NEW
Font size
WorksheetsLỚP 8- trắc nhiệm nhiều đáp án
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
TN1.1 Tỉ khối của khí A đối với khí B là:
dA/B = nA/nB
dA/B = MA/MB
dA/B = nB/nA
dA/B = MB/MA
TN 1.2. Tỉ lệ giữa khối lượng mol của khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB) được gọi là
khối lượng mol.
tỉ lệ thể mol.
mol.
tỉ khối của khí A đối với khí B.
TN 1.3 . Công thức đúng về tỉ khối của chất khí A đối với không khí là
dA/kk = MA .29
dA/kk = MA/29
dA/kk = 29/MA
Cả A, B, C đều sai.
TN 2.1. 0,5 mol phân tử Al2O3 có khối lượng là bao nhiêu?
10,2g.
24,5g.
51g.
25,5g.
TN 2.2. 0,05 mol Na có khối lượng bằng bao nhiêu?
11,5 gam.
1,15 gam.
115 gam.
0,115 gam.
TN 2.3. Số mol nguyên tử tương ứng với 10,0 gam kim loại Ca là
0,5 (mol).
10,0 (mol).
0,01 (mol).
0,25 (mol).
TN 2.4 . Tính khối lượng của những lượng chất sau: 0,3 mol nguyên tử Na; 0,3 mol phân tử O2
2,3g-3,2g.
2,3g-32g.
6,9g-9,6g.
6,9g-96g.
TN2.5. Tính khối lượng của những lượng chất sau: 1,2 mol phân tử HNO3; 0,5 mol phân tử Cu
75,6g-3,2g.
75,6g-32g.
37,2g-32g.
37,2g-64g.
TN 2.6. Tính khối lượng của những lượng chất sau: 0,125 mol của mỗi chất sau: KNO3, KMnO4.
A. 12,625g-19,75g.
B. 12,625g-39,5g.
C. 25,25-19,75g.
D. 25,25-39,5g.
TN 3. 1. Chọn đáp án đúng
Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học
Có 2 bước để lập phương trình hóa học
Chỉ duy nhất 2 chất tham gia phản ứng tạo thành 1 chất sản phẩm mới gọi là phương trình hóa học
Quy tắc dùng để xác định chất không là phản ứng hóa học
Chọn đáp án sai
Có 3 bước lập phương trình hóa học
Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học
Dung dịch muối ăn có công thức hóa học là NaCl
Ý nghĩa của phương trình hóa học là cho biết nguyên tố nguyên tử
Phương trình hóa học là gì?
Là cách biểu diễn phản ứng hóa học bằng các ký hiệu hóa học.
Là bảng biểu diễn các nguyên tố hóa học.
Là công thức tính toán hóa học.
Là tài liệu mô tả các thí nghiệm hóa học.
Khi lập phương trình hóa học, bước đầu tiên cần thực hiện là gì?
Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
Xác định chất tham gia phản ứng và sản phẩm.
Thêm hệ số số lượng.
Ghi chú trạng thái của các chất.
Khi lập phương trình hóa học, sau khi viết phương trình thô cần làm gì, bước tiếp theo là gì?
Ghi chú trạng thái của các chất
Ghi chú số mol của mỗi chất
Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
Thêm các sản phẩm phụ
Khi cân bằng phương trình hóa học, mục tiêu chính là gì?
Đảm bảo rằng tổng số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở bên trái và bên phải phương trình là như nhau.
Tăng tốc độ phản ứng hóa học.
Thay đổi trạng thái của chất.
Tính toán nhiệt độ của phản ứng.
TN 4.1. Bỏ quả trứng vào dung dịch hydrochloric acid thấy sủi bọt ở vỏ trứng. Biết rằng hydrochloric acid đã tác dụng với Calcium carbonate (chất làm vỏ trứng) tạo ra Calcium chloride (chất này tan), nước và khí carbon dioxide thoát ra. Ý nào dưới đây biểu diễn đúng phương trình chữ của phản ứng trên là:
hydrochloric acid + Calcium carbonate → Calcium chloride + carbon dioxide + nước.
Calcium chloride + carbon dioxide + nước → chloride acid + Calcium carbonate.
hydrochloric acid + Calcium carbonate → Calcium chloride + carbon dioxide.
Calcium chloride + nước → hydrochloric acid + Calcium carbonate.
Cồn cháy được là do phản ứng với khí oxygen, tạo khí carbon dioxide và hơi nước. Phương trình chữ nào biểu thị đúng cho phản ứng trên?
