Font size
WorksheetsÔN TẬP HỌC KỲ I - KHTN
Total questions: 73
Worksheet time: 49mins
Dung dịch base làm dung dịch phenolphthalein chuyển sang:
màu xanh
màu đỏ
màu hồng
Không đổi màu
Hiệu suất phản ứng là:
Tỉ số giữa lượng chất tham gia và chất sản phẩm
Tỉ số giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế và sản phẩm thu được theo lý thuyết
Hiệu số giữa lượng chất tham gia và chất sản phẩm
Hiệu số lượng sản phẩm thu được theo thực tế và sản phẩm thu được theo lý thuyết
Thang pH được dùng để biểu thị :
Độ tan của dung dịch
Tốc độ phản ứng
Nồng độ của dung dịch
Độ acid, base của dung dịch
Biến đổi vật lý là hiện tượng:
Chất có sự biến đổi về trạng thái và biến đổi về chất
Chất có sự biến đổi về màu sắc và biến đổi về chất
Chất có sự biến đổi về kích thước và biến đổi về chất
Chất có sự biến đổi về trạng thái, màu săc, kích thước... nhưng không biến đổi về chất.
Chất ban đầu bị biến dổi trong một phản ứng hóa học được gọi là:
Chất sản phẩm
Chất tạo thành
Chất tham gia
Chất kết tủa
Đâu là dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra?
Thay đổi màu sắc, mùi
Tạo ra chất khí hoặc chất kết tủa
Có sự tỏa nhiệt và phát sáng
Tất cả các đáp án trên
Điền vào chỗ trống: "Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm ... tổng khối lượng của các chất phản ứng".
Lớn hơn.
Nhỏ hơn.
Bằng.
Nhỏ hơn hoặc bằng.
Base tan tốt trong nước còn được gọi là :
Kiềm
Kiềm thổ
Phi kim
Kim loại
Cho phương trình hóa học : Ca + O2 → CaO. Tỉ lệ về số phân tử giữa các chất trong phản ứng là :
1:1:1
1:2:1
1:1:2
2:1:2
Mol là lượng chất:
Chứa 1 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Chứa NA nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Chứa nhiều nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Chứa 6,022 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của:
Nước và dung môi
Chất tham gia và nước
Chất tan và dung môi
Chất sản phẩm và nước
Base là hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với:
Oxygen
nhóm OH
gốc acid
Kim loại
Tốc độ phản ứng hóa học là đại lượng chỉ
Mức độ tan nhiều hay ít trong nước của một chất
Nhiệt độ nóng chảy của một chất
Số chất tham gia phản ứng
Mức độ nhanh hay chậm của một phản ứng hóa học
Diện tích bề mặt tiếp xúc càng nhỏ, thì tốc độ phản ứng diễn ra :
Càng chậm
Càng nhanh
Không đổi
Lúc nhanh, lúc chậm
Khi tan trong nước, acid tạo ra ion:
OH-
O2-
H+
Cl-
Trong một phản ứng hoá học, các chất phản ứng và chất tạo thành phải chứa cùng:
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
Số nguyên tử trong mỗi chất.
Số phân tử trong mỗi chất.
Số nguyên tố tạo ra chất.
Đâu là ứng dụng của phản ứng tỏa nhiệt?
Cung cấp năng lượng nhiệt
Đun nấu
Sưởi ấm
Tất cả các đáp án trên
Dấu hiệu của phản ứng hóa học
Thay đổi màu sắc
Tạo chất bay hơi hoặc kết tủa
Tỏa nhiệt hoặc phát sáng
Tất cả các ý trên
Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?
Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Biến đổi hóa học khác với biến đổi vật lý là:
biến đổi về trạng thái.
có sinh ra chất mới.
biến đổi về hình dạng.
khối lượng thay đổi.
