WorksheetsNLKT2 PHẦN 5
Total questions: 38
Worksheet time: 27mins
Công ty S chuyên sản xuất và bản sản phẩm A. Mỗi sản phẩm có chi phí sản xuất là 30.000, bán với giá 50.000, và kèm theo dịch vụ bảo hành là đổi sản phẩm mới miễn phi nếu bị hỏng trong vòng 2 năm kể từ ngày bán. Theo thống kê có 7% số sản phẩm bán ra phải thay thế theo chế độ bảo hành. Trong tháng 4, công ty 5 đã bán ra 10.000 sản phẩm, và 800 sản phẩm đã phải đổi theo chế độ bảo hành. Chi phí bảo hành thực tế được hạch toán như sau:
Nợ TK Nợ bảo hành sản phẩm ước tính/Có TK thành phẩm: 24.000.000
Nợ TK Nợ bảo hành sản phẩm ước tính/Có TK thành phẩm: 21.000.000
Nợ TK Nợ bảo hành sản phẩm ước tính/Có TK thành phẩm: 22.000.000
tất cả các phương án trên đều sai
Công ty mua một chiếc xe chở hàng có giá mua 500.000, chi phí khác 50.000, tất cả thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, xe đã đưa vào sử dụng và có giá trị thu hồi ước tính là 20.000, thời gian sử dụng hữu ích ước tính là 5 năm. Tính khấu hao theo phương pháp khấu hao bình quân. Nếu hết thời gian sử dụng loại bỏ xe chở hàng không thu tiền thì giá trị khoản thiệt hại xác định được là:
10.000
20.000
30.000
40.000
Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp 120.000.000, kế toán định khoản:
Nợ TK chi phí nhân công trực tiếp/Có TK Phải trả người lao động: 120.000.000
Nợ TK phải trả người lao động/Có TK tiền mặt: 120.000.000
Nợ TK chi phí quản lý doanh nghiệp/Có TK Phải trả người lao động: 120.000.000
Nợ TK chi phí sản xuất chung/Có TK Phải trả người lao động: 120.000.000
Công ty mua một chiếc xe chở hàng có giá mua 500.000, chi phí khác 50.000, tất cả thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, xe đã đưa vào sử dụng và có giá trị thu hồi ước tính là 20.000 sau thời gian sử dụng hữu ích ước tính là 5 năm. Tính khấu hao theo phương pháp khấu hao bình quân. Nguyên giá của xe được xác định là:
500.000
550.000
Có giá trị thu hồi ước tính là 20.000 sau thời gian sử dụng hữu ích ước tính là 5 năm. Tính khấu hao theo phương pháp khấu hao bình quân. Nguyên giá của xe được xác định là:
500.000
550.000
520.000
570.000
Tại công ty X, trong kỳ tiền lương nhân viên là 515.000, trong đó có 15.000 là trả cho nhân viên nghỉ phép. Người lao động sẽ được hưởng 2 tuần lương phép nếu làm việc đủ 1 năm. Nhà quản lý ước tính rằng 65% nhân viên đủ điều kiện nhận được lương phép trong năm. Nợ lương phép ước tính của công ty được hạch toán là:
Nợ TK chi phí lương phép/Có TK Nợ lương phép phải trả: 13.390
Nợ TK chi phí lương phép /Có TK Nợ lương phép phải trả: 14.000
Nợ TK chi phí lương phép /Có TK Nợ lương phép phải trả: 13.000
Nợ TK chi phí lương/Có TK Nợ lương phép phải trả: 15.000
Phương pháp được sử dụng để ước tính giá trị hàng tồn kho là:
Phương pháp đích danh
Phương pháp bình quân
Phương pháp giá bán lẻ
Phương pháp nhập trước xuất trước.
