wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

[GKI] ÔN TẬP GIỮA KỲ MÔN KHTN 25-26

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Một bình đựng chất lỏng như hình vẽ. Áp suất chất lỏng gây ra tại điểm nào là nhỏ nhất?

a)

Điểm A.

b)

Điểm B.

c)

Điểm C.

d)

Điểm D.

2.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về áp suất khí quyển?

a)

Áp suất khí quyển chỉ tác dụng theo phương thẳng đứng vuông góc với mặt đất.

b)

Áp suất khí quyển bằng áp suất thủy ngân.

c)

Áp suất khí quyển tác dụng lên vật theo mọi phương.

d)

Áp suất khí quyển chỉ tác dụng theo phương ngang, song song với mặt đất.

3.

Càng lên cao thì áp suất khí quyển

a)

càng tăng.

b)

không thay đổi.

c)

càng giảm.

d)

có thể tăng và cũng có thể giảm

4.

Vì sao chúng ta cảm thấy ù tai (đau tai) khi máy bay cất cánh và hạ cánh?

a)

Không khí ở trên cao gây hại cho con người.

b)

Có nhiều khí Cabonic ở trên cao.

c)

Sự thay đổi áp suất đột ngột.

d)

Thời tiết trên cao thất thường.

5.

Khi thợ lặn xuống càng sâu dưới nước, họ cảm thấy sức ép của nước lên cơ thể càng lớn. Nguyên nhân là do:

a)

nhiệt độ của nước giảm dần theo độ sâu.

b)

áp suất của nước tăng lên khi độ sâu tăng.

c)

nước dưới sâu đặc hơn nên đẩy người lên.

d)

lượng không khí trong phổi giảm đi khi lặn.

6.

Hệ cơ quan nào có chức năng điều khiển và điều phối hoạt động của các cơ quan trong cơ thể?

a)

Hệ thần kinh.

b)

Hệ tuần hoàn.

c)

Hệ tiêu hoá.

d)

Hệ hô hấp.

7.

Trong cơ thể người, ngoài hệ thần kinh và hệ nội tiết thì hệ cơ quan nào có mối liên hệ trực tiếp với các hệ cơ quan còn lại?

a)

Hệ tiêu hóa.

b)

Hệ tuần hoàn.

c)

Hệ hô hấp.

d)

Hệ hô hấp.

8.

Cơ quan nào dưới đây thuộc hệ bài tiết

a)

Tuỷ sống.

b)

Tinh hoàn.

c)

Âm đạo.

d)

Thận.

9.

Quá trình tiêu hoá protein chủ yếu diễn ra ở đâu?

a)

Miệng.

b)

Dạ dày và ruột non.

c)

Ruột già.

d)

Thực quản.

10.

Ở người bình thường có 75ml máu/kg cơ thể, một người có khối lượng cơ thể là 50kg thì thể tích máu trong cơ thể là:

a)

3,75 lít

b)

4,75 lít

c)

5,5 lít

d)

5 lít

11.

Vai trò của hồng cầu là?

a)

Vận chuyển chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể.

b)

Vận chuyển O₂ và CO₂.

c)

Vận chuyển các chất thải.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

12.

Huyết tương không bao gồm thành phần nào dưới đây?

a)

Nước.

b)

Muối khoáng.

c)

Bạch cầu.

d)

Kháng thể.

13.

Nơi trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài là:

a)

khoang mũi.

b)

thanh quản.

c)

khí quản và phế quản.

d)

phổi.

14.

Kí hiệu cảnh báo nào sau đây dùng để chỉ các chất ăn mòn?

a)

Hình (a)

b)

Hình (b)

c)

Hình (c)

d)

Hình (d)

15.

Phản ứng giữa hydrogen và oxygen tạo thành nước được mô tả như sau:

Hydrogen + Oxygen → Nước

Chất tham gia phản ứng là

a)

hydrogen, nước.

b)

hydrogen, oxygen.

c)

oxygen, nước.

d)

nước.

16.

Đơn vị của khối lượng mol là

a)

lít.

b)

mol.

c)

g/mol.

d)

mét.

17.

Một bình đựng chất lỏng như hình vẽ. Áp suất chất lỏng gây ra tại điểm nào là lớn nhất?

a)

Điểm A.

b)

Điểm B.

c)

Điểm C.

d)

Điểm D.