Cồn + Hydrogen → carbon dioxide
Cồn + khí Oxygen → carbon dioxide + hơi nước
Cồn + khí Oxygen → hơi nước
Cồn → hơi nước + carbon dioxide
Khi cho Magnessium tác dụng vừa đủ với sulfuric acid thì sản phẩm tạo ra là magnessium sulfate và một lượng khí hydrogen nhất định. phương trình chữ của phản ứng hóa học là:
Magnessium + sulfuric acid → magnessium sulfate
Magnessium + sulfuric acid → magnessium sulfate + khí hydrogen
Magnessium + sulfuric → magnessium sulfate + khí hydrogen
Magnessium + sulfuric acid → magnessium + khí hydrogen
Iron cháy trong oxygen, không có ngọn lửa nhưng sáng chói tạo ra hạt nhỏ nóng chảy màu nâu là Oxide Iron từ, phương trình chữ của phản ứng hóa học là:
Iron + Oxygen → Oxide Iron từ
oxygen + Oxide Iron từ → Iron
Oxide Iron từ → Iron + Oxygen
Iron + Oxide Iron từ → Oxygen
Khi nung potassium permanganate ở nhiệt độ cao người ta thu được các sản phẩm là dipotassium permanganate; mangan dioxide và oxygen. Chọn phương trình chữ đúng với phản ứng trên?
dipotassium permanganate → potassium permanganate + mangan dioxide + oxygen
potassium permanganate → dipotassium permanganate + mangan dioxide
potassium permanganate → dipotassium permanganate + oxygen
potassium permanganate → dipotassium permanganate + mangan dioxide + oxygen
Đốt Phosphorus trong Oxygen thu được chất diphosphorus pentaxoxide. Phương trình chữ nào sau đây biểu diễn đúng phản ứng hóa học trên.
Phosphorus + diphosphorus pentaxoxide → khí oxygen
Phosphorus + khí Oxygen → diphosphorus pentaxoxide
Phosphorus + khí Oxygen → diphosphorus pentaxoxide
Diphosphorus pentaxoxide + Oxygen → Phosphorus
Khi nung đá vôi ở nhiệt độ cao người ta thu được các sản phẩm là carbon dioxide và Calcium Oxide. Chọn phương trình chữ đúng với phản ứng trên?
Calcium Oxide + carbon dioxide → Calcium carbonate
Calcium Oxide → Calcium carbonate + carbon dioxide
Calcium carbonate → Calcium Oxide + carbon dioxide
Calcium carbonate + Calcium Oxide → carbon dioxide
TN 5 .1: Hiệu suất của phản ứng hóa học được định nghĩa là:
tỉ lệ giữa lượng sản phẩm thu được và lượng nguyên liệu sử dụng.
tỉ lệ giữa lượng sản phẩm thực tế thu được và lượng sản phẩm lý thuyết.
tỉ lệ giữa lượng sản phẩm lý thuyết và lượng nguyên liệu.
tỉ lệ giữa các phản ứng hóa học.
Hiệu suất phản ứng là
tỉ lệ số mol giữa chất sản phẩm và chất tham gia phản ứng.
tích số mol giữa chất sản phẩm và chất tham gia phản ứng.
tỉ lệ giữa lượng sản phẩm thu được thực tế với lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
tỉ lệ giữa lượng chất tham gia phản ứng theo thực tế với lượng chất tham gia phản ứng theo lí thuyết.
Nếu hiệu suất của phản ứng là 0%, điều này có nghĩa là:
Tất cả nguyên liệu đã chuyển thành sản phẩm.
Không có sản phẩm nào được hình thành từ nguyên liệu.
Phản ứng diễn ra một cách hoàn hảo.
Lượng sản phẩm thu được bằng lượng nguyên liệu.
Nếu hiệu suất của một phản ứng là 75%, điều này có nghĩa là:
Lượng sản phẩm thực tế thu được chỉ bằng 75% lượng sản phẩm lý thuyết.
Lượng sản phẩm thực tế thu được nhiều hơn 75% lượng sản phẩm lý thuyết.
Lượng sản phẩm lý thuyết thu được là 75% của lượng nguyên liệu.
Tất cả nguyên liệu đã chuyển hóa thành sản phẩm.
Một phản ứng hóa học có hiệu suất 100% có nghĩa là:
Phản ứng hoàn toàn không xảy ra.
Không có sản phẩm nào được thu hồi.
Tất cả nguyên liệu đã chuyển thành sản phẩm mà không bị mất mát.
