WorksheetsÔN TẬP KTCK I - KHTN 9 - TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Total questions: 44
Worksheet time: 44mins
Công thức tính động năng của vật là
Wđ = 21mv2 .
Wđ = mv2 .
Wđ = mv .
Wđ = 21mv .
Biểu thức tính thế năng trọng trường của vật:
W = Ph.
W = Ps.
W = Pg.
W = mh
Một vật rơi tự do từ trên cao xuống. Trong quá trình rơi thì
động năng của vật giảm, thế năng của vật tăng.
động năng của vật tăng, thế năng của vật giảm.
động năng của vật giảm, thế năng của vật giảm.
động năng của vật tăng, thế năng của vật tăng.
Cơ năng của một vật được xác định bởi
tổng động năng và thế năng.
tổng thế năng và nhiệt năng.
tổng nhiệt năng và động năng.
tổng hoá năng và động năng.
Theo định luật khúc xạ ánh sáng thì
tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng.
góc khúc xạ bao giờ cũng khác 0.
góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần.
góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ.
Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 sang môi trường (2) có chiết suất n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Chọn biểu thức đúng
n1sinr = n2sini.
n1sini = n2sinr.
n1cosr = n2cosi.
n1tanr = n2tani.
Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n1, của thuỷ tinh là n2. Chiết suất tỉ đối của nước đối với thuỷ tinh là
n12 = n1/n2.
n12 = n2/n1.
n21 = n2 - n1.
n12 = n1 - n2.
Hiện tượng ánh sáng trắng tách thành nhiều ánh sáng màu khác nhau khi qua lăng kính gọi là
phản xạ ánh sáng
khúc xạ ánh sáng
tán sắc ánh sáng
giao thoa ánh sáng
Ánh sáng nào sau đây không phải là ánh sáng màu?
Ánh sáng đỏ
Ánh sáng xanh
Ánh sáng vàng
Ánh sáng trắng
Màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc chủ yếu vào
kích thước của vật.
màu sắc của ánh sáng mà vật hấp thụ và phản xạ.
hình dạng của vật.
khoảng cách từ vật đến mắt.
Một vật có màu đỏ là do vật đó
hấp thụ tất cả các ánh sáng màu.
phản xạ ánh sáng màu đỏ và hấp thụ các ánh sáng màu khác.
phát ra ánh sáng màu đỏ.
chỉ phản xạ ánh sáng trắng.
Vào ban ngày, lá cây có màu xanh. Nếu vào ban đêm chiếu ánh sáng đơn sắc đỏ từ đèn laser vào lá cây thì ta thấy lá cây có màu
đen.
vàng.
xanh.
đỏ.
Nguyên lí hoạt động của thấu kính dựa trên hiện tượng
phản xạ ánh sáng
tán sắc ánh sáng
khúc xạ ánh sáng
giao thoa ánh sáng
Có thể coi thấu kính như được cấu tạo từ nhiều lăng kính nhỏ vì
thấu kính có hình dạng giống lăng kính
mỗi phần của thấu kính đều làm lệch tia sáng
thấu kính không có quang tâm
thấu kính chỉ phản xạ ánh sáng
Khi vật đặt ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ, ảnh tạo thành là
ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật.
ảnh thật, ngược chiều vật.
ảnh ảo, ngược chiều.
ảnh thật, cùng chiều.
Khi vật đặt trong khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ, ảnh thu được là
ảnh thật, ngược chiều.
ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.
ảnh thật, cùng chiều.
ảnh ảo, ngược chiều.
Ảnh của một vật qua thấu kính phân kì luôn là
ảnh thật, ngược chiều.
ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật.
ảnh thật, cùng chiều.
ảnh ảo, ngược chiều.
Công thức tính điện trở của một đoạn dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và điện trở suất là
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, công thức nào sau đây là đúng?
U = U1 + U2 + ... + Un.
I = I1 + I2 + ... + In.
R = R1 + R2 + ... + Rn.
R = R1 = R2 = ... = Rn.
Phát biểu nào sau đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp?
Cường độ dòng điện là như nhau tại mọi vị trí của đoạn mạch.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.
Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.
Điện trở tương đương của hai điện trở R1, R2 mắc nối tiếp nhau luôn có trị số
Rtd < R1.
Rtd > R2.
Rtd < R1 + R2.
Rtd > R1 + R2.
Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song tính bởi công thức
Đặc điểm nào dưới đây là của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song?
Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ.
Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng cường độ dòng điện chạy qua các điện trở.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.
Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở tỉ lệ thuận với điện trở của nó.
Trường hợp nào sau đây dùng để chứng tỏ dòng điện có năng lượng?
Dòng điện có cường độ lớn.
Dòng điện làm quay cánh quạt, làm nóng bếp điện
Dòng điện có hiệu điện thế nhỏ.
Dòng điện chạy qua một dây dẫn có điện trở.
Công suất điện cho biết:
khả năng thực hiện công của dòng điện.
năng lượng của dòng điện.
mức độ mạnh – yếu của dòng điện.
lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.
Trên nhiều dụng cụ trong gia đình thường có ghi 220V và số oát (W). Số oát này có ý nghĩa gì?
Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220V.
Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với hiệu điện thế 220V.
Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với hiệu điện thế lớn hơn 220V.
Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với mọi hiệu điện thế.
Với điều kiện nào thì xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín?
Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn đó biến thiên.
Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn đó rất lớn.
Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn đó rất nhỏ.
Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn đó không đổi.
Hiện tượng cảm ứng điện từ là
hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
hiện tượng xuất hiện dòng điện tự cảm gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
hiện tượng xuất hiện suất điện động tự cảm gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
hiện tượng xuất hiện dòng điện tự cảm và hiệu điện thế tự cảm gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng lên.
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc ngược lại đang giảm mà chuyển sang tăng.
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm đi.
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây không thay đổi.
Khi nào thì dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây dẫn kín đổi chiều?
Nam châm đang chuyển động thì dừng lại.
Cuộn dây dẫn đang quay thì dừng lại.
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây đang tăng thì giảm hoặc ngược lại.
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây liên tục tăng hoặc liên tục giảm.
Dấu hiệu chính để phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều là gì?
Nhiệt lượng tỏa ra
Cường độ dòng điện
Màu sắc dây dẫn
Chiều dòng điện có thay đổi hay không
Dòng điện xoay chiều không có tác dụng nào sau đây?
Tác dụng nhiệt, tác dụng từ
Tác dụng từ, tác dụng sinh lý
Tác dụng sinh lý, tác dụng nhiệt
Tác dụng hóa học, tác dụng làm vật phát sáng tự nhiên
Vòng năng lượng trên Trái Đất là
những chuyển hóa năng lượng và vận động xảy ra khi năng lượng hạt nhân truyền đến Trái Đất
những chuyển hóa năng lượng và vận động xảy ra khi năng lượng mặt trời truyền đến Trái Đất
những chuyển hóa năng lượng và vận động xảy ra khi năng lượng thủy triều truyền đến Trái Đất
những chuyển hóa năng lượng và vận động xảy ra khi năng lượng địa nhiệt truyền đến Trái Đất
Đâu không là ưu điểm của các nguồn năng lượng tái tạo?
Liên tục được bổ sung nhanh chóng.
Có sẵn để sử dụng.
Ít tác động tiêu cực đến môi trường so với nhiên liệu hóa thạch.
Có thể bị cạn kiệt.
Năng lượng mặt trời, năng lượng từ gió, năng lượng từ sóng biển được gọi là năng lượng tái tạo. Nhận định nào sau đây là không đúng?
Chúng an toàn nhưng khó khai thác.
Chúng hầu như không giải phóng các chất gây ô nhiễm không khí.
Chúng có thể biến đổi thành điện năng hoặc nhiệt năng.
Chúng có thể được thiên nhiên tái tạo trong khoảng thời gian ngắn hoặc bổ sung liên tục qua các quá trình thiên nhiên.
Dạng năng lượng nào không phải là năng lượng tái tạo?
Năng lượng thủy triều.
Năng lượng gió.
Năng lượng mặt trời.
Năng lượng khí đốt.
Những nguồn năng lượng nào sau đây là năng lượng tái tạo?
Than, xăng
Mặt Trời, khí tự nhiên.
Mặt Trời, gió.
Dầu mỏ, khí tự nhiên.
Kim loại có những tính chất vật lí chung là
tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
tính dẻo, tính dẫn điện và nhiệt, có ánh kim.
tính dẫn điện và nhiệt, có khối lượng riêng lớn, có ánh kim.
tính dẻo, có ánh kim, rất cứng.
Nguyên liệu để tách nhôm (aluminium) ra khỏi aluminium oxide bởi phản ứng điện phân là
FeS₂.
quặng bauxite.
ZnSO₄.
Gang.
Hợp kim là
vật liệu kim loại có chứa ít nhất một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác.
vật liệu phi kim có chứa ít nhất một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác.
vật liệu kim loại có chứa nhiều nhất hai kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác.
vật liệu phi kim có chứa nhiều nhất hai phi kim cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác.
Phát biểu nào sau đây sai?
Hợp kim có tính dẫn điện.
Hợp kim có tính dẫn nhiệt
Hợp kim có tính dẻo.
Hợp kim mềm hơn so với các kim loại thành phần.
Dựa vào dãy hoạt động hóa học của kim loại, ta biết mức độ hoạt động của kim loại là
giảm dần từ phải qua trái.
giảm dần từ trái qua phải.
không thay đổi từ đầu đến cuối dãy.
biến thiên liên tục.
Phương pháp điện phân nóng chảy được sử dụng để điều chế các kim loại
hoạt động hóa học yếu.
bất kì trong dãy hoạt động hóa học.
hoạt động hóa học trung bình.
hoạt động hóa học mạnh.
Vì sao phải bảo quản sodium (Na), potassium (K) bằng cách ngâm trong dầu hỏa?
Vì chúng chỉ ở dạng rắn khi được ngâm trong dầu hỏa.
Vì ngăn phản ứng với CO₂ trong không khí.
Vì ngăn phản ứng với hơi nước trong không khí.
Vì ngăn không cho chúng bốc hơi.