18.

Sự tạo thành áp suất khí quyển do nguyên nhân nào?

a)

Do không khí tạo thành khí quyển có trọng lượng.

b)

Do không khí tạo thành khí quyển có độ cao so với mặt đất.

c)

Do không khí tạo thành khí quyển rất nhẹ.

d)

Do không khí tạo thành khí quyển có chứa nhiều loại nguyên tố hóa học khác nhau.

19.

Càng xuống sâu, áp suất khí quyển

a)

càng tăng.

b)

không thay đổi.

c)

càng giảm.

d)

có thể tăng và cũng có thể giảm.

20.

Tại sao nắp ấm pha trà thường có một lỗ hở nhỏ?

a)

Do lỗi của nhà sản xuất

b)

Để nước trà trong ấm có thể bay hơi.

c)

Để lợi dụng áp suất khí quyển.

d)

Một lí do khác.

21.

Khi lặn xuống nước, người ta cảm thấy tai bị ù và tức hơn là khi ở trên mặt nước. Nguyên nhân là do

a)

không khí loãng hơn ở dưới nước.

b)

tai bị nước tràn vào.

c)

áp suất của nước tăng theo độ sâu.

d)

cơ thể con người yếu hơn dưới nước.

22.

Hệ cơ quan nào chịu trách nhiệm biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng để cơ thể hấp thụ?

a)

Hệ bài tiết.

b)

Hệ tiêu hoá.

c)

Hệ hô hấp.

d)

Hệ thần kinh.

23.

Lọc từ máu những chất thừa có hại cho cơ thể và đưa ra ngoài là chức năng của hệ

a)

hệ thần kinh

b)

hệ tiêu hoá

c)

hệ vận động

d)

hệ bài tiết

24.

Hệ cơ quan nào có vai trò thực hiện quá trình sinh sản?

a)

Hệ sinh dục.

b)

Hệ hô hấp.

c)

Hệ tuần hoàn.

d)

Hệ bài tiết.

25.

Cơ quan nào sau đây không phải là nơi thức ăn trực tiếp đi qua trong hệ tiêu hoá?

a)

Dạ dày.

b)

Gan.

c)

Ruột non.

d)

Thực quản.

26.

Khi cơ thể bị mất nước nhiều thì

a)

máu có thể lưu thông dễ dàng.

b)

máu khó lưu thông.

c)

mạch máu bị co lại.

d)

Cả A và B.

27.

Các tế bào máu ở người được phân chia thành mấy loại chính?

a)

5 loại.

b)

4 loại.

c)

3 loại.

d)

2 loại.

28.

Trong máu, huyết tương chiếm tỉ lệ bao nhiêu về thể tích?

a)

75%

b)

60%

c)

45%

d)

55%

29.

Đường dẫn khí có chức năng gì?

a)

Thực hiện trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường.

b)

Trao đổi khí ở phổi và tế bào.

c)

Dẫn khí, làm ấm, làm ẩm không khí và bảo vệ phổi.

d)

Bảo vệ hệ hô hấp.

30.

Kí hiệu cảnh báo nào sau đây dùng để chỉ các chất nguy hiểm cho môi trường?

a)

Hình 1

b)

Hình 2

c)

Hình 3

d)

Hình 4

31.

Phản ứng giữa hydrogen và oxygen tạo thành nước được mô tả như sau: Chất sản phẩm là

a)

hydrogen, nước.

b)

hydrogen, oxygen.

c)

oxygen, nước.

d)

nước.

32.

Thể tích mol của một chất là

a)

thể tích ban đầu của chất đó.

b)

thể tích sau khi tham gia phản ứng hóa học.

c)

có giá trị bằng 1 lít.

d)

thể tích của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

33.

Một vận động viên chạy đường dài đang chuẩn bị cho giải thi đấu. Vận động viên đó đang tìm hiểu các hệ cơ quan trong cơ thể phối hợp nhịp nhàng trong suốt quá trình chạy để duy trì sức bền và tối ưu hoá hiệu suất. Trong mỗi ý a), b), c), d) sau, hãy chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

a) Hệ tuần hoàn chịu trách nhiệm vận chuyển oxi và chất dinh dưỡng đến các tế bào cơ.                 