Khi trời lạnh ta thấy mỡ bị đóng thành ván. Đun nóng các ván mỡ tan chảy. Nếu đun quá lửa sẽ có 1 phần hóa hơi và một phần cháy đen. Chọn câu đúng
Khi trời lạnh mỡ đóng thành ván là hiện tượng vật lý
Đun nóng mỡ bị cháy đen là hiện tượng vật lý
Mỡ tan chảy khi đun nóng là hiện tượng hóa học
Không có hiện tượng xảy ra
Hiện tượng biến đổi hóa học khác với hiện tượng biến đổi vật lí là:
Chỉ biến đổi về trạng thái
Có sinh ra chất mới
Biến đổi về hình dạng
Biến đổi về kích thước
Hiện tượng nào là hiện tượng hóa học trong số các hiện tượng sau?
Làm bay hơi dung dịch muối ăn sẽ tạo thành tinh thể muối ăn.
Sắt để lâu trong không khí sẽ bị gỉ.
Hòa tan đường vào nước sẽ tạo thành dung dịch nước đường.
Nước hóa đá dưới 0 độ C.
Hydrochloric acid được ứng dụng để:
Điều chế glucose
Sản xuất dược phẩm
Tẩy sắt thép
Tất cả đều đúng
Diện tích bề mặt tiếp xúc càng lớn, thì tốc độ phản ứng diễn ra:
Không xảy ra
Càng nhanh
Không đổi
Đáp án khác
Vì sao khi cho dung dịch HCl vào ống nghiệm đựng Mg, thấy có bọt khí nổi lên?
Vì phản ứng giải phóng khí CO2
Vì phản ứng giải phóng khí O2
Vì phản ứng giải phóng Mg
Vì phản ứng giải phóng khí H2
Dung dịch base làm quỳ tím chuyển sang:
Màu xanh
màu đỏ
màu hồng
Không đổi màu
Thang pH thường dùng có các giá trị từ
1-7
7- 14
1- 10
1-14
Phản ứng hóa học là
quá trình kết hợp các đơn chất thành hợp chất.
quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
sự trao đổi của hai hay nhiều chất ban đầu để tạo chất mới.
là quá trình phân hủy chất ban đầu thành nhiều chất.
pH của máu trong cơ thể người được duy trì ổn định trong khoảng:
6 – 7
6,6 – 7,7
7,35 – 7,45
5,15 – 6,95
Oxide là hợp chất có
Một nguyên tố, có một nguyên tố là phi kim
Một nguyên tố
Hai nguyên tố, có một nguyên tố là kim loại
Hai nguyên tố, có một nguyên tố là Oxygen
Cho các oxide : CaO, MgO, SO2, P2O5, Al2O3. Số chất acid oxide là:
2
3
4
5
Thành phần chính có trong phân đạm là nguyên tố nào?
Nitrogen
Oxygen
Calcium
Phosphorus
Khối lượng riêng của một chất là
Khối lượng có được khi đặt chất lên cân
Khối lượng của 1 đơn vị thể tích chất đó
Khối lượng của chất khi cho vào chất lỏng
Khối lượng của chất đó
Để xác định khối lượng riêng của một chất lỏng ta cần dùng
Cân, chất lỏng cần xác định khối lượng riêng
Cân, cốc đong, chất lỏng cần xác định khối lượng riêng
Cân, chất lỏng, chất rắn cần được xác định khối lượng riêng
Dùng cốc đong và cân
Vật chìm xuống khi
Vật là hình cầu hoặc hình hộp chữ nhật
Khi vật có thể tích lớn hơn thể tích chất lỏng
Khi vật có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng chất lỏng
Khi vật có khối lượng riêng nhỏ hơn hoặc bằng khối lượng riêng chất lỏng.
Muối là hợp chất có nhiều trong tự nhiên, trong nước biển, trong đất, trong các mỏ. Hãy cho biết những nhận định sau là đúng:
Muối là hợp chất được tạo ra khi thay thế ion H+ trong acid bằng ion kim loại hoặc ion NH4+
Muối ăn (NaCl) là muối không tan trong nước.