Xuất kho hàng hóa gửi bán trị giá xuất kho 450.000, giá bán là 600.000, khi đó kế toán ghi giảm giá trị hàng hóa số tiền:
450.000
600.000
250.000
cả 3 đáp án trên đều sai
Mua một thiết bị sản xuất, giá mua 900.000 thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng; giá trị thu hồi ước tính 50.000; thời gian sử dụng hữu ích ước tính 10 năm. Khấu hao theo phương pháp bình quân. Số lỗ khi loại bỏ tài sản sau khi hết thời gian sử dụng:
900.000
950.000
850.000
50.000
Công ty mua một chiếc xe chở hàng có giá mua 500.000, chi phí khác 50.000, tất cả thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, xe đã đưa vào sử dụng và có giá trị thu hồi ước tính là 20.000, thời gian sử dụng hữu ích ước tính là 5 năm. Tính khấu hao theo phương pháp khấu hao bình quân. Giá trị khấu hao lũy kế tính đến hết năm thứ 3 được xác định là:
338.000
320.000
330.000
318.000
Tính khấu hao theo phương pháp khấu hao bình quân. Giá trị khấu hao lũy kế tính đến hết năm thứ 3 được xác định là:
338.000
320.000
330.000
318.000
Khấu hao theo phương pháp gấp đôi theo số dư giảm dần. Mức khấu hao năm thứ 3 được xác định là:
85.000
115.200
95.000
180.000
Một doanh nghiệp có giá vốn hàng bán là 200.000, giá trị hàng tồn kho đầu kỳ là 35.000, giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là 45.000, số ngày tồn kho là
73
72
71
70
Khi doanh nghiệp áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước trong hệ thống kiểm kê định kỳ thì giá trị hàng sẵn sàng bán là:
17.480.000
11.495.000
12.540.000
11.390.000
Lương phép phát sinh trong kỳ của công ty:
13.000
14.000
15.000
9750
Khi doanh nghiệp áp dụng phương pháp nhập sau xuất
Khi doanh nghiệp áp dụng phương pháp nhập sau xuất trước trong hệ thống kiểm kê định kỳ thì giá trị được phản ánh trên bảng cân đối kế toán cuối kì là:
6.090.000
1.800.000
17.480.000
11.390.000
Nhập kho thành phẩm từ sản xuất trị giá 800.000.000, kế toán định khoản:
Phản ánh tăng giá trị hàng tồn kho hình thành từ mua ngoài
Phản ánh tăng giá trị thành phẩm hình thành từ sản xuất
Phản ánh giảm giá trị hàng tồn kho hình thành từ sản xuất
Phản ánh giảm giá trị hàng tồn kho hình thành từ mua ngoài
Thanh lý xe ô tô nguyên giá 900.000 vào thời điểm hết năm thứ 8 khi sử dụng thu 200.000 bằng tiền mặt; giá trị thu hồi ước tính 50.000; thời gian sử dụng hữu ích ước tính 10 năm. Kết quả thanh lý là
Lãi 200.000
Lỗ 20.000
Lãi 220.000
Không phát sinh lãi/lỗ
Công ty mua một chiếc xe chở hàng có giá mua 500.000, chi phí khác 50.000, tất cả thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, xe đã đưa vào sử dung và có giá trị thu hồi ước tính là 20.000, thời gian sử dụng hữu ích ước tính là 5 năm. Tính khấu hao theo phương pháp khấu hao bình quân. Giá trị còn lại đến hết năm thứ 4 được xác định là
18.000
20.000
106.000
126.000
Công ty mua một chiếc xe chở hàng có giá mua 700.000, chi phí khác 50.000, tất cả thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, xe đã đưa vào sử dụng và có giá trị thu hồi ước tính là 20.000 sau thời gian sử dụng hữu ích ước tính là 5 năm. Tính khấu hao theo phương pháp khấu hao bình quân. Chi phí phải khấu hao được xác định là:
700.000
750.000
720.000
730.000