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Một vận động viên chạy đường dài đang chuẩn bị cho giải thi đấu. Vận động viên đó đang tìm hiểu các hệ cơ quan trong cơ thể phối hợp nhịp nhàng trong suốt quá trình chạy để duy trì sức bền và tối ưu hoá hiệu suất. Trong mỗi ý a), b), c), d) sau, hãy chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

        

b) Xương và khớp chỉ đóng vai trò cố định trên cơ thể, không tham gia vào việc sinh lực khi chạy. 

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Một vận động viên chạy đường dài đang chuẩn bị cho giải thi đấu. Vận động viên đó đang tìm hiểu các hệ cơ quan trong cơ thể phối hợp nhịp nhàng trong suốt quá trình chạy để duy trì sức bền và tối ưu hoá hiệu suất. Trong mỗi ý a), b), c), d) sau, hãy chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

        

c) Khi vận động mạnh, cơ thể tăng cường hô hấp để cung cấp nhiều Oxygen hơn cho cơ.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Một vận động viên chạy đường dài đang chuẩn bị cho giải thi đấu. Vận động viên đó đang tìm hiểu các hệ cơ quan trong cơ thể phối hợp nhịp nhàng trong suốt quá trình chạy để duy trì sức bền và tối ưu hoá hiệu suất. Trong mỗi ý a), b), c), d) sau, hãy chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

        

d) Trong vận động cường độ cao, lượng latic acid trong máu tăng cao là dấu hiệu tế bào trong cơ thể chuyển sang trạng thái hô hấp kị khí.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Nhóm học sinh làm thí nghiệm đốt nến (làm bằng paraffin) và nghiên cứu sản phẩm sinh ra. Các học sinh quan sát hiện tượng và ghi lại quá trình nến cháy như sau:

(1)  Nến chảy lỏng, thấm vào bấc.

(2)  Nến lỏng hóa hơi.

(3)  Cây nến cháy với ngọn lửa sáng, tạo ra các chất khí không màu, làm không khí xung quanh nóng lên và cây nến ngắn dần.

(4)  Úp ngược ống nghiệm sao cho miệng ống nghiệm ở phía trên ngọn lửa trong khoảng 1 phút, quay lại ống nghiệm và đổ nhanh nước vôi trong vào thì thấy nước vôi trong vẩn đục.

Trong mỗi ý a), b), c), d) sau, hãy chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

a) Giai đoạn (1) là quá trình biến đổi hóa học.

a)

Đúng (True)

b)

Sai (False)

38.

Nhóm học sinh làm thí nghiệm đốt nến (làm bằng paraffin) và nghiên cứu sản phẩm sinh ra. Các học sinh quan sát hiện tượng và ghi lại quá trình nến cháy như sau:

(1)  Nến chảy lỏng, thấm vào bấc.

(2)  Nến lỏng hóa hơi.

(3)  Cây nến cháy với ngọn lửa sáng, tạo ra các chất khí không màu, làm không khí xung quanh nóng lên và cây nến ngắn dần.

(4)  Úp ngược ống nghiệm sao cho miệng ống nghiệm ở phía trên ngọn lửa trong khoảng 1 phút, quay lại ống nghiệm và đổ nhanh nước vôi trong vào thì thấy nước vôi trong vẩn đục.

Trong mỗi ý a), b), c), d) sau, hãy chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

b) Giai đoạn (2) là quá trình biến đổi vật lí.

a)

Đúng (True)

b)

Sai (False)

39.

Nhóm học sinh làm thí nghiệm đốt nến (làm bằng paraffin) và nghiên cứu sản phẩm sinh ra. Các học sinh quan sát hiện tượng và ghi lại quá trình nến cháy như sau:

(1)  Nến chảy lỏng, thấm vào bấc.

(2)  Nến lỏng hóa hơi.

(3)  Cây nến cháy với ngọn lửa sáng, tạo ra các chất khí không màu, làm không khí xung quanh nóng lên và cây nến ngắn dần.

(4)  Úp ngược ống nghiệm sao cho miệng ống nghiệm ở phía trên ngọn lửa trong khoảng 1 phút, quay lại ống nghiệm và đổ nhanh nước vôi trong vào thì thấy nước vôi trong vẩn đục.