Muối là hợp chất gồm hai nguyên tố là kim loại và phi kim liên kết với nhau
Muối Silver nitrate (AgCl) là muối tan được trong nước ở điều kiện thường
Đơn vị đo khối lượng riêng là
gam
g/mol
mol/l
kg/m3
Đâu là ứng dụng của phản ứng tỏa nhiệt?
Cung cấp năng lượng nhiệt
Đun nấu
Sưởi ấm
Tất cả các đáp án trên
Cho sơ đồ phản ứng hóa học: A + B → C + D. Phương trình bảo toàn khối lượng là
mA + mC = mB + mD.
mA + mD = mB + mC.
mA + mB = mC + mD.
mA + mB = mC - mD.
Dung dịch nào làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ:
Acid
Base
Oxide
Muối
Phương trình hóa học cho biết:
Chất tham gia
Chất sản phẩm
Tỉ lệ và số nguyên tử hoặc phân tử giữa các chất trong phản ứng
Tất cả các ý trên
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi
1 phân tử của chất khí đó
N phân tử của chất khí đó.
1 lít phân tử của chất khí đó.
chứa 6,022 phân tử của chất khí đó.
Khi nhỏ dung dịch acid vào giấy quỳ tím, có hiện tượng gì xảy ra:
Không có hiện tượng
Giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh
Giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Giấy quỳ tím chuyển sang màu hồng
Hiệu suất phản ứng là:
Tỉ số giữa lượng chất tham gia và chất sản phẩm
Tỉ số giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế và sản phẩm thu được theo lý thuyết
Hiệu số giữa lượng chất tham gia và chất sản phẩm
Hiệu số lượng sản phẩm thu được theo thực tế và sản phẩm thu được theo lý thuyết
Nhận định nào sau đây luôn đúng trong mọi phương trình hóa học?
Tổng số phân tử chất tham gia luôn nhiều hơn tổng số phân tử chất sản phẩm.
Tổng số chất trước phản ứng bằng tổng số chất sau phản ứng.
Tổng hệ số của chất tham gia bằng tổng hệ số các sản phẩm.
Tổng số nguyên tử của mỗi nguyên tố không thay đổi.
Cho PTHH sau: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 Tỉ lệ số phân tử giữa các chất tham gia lần lượt là
1:2
1:1
2:1
1:2:1:1.
Điền vào chỗ trống để hoàn thành câu sau: “Độ tan của một chất là số gam chất đó tan trong..... để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ nhất định.”
1 lít nước
100g nước
1 ml nước
10g nước
Kiềm là các hydroxide:
Tan tốt trong nước
Không tác dụng với acid
Không tan trong nước
Làm quỳ tím hóa đỏ
Đại lượng chỉ mức độ nhanh hay chậm của một phản ứng hóa học là:
Nồng độ mol
Hiệu suất
Tốc độ phản ứng
Khối lượng mol
Acid là hợp chất trong phân tử có nguyên tử Hydrogen liên kết với:
Oxygen
nhóm OH
gốc acid
Kim loại
Hydrochloric acid được ứng dụng để:
Điều chế glucose
Sản xuất dược phẩm
Tẩy rửa kim loại
Tất cả các ý trên
Vì sao khi cho dung dịch HCl vào ống nghiệm đựng Zn, thấy có bọt khí nổi lên?
Vì phản ứng giải phóng khí CO2
Vì phản ứng giải phóng khí O2
Vì phản ứng giải phóng Cl
Vì phản ứng giải phóng khí H2
Ở 25°C, hòa tan hết 33 gam NaCl vào 150 gam nước được dung dịch bão hòa. Xác định độ tan của NaCl ở nhiệt độ đó
10g/100g nước
22g/100g nước
18,03g/100g nước
33g/100g nước
Tôm, cá sống trong môi trường nước có pH trong khoảng
7– 8,5
6,6 – 7,7
7,35 – 7,45
5,15 – 6,95
Cho phát biểu : "A là một hợp chất gồm hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là Oxygen (O)". Chất A là
Base
Acid
Muối
Oxide
Cho các oxide : CaO, MgO, SO2, P2O5, Al2O3. Số chất base oxide là:
2
3
4
5
Thành phần chính có trong phân lân là nguyên tố nào?