Xuất kho thành phẩm bán cho khách hàng thu tiền mặt: trị giá xuất kho: 200.000.000, giá bán chưa thuế GTGT 10% là 300.000.000, định khoản phản ánh doanh thu bán h
Xuất kho thành phẩm bán cho khách hàng thu tiền mặt: trị giá xuất kho: 200.000.000, giá bán chưa thuế GTGT 10% là 300.000.000, định khoản phản ánh doanh thu bán hàng là:
Nợ TK tiền mặt/Có TK doanh thu bán hàng: 200.000.000
Nợ TK tiền mặt /Có TK doanh thu bán hàng : 330.000.000
Nợ TK tiền mặt 330.000.000/Có TK doanh thu bán hàng: 300.000.000/Có TK thuế GTGT phải nộp 30.000.000
Nợ TK tiền mặt/Có TK doanh thu bán hàng: 300.000.000
Xuất kho nguyên vật liệu phục vụ quản lý doanh nghiệp 70.000.000, kế toán định khoản:
Nợ TK Chi phí sản xuất chung/Có TK nguyên vật liệu: 70.000.000
Nợ TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp/Có TK nguyên vật liệu:70.000.000
Nợ TK Chi phí bán hàng/Có TK nguyên vật liệu: 70.000.000
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp/Có TK nguyên vật liệu: 70.000.000
Xuất kho nguyên vật liệu phục vụ cho trực tiếp sản xuất 40.000.000, kế toán định khoản:
Nợ TK Chi phí sản xuất chung/Có TK nguyên vật liệu: 40.000.000
Nợ TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp/Có TK nguyên vật liệu: 40.000.000
Nợ TK Chi phí bán hàng/Có TK nguyên vật liệu: 40.000.000
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp/Có TK nguyên vật liệu: 40.000.000
Mua một thiết bị sản xuất, giá mua 900.000 thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng; giá trị thu hồi ước tính 50.000; thời gian sử dụng hữu ích ước tính 10 năm. Khấu hao theo phương pháp gấp đôi theo số dư giảm dần. Khấu hao năm thứ 4 được định khoản là:
Nợ TK chi phí khấu hao/Có TK khấu hao lũy kế: 95.200
Nợ TK chi phi khấu hao/Có TK khấu hao lũy kế: 90.000
Nợ TK chi phi khấu hao/Có TK khấu hao lũy kế: 92.160
Nợ TK chi phí khấu hao/Có TK khấu hao lũy kế: 100.000
Vào cuối tháng 10, bằng thanh toán lượng của Công ty G bao gồm các mục sau: tiền lươ
Vào cuối tháng 10, bằng thanh toán lượng của Công ty G bao gồm các mục sau: tiền lương 700.000, các khoản khác tính trên tiền lương bao gồm: thuế thu nhập cá nhân 10%; Bảo hiểm Xã hội 30%; Bảo hiểm thất nghiệp 2%, Bảo hiểm y tế 4%. (Biết rằng: Thuế thu nhập cá nhân và bảo hiểm thất nghiệp người lao động chịu toàn bộ,25% Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế còn lại chủ doanh nghiệp chịu;các khoản người lao động chịu được trừ vào lương). Tổng các khoản trừ vào lương được tính là:
178.500.000
129.500
143.500
73.500
Mua một thiết bị sản xuất, giá mua 900.000 thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng; giá trị thu hồi ước tính 50.000; thời gian sử dụng hữu ích ước tính 10 năm. Khấu hao theo phương pháp bình quân. Hết năm thứ 6 thanh lý thu tiền mặt 400.000. Kết quả thanh lý là:
Lãi 10.000
Lỗ 25.000
Lãi 30.000
Lãi 25.000
Mua một thiết bị sản xuất, giá mua 900.000 thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng;chi phí vận chuyển lắp đặt chưa thanh toán là 70.000; giá trị thu hồi ước tính 50.000;Giá trị phải khấu hao khi áp dụng phương pháp khấu hao theo sản lượng được xác định:
920.000
950.000
850.000
970.000