Trong mỗi ý a), b), c), d) sau, hãy chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

c) Giai đoạn (3) là quá trình biến đổi hóa học.

a)

Đúng (True)

b)

Sai (False)

40.

Nhóm học sinh làm thí nghiệm đốt nến (làm bằng paraffin) và nghiên cứu sản phẩm sinh ra. Các học sinh quan sát hiện tượng và ghi lại quá trình nến cháy như sau:

(1)  Nến chảy lỏng, thấm vào bấc.

(2)  Nến lỏng hóa hơi.

(3)  Cây nến cháy với ngọn lửa sáng, tạo ra các chất khí không màu, làm không khí xung quanh nóng lên và cây nến ngắn dần.

(4)  Úp ngược ống nghiệm sao cho miệng ống nghiệm ở phía trên ngọn lửa trong khoảng 1 phút, quay lại ống nghiệm và đổ nhanh nước vôi trong vào thì thấy nước vôi trong vẩn đục.

Trong mỗi ý a), b), c), d) sau, hãy chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

d) Giai đoạn (4) là quá trình biến đổi vật lí.

a)

Đúng (True)

b)

Sai (False)

41.

Vitamin được tiêu hoá thành các phân tử nhỏ hơn trước khi hấp thụ qua ruột non

a)

Đúng (True)

b)

Sai (False)

42.

Chất xơ không bị tiêu hoá nhưng có vai trò hỗ trợ nhu động ruột và thải độc tố. 

a)

Đúng (True)

b)

Sai (False)

43.

Protein được tiêu hoá thành amino acid nhờ enzyme pepsin trong dạ dày và các enzyme khác trong ruột non.

a)

Đúng (True)

b)

Sai (False)

44.

Quá trình tiêu hoá carbohydrate bắt đầu ở miệng nhờ enzyme amylase trong nước bọt.    

a)

Đúng (True)

b)

Sai (False)

45.

Quá trình sản xuất vôi sống (CaO) từ đá vôi (thành phần chính là CaCO3) gồm hai công đoạn chính:

- Công đoạn 1: Nghiền đá vôi thành nhiều viên nhỏ.

- Công đoạn 2: Các viên đá vôi nhỏ được cho vào lò nung nóng để thu được vôi sống và giải phóng khí carbon dioxide (CO2)

Trong mỗi ý a), b), c), d) sau, hãy chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

a) Phương trình chữ của phản ứng hóa học xảy ra là:

Đá vôi → Vôi sống + Khí carbon dioxide.

a)

Đúng (True)

b)

Sai (False)

46.

Quá trình sản xuất vôi sống (CaO) từ đá vôi (thành phần chính là CaCO3) gồm hai công đoạn chính:

- Công đoạn 1: Nghiền đá vôi thành nhiều viên nhỏ.

- Công đoạn 2: Các viên đá vôi nhỏ được cho vào lò nung nóng để thu được vôi sống và giải phóng khí carbon dioxide (CO2)

Trong mỗi ý a), b), c), d) sau, hãy chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

b) Trong quá trình sản xuất vôi chỉ xảy ra sự biến đổi hoá học.

a)

Đúng (True)

b)

Sai (False)

47.

Quá trình sản xuất vôi sống (CaO) từ đá vôi (thành phần chính là CaCO3) gồm hai công đoạn chính:

- Công đoạn 1: Nghiền đá vôi thành nhiều viên nhỏ.

- Công đoạn 2: Các viên đá vôi nhỏ được cho vào lò nung nóng để thu được vôi sống và giải phóng khí carbon dioxide (CO2)

Trong mỗi ý a), b), c), d) sau, hãy chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

c) Một trong các dấu hiệu nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra là có khí CO2.

a)

A. Đúng (True)

b)

B. Sai (False)

48.

Quá trình sản xuất vôi sống (CaO) từ đá vôi (thành phần chính là CaCO3) gồm hai công đoạn chính:

- Công đoạn 1: Nghiền đá vôi thành nhiều viên nhỏ.

- Công đoạn 2: Các viên đá vôi nhỏ được cho vào lò nung nóng để thu được vôi sống và giải phóng khí carbon dioxide (CO2)

Trong mỗi ý a), b), c), d) sau, hãy chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

d) Quá trình xảy ra ở công đoạn 2 chỉ là sự biến đổi vật lí.

a)

A. Đúng (True)

b)

B. Sai (False)