Phản ứng chỉ xảy ra một phần.
TN 6.1: Tốc độ phản ứng không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
Xúc tác.
Nhiệt độ.
Áp suất.
Thời gian phản ứng.
Khi tăng nhiệt độ thì tốc độ của hầu hết phản ứng sẽ
biến đổi ít.
tăng.
giảm.
không đổi.
Các yếu tố sau: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác. Trong những yếu tố trên, có bao nhiêu yếu tố có thể ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
3.
4.
2.
5.
Trong các điều khẳng định dưới đây, khẳng định nào đúng?
Tốc độ phản ứng hóa học được đo bằng sự biến đổi nồng độ các chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.
Tốc độ phản ứng tỉ lệ thuận với tích số nồng độ các chất phản ứng.
Tốc độ phản ứng giảm theo tiến trình của phản ứng.
Tốc độ phản ứng tăng lên khi có mặt chất xúc tác.
TN.6.5. Trong các sau, câu nào đúng?
A. Khi nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng tăng.
B. Khi nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng giảm.
C. Khi nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng không đổi.
D. Khi nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng giảm mạnh.
Đồ thị dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nhiệt độ. Từ đồ thị trên, ta thấy tốc độ phản ứng:
Giảm khi nhiệt độ của phản ứng tăng.
Không phụ thuộc vào nhiệt độ của phản ứng.
Tăng khi nhiệt độ của phản ứng tăng.
Tỉ lệ nghịch với nhiệt độ của phản ứng.
Đồ thị dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nồng độ chất phản ứng. Từ đồ thị trên, ta thấy tốc độ phản ứng:
Giảm khi nồng độ của chất phản ứng tăng.
Không phụ thuộc vào nồng độ của chất phản ứng.
Tỉ lệ thuận với nồng độ của chất phản ứng.
Tỉ lệ nghịch với nồng độ của chất phản ứng.
Diện tích bề mặt tiếp xúc của .......... càng lớn, tốc độ phản ứng càng nhanh.
chất lỏng
chất rắn
chất khí
chất tan
Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu?
Nhiệt độ
Xúc tác
Áp suất
Nồng độ
Sự thay đổi nào dưới đây không làm tăng tốc độ phản ứng xảy ra giữa dây magnesium và dung dịch hydrochloric acid?
Cuộn dải magnesium thành một quả bóng nhỏ.
Tăng nồng độ của hydrochloric acid.
Nghiền mảnh magnesium thành bột.
Tăng nhiệt độ của hydrochloric acid.
Khi đốt củi, để tăng tốc độ cháy, người ta sử dụng biện pháp nào sau đây?
Đốt trong lò kín.
Xếp củi chặt khít.
Thổi không khí khô.
Thổi hơi nước.
Các quả pháo hoa khi được bắn lên sẽ bốc cháy nhờ và tỏa ra thành những chùm ánh sáng đẹp mắt. Vì sao khi sản xuất pháo hoa người ta thường sử dụng các nguyên liệu ở dạng bột?
Nguyên liệu ở dạng bột có khối lượng nhẹ hơn.
Nguyên liệu ở dạng bột có chất xúc tác.
Nguyên liệu dạng bột có giá thành rẻ hơn.
Nguyên liệu ở dạng bột có diện tích tiếp xúc lớn hơn.
Viên than tổ ong thường được sản xuất với nhiều lỗ nhỏ. Theo em, các lỗ nhỏ đó được tạo ra với mục đích chính nào sau đây?
Làm giảm trọng lượng viên than.
Giúp viên than trông đẹp mắt hơn.
Làm tăng diện tích của than với oxygen khi cháy.
Tăng nhiệt độ khi than cháy.
Trong việc sản xuất xi măng (clanhke), việc nghiền nguyên liệu trước khi đưa vào lò nung nhằm mục đích?
Để tăng diện tích tiếp xúc giữa nguyên liệu với nhiên liệu.
Để tăng lượng nguyên liệu và nhiệt độ.
Để giảm tốc độ phản ứng.
Tăng diện tích tiếp xúc giữa nguyên liệu và nhiệt độ cao, tăng tốc độ phản ứng.
Cho hai thí nghiệm sau để kiểm tra tốc độ phản ứng: TN1: Để nguyên vỏ trứng bỏ vào giấm ăn. TN2: Bóp nhỏ vỏ trứng bỏ vào giấm ăn. Hiện tượng của thí nghiệm nào xảy ra nhanh hơn?
