phí hóa chất.
Để pha nước chấm ngon, tỉ lệ các chất nên được pha như thế nào để đạt hiệu quả nhanh nhất và khối lượng mỗi chất ra sao?
Theo tỉ lệ 1:1:1 giữa nước mắm, đường, nước cốt chanh và khuấy đều nhanh tay.
Pha nước mắm nhiều hơn các chất khác và khuấy chậm.
Chỉ dùng nước mắm và đường, không cần chanh.
Pha tất cả các chất theo tỉ lệ bất kỳ, không cần cân đo.
Học sinh quan sát tranh và chọn cách pha chế nước chấm ngon nhất.
Pha nước chấm theo tỷ lệ hợp lý giữa nước mắm, đường, chanh, tỏi, ớt.
Chỉ dùng nước mắm nguyên chất không pha thêm gì.
Pha nước chấm chỉ với nước lọc và đường.
Chỉ dùng nước chanh và tỏi để pha nước chấm.
Điều gì xảy ra với muối khi khuấy đều trong nước?
Muối tan hoàn toàn trong nước.
Muối nổi lên trên mặt nước.
Muối lắng xuống đáy nước.
Muối biến thành khí.
.......................: là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
Dung dịch
Hỗn hợp
Chất rắn
Chất khí
có thể là chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí có thể tan được trong dung môi.
Chất tan
Chất không tan
Dung môi
Hỗn hợp
là chất có thể hòa tan được chất tan.
Dung môi
Chất tan
Chất rắn
Chất khí
Ở nhiệt độ và áp suất nhất định: + Dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan đó được gọi là dung dịch ...............................
Dung dịch chưa bão hòa
Dung dịch bão hòa
Dung dịch siêu bão hòa
Dung dịch đặc
Ở nhiệt độ và áp suất nhất định: + Dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan đó được gọi là dung dịch .......................
Dung dịch bão hòa
Dung dịch chưa bão hòa
Dung dịch loãng
Dung dịch đặc
....................... của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ, áp suất xác định.
Độ tan
Nồng độ
Áp suất
Khối lượng riêng
Khi cho một thìa muối ăn vào cốc nước và khuấy đều, hiện tượng nào xảy ra?
Muối tan hoàn toàn trong nước tạo thành dung dịch muối ăn.
Muối lắng xuống đáy cốc.
Nước chuyển sang màu vàng.
Muối nổi lên trên mặt nước.
Khái niệm nào sau đây đúng với 'Dung môi'?
Là chất có thể hòa tan được chất tan.
Là chất không thể hòa tan được chất tan.
Là chất tan trong nước.
Là chất tạo thành dung dịch bão hòa.
Điền vào chỗ trống: Dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan đó được gọi là _________.
Dung dịch chưa bão hòa
Dung dịch bão hòa
Dung dịch đặc
Dung dịch loãng
Điền vào chỗ trống: Dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan đó được gọi là _________.
Dung dịch bão hòa
Dung dịch loãng
Dung dịch đặc
Dung dịch chưa bão hòa
Độ tan của một chất trong nước là:
Lượng chất đó tối đa có thể hòa tan trong một lượng nước nhất định ở nhiệt độ xác định.
Khả năng chất đó phản ứng với nước tạo thành chất mới.
Tốc độ chất đó hòa tan trong nước.
Khối lượng chất đó trong nước sau khi bay hơi.
Mục tiêu của hoạt động 2.2 là:
Phát triển kỹ năng làm việc nhóm.
Nâng cao khả năng giao tiếp.
Rèn luyện tư duy phản biện.
Tăng cường kiến thức chuyên môn.
Cho công thức tính độ tan của một chất ở nhiệt độ xác định: S = (m_ct / m_H2O) × 100 (g/100gH2O) Trong đó: m_ct là khối lượng chất tan được hòa tan trong nước để tạo thành dung dịch bão hòa (g), m_H2O là khối lượng của nước (g), S là độ tan của một chất ở nhiệt độ xác định (g). Áp dụng: Tính độ tan của muối sodium nitrate (NaNO3) ở 0°C, biết để tạo ra dung dịch NaNO3 bão hòa người ta cần hòa tan 14,2 gam muối trong 20 gam nước?