Mua một thiết bị sản xuất, giá mua 900.000 thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng; giá trị thu hồi ước tỉnh 50.000; thời gian sử dụng hữu ích ước tính 10 năm. Khấu hao theo phương pháp bình quân. Hết năm thứ 10 thanh lý thu tiền mặt 60.000. Kết quả thanh lý là:
Lãi 10.000
Lãi 30.000
Lỗ 20.000
Lỗ 30.000
Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng 30.000.000, kế toán định khoản:
A. Nợ TK chi phí bán hàng/Có TK phải trả người lao động: 30.000.000
B. Nợ TK phải trả người lao động/Có TK tiền mặt: 30.000.000
C. Nợ TK chi phí quản lý doanh nghiệp/Có TK Phải trả người lao động: 30.000.000
D. Nợ TK chi phí sản xuất chung/Có TK Phải trả người lao động: 30.000.000
Thanh lý một thiết bị sản xuất, nguyên giá 900.000, giá trị thu hồi ước
tính 40.000, đã hết thời gian khấu hao;thu tiền gửi ngân hàng 50.000. Kết quả
thanh lý xác định được là:
A. Lãi 50.000
B.Lãi 10.000
C. Lỗ 50.000
D. Lỗ 20.000
Tổng chi phí bán hàng phát sinh là 10.000.000, không có khoản giảm
chi phí. Vậy kế toán kết chuyển chi phí để xác định kết quả như sau:
A. Nợ TK Doanh thu bán hàng/Có TK Xác định kết quả: 10.000.000
B. Nợ TK Doanh thu bán hàng/Có TK Giá vốn hàng bán: 10.000.000
C. Nợ TK Chi phí bán hàng/Có TK Xác định kết quả: 10.000.000
D.Nợ TK Xác định kết quả/Có kết TK chi phí bán hàng: 10.000.000
Công ty mua một chiếc xe chở hàng có giá mua 500.000, chi phí khác
50.000, tất cả thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. xe đã đưa vào sử dụng và
có giá trị thu hồi ước tính là 20.000 sau thời gian sử dụng hữu ích ước tính là 5
năm. Tính khấu hao theo phương pháp khấu hao gấp đôi theo số dư giảm
dần. Khấu hao lũy kế đến hết năm thứ 2 được xác định là:
A.352.000
B. 220.000
C. 330.000
D. 300.000
Công ty S chuyên sản xuất và bản sản phẩm A. Mỗi sản phẩm có chi
phí sản xuất là 30.000, bán với giá 50.000, và kèm theo dịch vụ bảo hành là đổi
sản phẩm mới miễn phi nếu bị hỏng trong vòng 2 năm kể từ ngày bán. Theo
thống kê có 7% số sản phẩm bán ra phải thay thế theo chế độ bảo hành.
Trong tháng 4, công ty S đã bán ra 10.000 sản phẩm, và 850 sản phẩm đã phải
đổi theo chế độ bảo hành. Chi phí bảo hành thực tế được hạch toán như sau:
A. Nợ TK Nợ bảo hành sản phẩm ước tính/Có TK thành phẩm: 24.000.000
B. Nợ TK Nợ bảo hành sản phẩm ước tính/Có TK thành phẩm: 21.000.000
C. Nợ TK Nợ bảo hành sản phẩm ước tính/Có TK thành phẩm: 22.000.000
D.tất cả các phương án trên đều sai
Công ty mua một chiếc xe chở hàng có giá mua 900.000, chi phí khác
50.000, tất cả thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, xe đã đưa vào sử dụng và
có giá trị thu hồi ước tính là 70.000, thời gian sử dụng hữu ích ước tính là 5
năm. Tính khấu hao theo phương pháp khấu hao bình quân. Nếu hết thời
gian sử dụng loại bỏ xe chở hàng không thu tiền thì giá trị khoản thiệt hại xác
định được là:
A. 50.000
B. 60.000
C.70.000
D. 40.000
Công ty mua một chiếc xe chở hàng có giá mua 500.000, chi phí khác
50.000, tất cả thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, xe đã đưa vào sử dụng và
có giá trị thu hồi ước tính là 20.000 sau thời gian sử dụng hữu ích ước tính là 5
năm. Tính khấu hao theo phương pháp khấu hao bình quân. Sau 4 năm sử
dụng giá trị còn lại của xe được xác định là:
A. 120.000
B.126.000
C. 106.000
D. 100.000