Thí nghiệm 2.
Thí nghiệm 1.
Hai thí nghiệm có tốc độ bằng nhau.
Hai thí nghiệm không có hiện tượng.
Thực hiện phản ứng trong hai cốc: Cốc (1): 25 ml H2SO4 0,1M và 25 ml dung dịch Na2S2O3 0,1M; Cốc (2): 25 ml H2SO4 0,1M và 10 ml dung dịch Na2S2O3 0,1M và 15 ml H2O. Dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ trong các cốc. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Thời gian xuất hiện vẩn trắng đục của cốc (2) ít hơn cốc (1).
B. Thời gian xuất hiện vẩn trắng đục của cốc (1) ít hơn cốc (2).
C. Thời gian xuất hiện vẩn trắng đục của cốc (1) ít hơn cốc (2) ít hơn cốc (1).
D. Thời gian xuất hiện vẩn trắng đục của cốc (2) ít hơn cốc (1) ít hơn cốc (2).
Khi cho cùng một lượng Al vào các cốc đựng acid HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng Al ở dạng nào sau đây?
Dạng viên nhỏ.
Dạng bột mịn, khuấy đều.
Dạng tấm mỏng.
Dạng Al dày.
Chuẩn bị 4 ống nghiệm được đánh dấu theo thứ tự (1), (2), (3), (4). Cho vào mỗi ống nghiệm 3 ml dung dịch H2SO4 15%. Đun nóng dung dịch trong ống nghiệm (3), (4), sau đó cho vào ống nghiệm (1) và (3), mỗi ống 1 mẩu nhỏ saccarozơ, vào ống (2) và (4) mỗi ống 1 mẩu nhỏ glucozơ. Ống nghiệm nào xuất hiện màu xanh lam khi thêm dung dịch Cu(OH)2?
2
3
4
1
Cho 2 mẫu BaSO3 có khối lượng bằng nhau và 2 cốc chứa 50ml dung dịch HCl 0,1M như hình sau. Hỏi ở cốc nào mẫu BaSO3 tan nhanh hơn?
Cốc 1 tan nhanh hơn.
Cốc 2 tan nhanh hơn.
Tốc độ tan ở 2 cốc như nhau.
BaSO3 tan nhanh nên không quan sát được.
Có 3 cốc chứa 20ml dung dịch H2O2 cùng nồng độ. Tiến hành 3 thí nghiệm như hình vẽ: Ở thí nghiệm nào có bọt khí thoát ra chậm nhất?
A. Thí nghiệm 1.
B. Thí nghiệm 2.
C. Thí nghiệm 3.
D. 3 thí nghiệm như nhau.
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về chất xúc tác?
Chất xúc tác là chất tham gia trực tiếp vào phản ứng hóa học, làm giảm tốc độ phản ứng.
Chất xúc tác là chất tham gia gián tiếp vào phản ứng hóa học, làm tăng tốc độ phản ứng.
Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng sau phản ứng vẫn được giữ nguyên về khối lượng và tính chất hóa học.
Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, có khối lượng thay đổi trong quá trình phản ứng.
TN 7.1: Acid là phân tử khi tan trong nước phân li ra
OH-.
H+.
Ca2+.
Cl-.
Điền vào chỗ trống: "Acid là những ... trong phân tử có nguyên tử ... liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion ..."
Đơn chất, hydrogen, OH-
Hợp chất, hydroxide, H+
Đơn chất, hydroxide, OH-
Hợp chất, hydrogen, H+
Một chất lỏng không màu có khả năng hòa có một chất chỉ thị thông dụng. Nó tác dụng với một số kim loại giải phóng Hydrogen và có giải phóng khí CO2 khi thêm vào muối Hydrocarbonate. Kết luận nào dưới đây là phù hợp nhất cho chất lỏng ban đầu?
Kiềm
Base
Muối
Acid
Chọn câu sai:
A. Acid luôn chứa nguyên tử H.
B. Acid gồm một nguyên tử hydrogen và gốc Acid.
C. Tên gọi của H2S là hydrosulfuric acid.
D. Công thức hóa học của Acid dạng HxA.
Phân tử acid gồm có
một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hydroxide (–OH).
một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid, các nguyên tử hydrogen này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại.
một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc acid.
một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với một hay một nguyên tử phi kim.
Khi cho kim loại kẽm (Zn) vào dung dịch hydrochloric acid (HCl), người ta quan sát thấy bọt khí thoát ra. Phương trình hóa học của phản ứng là gì, và khí nào được tạo ra?