71 g/100gH2O
28,4 g/100gH2O
142 g/100gH2O
7,1 g/100gH2O
Cho công thức tính độ tan của một chất ở nhiệt độ xác định: S = (m_α × 100) / m_H2O (g/100gH2O) Trong đó: m_α là khối lượng chất tan được hòa tan trong nước để tạo thành dung dịch bão hòa (g), m_H2O là khối lượng của nước (g), S là độ tan của một chất ở nhiệt độ xác định (g). Áp dụng: Tính độ tan của muối sodium nitrate (NaNO3) ở 0°C, biết để tạo ra dung dịch NaNO3 bão hòa người ta cần hòa tan 14,2 gam muối trong 20 gam nước?
71 g
28,4 g
142 g
35,5 g
Độ tan của đường ăn trong nước là bao nhiêu gam?
216,7 gam
288,8 gam
100 gam
50 gam
Độ tan của đường ăn trong nước là bao nhiêu gam?
216,7 gam
288,8 gam
100 gam
50 gam
Nhận xét: Khi tăng nhiệt độ, độ tan của đường ăn trong nước ....................................................
tăng lên
giảm xuống
không thay đổi
biến động không xác định
Độ tan của đường ăn trong nước là bao nhiêu gam?
216,7 gam
100 gam
350 gam
500 gam
Độ tan của đường ăn trong nước là bao nhiêu gam?
288,8 gam
100 gam
500 gam
50 gam
Nhận xét: Khi tăng nhiệt độ, độ tan của đường ăn trong nước TĂNG. Nhận xét trên đúng hay sai?
Đúng
Sai
Kết luận: Khi tăng nhiệt độ, độ tan của hầu hết các chất rắn đều tăng. Kết luận trên đúng hay sai?
Đúng
Sai
Cách tính nồng độ phần trăm của dung dịch theo công thức đã học là gì?
Nồng độ phần trăm = (Khối lượng chất tan / Khối lượng dung dịch) x 100%
Nồng độ phần trăm = (Khối lượng dung dịch / Khối lượng chất tan) x 100%
Nồng độ phần trăm = (Thể tích chất tan / Thể tích dung dịch) x 100%
Nồng độ phần trăm = (Khối lượng chất tan / Khối lượng dung môi) x 100%
Nghiên cứu SGK và hoàn thiện thông tin dưới đây: Nồng độ phần trăm (kí hiệu là ...............) của một dung dịch cho biết số gam ............... có trong 100 gam .......................
Nồng độ phần trăm (kí hiệu là C%) của một dung dịch cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
Nồng độ phần trăm (kí hiệu là C%) của một dung dịch cho biết số gam dung dịch có trong 100 gam chất tan.
Nồng độ phần trăm (kí hiệu là C%) của một dung dịch cho biết số gam chất tan có trong 100 gam chất tan.
Nồng độ phần trăm (kí hiệu là C%) của một dung dịch cho biết số gam dung dịch có trong 100 gam dung dịch.
Câu 1 (tiếp): Trong đó: mct là khối lượng chất tan (g) mdd là khối lượng dung dịch (g) C% là nồng độ phần trăm của dung dịch (%)
mdd = mct + mdm (mct: khối lượng chất tan, mdm: khối lượng dung môi)
mdd = mct - mdm
mdd = mct / mdm
mdd = mct x mdm
Câu 2: Nồng độ phần trăm của dung dịch Al2(SO4)3, biết trong 2,5 kg dung dịch có hòa tan hết 34,2 gam Al2(SO4)3 là bao nhiêu?
1,37%
13,7%
7,5%
3,42%
Câu 2: Một chai dịch truyền chứa 25 gam D-glucose trong dung dịch D-glucose 5%. Hỏi lượng dung dịch trong chai là bao nhiêu?
500 gam
250 gam
125 gam
50 gam
Câu 1: Nghiên cứu SGK và hoàn thiện thông tin dưới đây: Nồng độ phần trăm (kí hiệu là C%) của một dung dịch cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch. Trong đó: m_ct là khối lượng chất tan (g) m_dd là khối lượng dung dịch (g) C% là nồng độ phần trăm của dung dịch (%) m_dd = m_ct + m_dung môi Điền vào chỗ trống: C% = ___ × 100 / ___ (%)
C% = m_ct × 100 / m_dd (%)
C% = m_dd × 100 / m_ct (%)
C% = m_ct / m_dd × 100 (%)
C% = m_dd / m_ct × 100 (%)
Câu 2: Áp dụng công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch. Ví dụ 1: Nồng độ phần trăm của dung dịch Al₂(SO₄)₃, biết trong 2,5 kg dung dịch có hòa tan hết 34,2 gam Al₂(SO₄)₃ là bao nhiêu?