Nitrogen
Oxygen
Calcium
Phosphorus
Khối lượng riêng của một chất là
Khối lượng có được khi đặt chất lên cân
Khối lượng của 1 đơn vị thể tích chất đó
Khối lượng của chất khi cho vào chất lỏng
Khối lượng của chất đó
Để xác định khối lượng riêng của đá cuội ta cần dùng
Cân, đá cuội, cát
Cân, đá cuội, ống đong
Cân, đá cuội, ống đong, nước
Cân, đá cuội, ống đong, nước, sỏi
Vật nổi lên khi
Vật là hình cầu hoặc hình hộp chữ nhật
Khi vật có thể tích lớn hơn thể tích chất lỏng
Khi vật có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng chất lỏng
Khi vật có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng chất lỏng.
Câu 64: Muối là hợp chất có nhiều trong tự nhiên, trong nước biển, trong đất, trong các mỏ. Hãy cho biết những nhận định sau là đúng:
A. Muối là hợp chất được tạo ra khi thay thế ion H+ trong acid bằng ion kim loại hoặc ion NH4+
B. Muối ăn (NaCl) là muối không tan trong nước.
C. Muối là hợp chất gồm hai nguyên tố là kim loại và phi kim liên kết với nhau
D. Muối Silver nitrate (AgCl) là muối tan được trong nước ở điều kiện thường
Câu 65. Đơn vị đo khối lượng riêng là
A. g/mol
B. g/cm3
C. mol/l
D. mol/m3
Câu 66. Biết rằng ở 180C hòa tan 50,4 gam Na2CO3 vào 120g nước thì thu được dung dịch bão hòa. Tính độ tan của Na2CO3 ở 180C
A. 42g/100g nước
B. 22g/100g nước
C. 32g/100g nước
D. 52g/100g nước
Câu 1. (1 điểm) Hòa tan 13g kim loại Zinc (Zn) trong dung dịch Hydrochloric acid (HCl). Sau phản ứng thu được muối Zinc Chloride (ZnCl2) và khí Hydrogen (H2). b. Tính thể tích khí Hydrogen sinh ra (ở 250C, 1bar)?
(a)
Câu 2. (1 điểm) Hòa tan 6,5g kim loại Zinc (Zn) trong dung dịch Hydrochloric acid (HCl). Sau phản ứng thu được muối Zinc Chloride (ZnCl2) và khí Hydrogen (H2).b. Tính thể tích khí Hydrogen sinh ra (ở 250C, 1bar)?
(a)
Hòa tan 11,2g kim loại Iron (Fe) trong dung dịch Hydrochloric acid (HCl). Sau phản ứng thu được muối Iron (II) Chloride (FeCl2) và khí Hydrogen (H2). Tính thể tích khí Hydrogen sinh ra (ở 25 0C, 1bar)?
(a)
Hòa tan 5,6g kim loại Iron (Fe) trong dung dịch Hydrochloric acid (HCl). Sau phản ứng thu được muối Iron (II) Chloride (FeCl2) và khí Hydrogen (H2).Tính thể tích khí Hydrogen sinh ra (ở 25 0C, 1bar)?
(a)
Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học khi cho kim loại Iron (Fe) vào dung dịch CuSO4
Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học khi cho kim loại Copper (Cu) vào dung dịch Silver nitrate (AgNO3)
Kể tên một số phân đạm, phân lân, phân kali mà em biết
Em hãy nêu các biện pháp giảm ô nhiễm của phân bón hóa học
Em hãy nêu các biện pháp giảm ô nhiễm của phân bón hóa học
(a)