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2; khí O2 thoát ra
Zn + HCl → ZnHCl; khí H2 thoát ra
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2; khí H2 thoát ra
Zn + HCl → ZnHCl; khí CO2 thoát ra
Khi nhỏ vài giọt hydrochloric acid (HCl) vào giấy quỳ tím, hiện tượng gì xảy ra, và nhận xét nào dưới đây là đúng về tính chất của acid?
Quỳ tím chuyển sang màu xanh, chứng tỏ acid có tính kiềm
Quỳ tím chuyển sang màu đỏ, chứng tỏ acid có tính chất acid
Quỳ tím chuyển sang màu vàng, chứng tỏ acid không có tính chất
Quỳ tím không đổi màu, chứng tỏ acid trung tính
Trong số những chất có công thức hóa học dưới đây, chất nào có khả năng làm cho quỳ tím đổi màu đỏ?
HNO3
NaOH
Ca(OH)2
NaCl
Acid là những chất làm cho quỳ tím chuyển sang màu nào trong số các màu sau đây?
Xanh.
Đỏ.
Tím.
Vàng.
Thang pH được dùng để:
biểu thị độ acid của dung dịch
biểu thị độ base của dung dịch
biểu thị độ acid, base của dung dịch
biểu thị độ mặn của dung dịch
Thang pH thường dùng có các giá trị:
Từ 5 đến 8
Từ 1 đến 14
Từ 1 đến 13
Từ 1 đến 7
Nếu pH = 7 thì đó có môi trường:
Trung tính
Base
Acid
Muối
Nếu pH < 7 thì đó có môi trường:
A. Acid
B. Base
C. Muối
D. Trung tính
Nếu pH > 7 thì đó có môi trường:
Muối
Base
Acid
Trung tính
Cho các chất dưới đây, dãy chất nào toàn là dung dịch kiềm?
KOH, Mg(OH)2, Ba(OH)2, NaOH.
KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2, NaOH.
KOH, Mg(OH)2, Ba(OH)2, Fe(OH)2.
Cu(OH)2, Mg(OH)2, Ba(OH)2, NaOH.
Cho các base sau: Sodium hydroxide, Barium hydroxide, Iron (II) hydroxide, Copper (II) hydroxide, Calcium hydroxide, aluminium hydroxide. Số các base không tan trong nước là:
2
3
4
5
Khi đo mẫu nước cam, nếu giấy pH đổi sang màu đỏ hoặc cam, mẫu thực phẩm đó có tính chất gì?
Trung tính
Lưỡng tính
Base
Acid
Khi đo mẫu nước ép ổi quả, nếu giấy pH đổi sang màu xanh nhạt hoặc vàng xanh, mẫu nước ép đó có tính chất gì?
Trung tính
Acid
Base
Lưỡng tính
Khi đo mẫu nước pha của dung dịch xà phòng tắm đậm đặc, nếu giấy pH đổi sang màu xanh biển nhạt, mẫu xà phòng tắm đó có tính chất gì?
Trung tính.
Acid.
Base.
Lưỡng tính.
Khi đo pH của nước lọc (nước cất), giấy pH có khả năng đổi sang màu nào?
Màu đỏ
Màu tím
Màu xanh lá
Màu cam
Khi đo pH của giấm và nước rửa chén, màu sắc trên giấy pH sẽ thay đổi như thế nào?
Giấm cho màu đỏ/cam, nước rửa chén cho màu xanh lam/tím.
Giấm cho màu xanh lá, nước rửa chén cho màu đỏ/cam.
Cả hai đều cho màu xanh lá vì chúng đều là dung dịch trung tính.
Giấm cho màu tím, nước rửa chén cho màu đỏ/cam.
Giả sử bạn nhúng giấy pH vào một mẫu thử là dung dịch đồ uống có Gas và nó cho màu vàng. Dựa vào bảng màu chuẩn, bạn có thể kết luận gì về mẫu thử đó?
Mẫu có tính acid.
pH của mẫu lớn hơn 7.
Mẫu có tính base.
pH của mẫu bằng 7.
Để so sánh tính acid của nước táo và nước ép cà rốt, bạn nên dựa vào yếu tố nào trên giấy pH
Tốc độ đổi màu của giấy pH
Độ đậm của màu đỏ/cam trên bảng màu chuẩn và giá trị pH tương ứng ghi trên thang đo
Kích thước của miếng giấy pH
Khả năng giữ màu của giấy pH