1,37%
13,68%
7,25%
8,52%
Câu 2: Một chai dịch truyền D-glucose 5% dùng trong y tế chứa 25 gam đường D-glucose. Hỏi lượng dung dịch trong chai là bao nhiêu?
500 gam
250 gam
125 gam
25 gam
Nồng độ phần trăm (C%) của một dung dịch cho biết số gam chất tan có trong bao nhiêu gam dung dịch?
100 gam dung dịch
10 gam dung dịch
1 gam dung dịch
1000 gam dung dịch
Công thức tính nồng độ phần trăm (C%) là gì?
C% = (mct / mdđ) × 100
C% = (mdđ / mct) × 100
C% = (mct × 100) / mdđ
C% = (mdđ × 100) / mct
Trong công thức tính nồng độ phần trăm, mct là gì?
Khối lượng chất tan (g)
Khối lượng dung môi (g)
Thể tích dung dịch (ml)
Nồng độ mol (mol/l)
mdđ là khối lượng của gì trong dung dịch?
Khối lượng dung dịch (g)
Khối lượng chất tan (g)
Khối lượng dung môi (g)
Khối lượng mol (g)
Công thức tính khối lượng dung dịch là gì?
mdđ = mct + mdung môi
mdđ = mct × mdung môi
mdđ = mct - mdung môi
mdđ = mct / mdung môi
Áp dụng: Từ muối ăn, nước và những dụng cụ cần thiết, cách pha 500 gam dung dịch nước muối 0,9% là gì?
Cân 4,5 gam muối ăn, hòa tan vào 495,5 gam nước.
Cân 9 gam muối ăn, hòa tan vào 491 gam nước.
Cân 45 gam muối ăn, hòa tan vào 455 gam nước.
Cân 0,9 gam muối ăn, hòa tan vào 499,1 gam nước.
Cách pha 500 gam dung dịch nước muối 0,9% từ muối ăn và nước là gì?
Hoà tan 4,5 gam muối ăn vào 495,5 gam nước.
Hoà tan 9 gam muối ăn vào 491 gam nước.
Hoà tan 0,9 gam muối ăn vào 499,1 gam nước.
Hoà tan 45 gam muối ăn vào 455 gam nước.
Dựa vào hình 6.2 và thông tin trong phiếu học tập số 5, nhóm em cần hoàn thành phiếu học tập số 5 về nội dung nào sau đây?
Phân tích đặc điểm địa hình khu vực trong hình 6.2
Tìm hiểu về các loại đất ở Việt Nam
Thảo luận về khí hậu vùng núi phía Bắc
Nghiên cứu về các loại cây trồng chủ lực
Cách tính nồng độ mol của dung dịch là gì?
Nồng độ mol = số mol chất tan / thể tích dung dịch (lít)
Nồng độ mol = khối lượng chất tan / thể tích dung dịch (lít)
Nồng độ mol = số mol chất tan / khối lượng dung dịch (gam)
Nồng độ mol = khối lượng chất tan / khối lượng dung dịch (gam)
Câu 1: Nghiên cứu SGK và hoàn thiện thông tin dưới đây: Nồng độ mol của một dung dịch là số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch. Đơn vị của nồng độ mol là mol/l và thường kí hiệu là .............. Điền vào chỗ trống các kí hiệu đúng.
Nồng độ mol (kí hiệu là C_M), kí hiệu thường dùng là C_M.
Nồng độ mol (kí hiệu là M), kí hiệu thường dùng là M.
Nồng độ mol (kí hiệu là n), kí hiệu thường dùng là n.
Nồng độ mol (kí hiệu là V), kí hiệu thường dùng là V.
Câu 2: Chọn công thức đúng để tính nồng độ mol của dung dịch.
C = n/V
C = m/V
C = V/n
C = n × V
Câu 2: Áp dụng công thức tính nồng độ mol của dung dịch. Ví dụ 2: Số gam chất tan cần để pha chế 100 ml dung dịch CuSO₄ 0,1M là bao nhiêu?
1,6 gam
0,8 gam
3,2 gam
0,16 gam
Câu 1: Nghiên cứu SGK và hoàn thiện thông tin dưới đây:
Nồng độ mol (kí hiệu là C_M) của một dung dịch là số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch. Đơn vị của nồng độ mol là mol/l và thường kí hiệu là M.
C_M = ___ / V
=> n = C_M × V
=> V = ___ / C_M
Trong đó: n là số mol chất tan (mol)
V là thể tích dung dịch (lít)
C_M là nồng độ mol (M)
Điền vào chỗ trống các giá trị đúng.
n; n
V; n
C_M; V
n; C_M
Câu 2: Áp dụng công thức tính nồng độ mol của dung dịch. Ví dụ 1: Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4, biết trong 4 lít dung dịch có hòa tan hết 400 gam CuSO4?
2,5 mol; 0,625 M
2,0 mol; 0,5 M
1,5 mol; 0,375 M
3,0 mol; 0,75 M
Áp dụng công thức tính nồng độ mol của dung dịch. Tính số gam chất tan cần để pha chế 100 ml dung dịch CuSO4 0,1M?
0,01 mol; 1,6 g
0,02 mol; 3,2 g
0,005 mol; 0,8 g
0,015 mol; 2,4 g
Độ tan là gì?
Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định
Là số gam chất đó tan trong 1 lít nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định
Dung dịch là hỗn hợp ____________ của chất tan và dung môi
huyền phù
đồng nhất
chưa đồng nhất
chưa tan
Nồng độ mol là gì?
Là số mol chất đó tan có trong 1 lít dung dịch.
Là số gam chất đó tan trong 1 lít nước.
Là số mol chất đó không tan trong 100 gam dung dịch.
Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước.
Nồng độ phần trăm là gì?
Là số mol chất đó tan có trong 1 lít dung dịch.
Là số gam chất đó tan trong 1 lít nước.
Là số mol chất đó không tan trong 100 gam dung dịch.
Là số gam chất đó tan trong 100 gam dung dịch.
Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch _______
không thể hòa tan thêm chất tan
có thể hòa tan thêm chất tan
không thể hòa tan thêm nước
có thể hòa tan thêm dung dịch
Dung dịch bão hòa là dung dịch _______
không thể hòa tan thêm chất tan
có thể hòa tan thêm chất tan
không thể hòa tan thêm nước
có thể hòa tan thêm dung dịch
Chất tan là chất ____________
A. có thể tan trong dung môi.
B. không thể tan trong dung môi.
C. tan một phần trong dung môi
D. có thể tan trong nước muối.
Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào ________
nhiệt độ
áp suất
khối lượng riêng
màu sắc
Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước ______
biến đổi ít
tăng
giảm
không đổi
Hòa tan muối ăn vào nước ta thu được ______ muối
huyền phù
dung dịch
chất tan
dung môi
Hoạt động 4: Vận dụng - mở rộng
Bạn cần pha một ly nước chanh thơm ngon, bổ rẻ để giải nhiệt vào mùa hè ở gia đình với các nguyên liệu chính: chanh, muối, nước, đá. Cách pha đúng là gì?
Vắt chanh, thêm nước, muối, khuấy đều rồi cho đá.
Cho chanh vào nước sôi, thêm muối và đá.
Xay chanh với đá, thêm muối rồi đun sôi.
Chỉ vắt chanh và thêm đá, không cần muối hay nước.
Bước nào trong quá trình pha nước chanh giúp đường phèn tan nhanh hơn?
Bước 1: Nghiền nhỏ đường phèn
Bước 2: Khuấy đều đường phèn trong nước nóng
Bước 3: Vắt nước cốt chanh
Bước 4: Thêm đá viên vào ly nước
Điền vào chỗ trống: Việc khuấy đều đường phèn trong nước nóng giúp đường phèn ________ trong nước nhanh hơn.
tan
nổi
chảy
đọng
Vai trò của nước cốt chanh trong quá trình pha nước chanh là gì?
Tạo vị chua đặc trưng cho nước chanh
Làm nước chanh có màu vàng
Giúp nước chanh có vị ngọt hơn
Làm nước chanh đặc lại
Việc thêm đá viên vào ly nước chanh sau khi khuấy đều các nguyên liệu có tác dụng gì?
Giúp nước chanh mát lạnh hơn.
Làm nước chanh ngọt hơn.
Làm nước chanh có màu đậm hơn.
Làm nước chanh đặc hơn.
