wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 54

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết

a)

cộng hoá trị.

b)

ion.

c)

phi kim.

d)

kim loại.

2.

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử muối ăn là liên kết

a)

cộng hoá trị.

b)

ion.

c)

phi kim.

d)

kim loại.

3.

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Dãy gồm các hợp chất là

a)

CaO, NaCl, NaOH, CO2.

b)

FeO, CuO, Cl2, O3.

c)

FeO, CuO, Na2O, O3.

d)

FeO, CuO, BaCl2, O3.

4.

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Mô hình cấu tạo nào dưới đây của nguyên tử của sodium, biết số electron của nguyên tử sodium là 11.

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D.

5.

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Cho bảng sau: Nguyên tử X, Y, Z, T có số proton lần lượt 6, 6, 8, 8 và số neutron lần lượt 6, 8, 9, 8. Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

X, Z thuộc cùng một nguyên tố hoá học.

b)

X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học.

c)

Z, T thuộc cùng một nguyên tố hoá học.

d)

Khối lượng nguyên tử tính theo amu của Z lớn hơn của X.

6.

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Thiết bị bắn tốc độ dùng để

a)

kiểm tra hành trình di chuyển của phương tiện giao thông.

b)

kiểm tra tốc độ của phương tiện giao thông trên đường bộ.

c)

do thời gian chuyển động của phương tiện giao thông.

d)

đo quãng đường chuyển động của phương tiện giao thông.

7.

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Dụng cụ để xác định sự nhanh chậm của chuyển động của một vật gọi là

a)

vôn kế.

b)

nhiệt kế.

c)

tốc kế.

d)

ampe kế.

8.

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Các đơn vị đo thời gian thường dùng là

a)

giấy (s); giờ (h).

b)

mét (m).

c)

kilômét (km).

d)

thời gian không có đơn vị.

9.

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Để đo tốc độ của một người chạy cự li ngắn, ta cần những dụng cụ đo nào?

a)

Đồng hồ đo thời gian hiển số kết nối với cổng quang điện.

b)

Thước thẳng và đồng hồ treo tường.

c)

Cổng quang điện và thước cuộn.

d)

Thước cuộn và đồng hồ bấm giây.

10.

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Dụng cụ nào sau đây không được sử dụng trong đo tốc độ?

a)

Đồng hồ hiển số.

b)

Nhiệt kế.

c)

Thiết bị “bắn tốc độ”.

d)

Thước mét.

11.

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Các đơn vị đo độ dài thường dùng là

a)

kilomet trên giờ.

b)

mét (m); kilômét (km).

c)

số không.

d)

độ dài không có đơn vị.

12.

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Đồ thị quãng đường – thời gian của chuyển động có tốc độ không đổi có dạng

a)

đường cong.

b)

đường tròn.

c)

đường thẳng.

d)

đường gấp khúc.

13.

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Quan sát biển báo sau đây và cho biết ý nghĩa của nó?

a)

Cấm các loại xe cơ giới chạy vượt quá tốc độ 40 km/h, trừ các phương tiện ưu tiên.

b)

Cho phép các loại xe cơ giới chạy vượt quá tốc độ 40 km/h.

c)

Các loại xe cơ giới chạy với tốc độ tối thiểu 40 km/h.

d)

Cho các phương tiện ưu tiên được chạy với tốc độ 40 km/h.

14.

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Ô tô chạy trên đường cao tốc có biển báo tốc độ như trong hình với tốc độ v nào sau đây là an toàn?

a)

Khi trời mưa: 100 km/h < v < 120 km/h.

b)

Khi trời nắng: 100 km/h < v < 120 km/h.

c)

Khi trời mưa: 100 km/h < v < 110 km/h.

d)

Khi trời nắng: v > 120 km/h.

15.

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Theo quy tắc “3 giây” thì khoảng cách an toàn khi xe đang chạy với tốc độ 68 km/h là

a)

46,67m.

b)

68m.

c)

56,67m.

d)

32m.

16.

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Tốc độ của một vật là 72 km/h. Tốc độ của vật trên theo đơn vị m/s là

a)

25 m/s.

b)

20 m/s.

c)

15 m/s.

d)

10 m/s.

17.

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Bạn Nam rời nhà lúc 6 giờ 15 phút và đi xe máy điện đến trường với tốc độ 14 km/h. Biết nhà Nam cách trường 3,5 km. Như vậy, Nam này sẽ tới trường lúc mấy giờ?

a)

6 giờ 30 phút.

b)

6 giờ 45 phút.

c)

6 giờ 38 phút.

d)

7 giờ.

18.

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Từ đồ thị quãng đường – thời gian, ta không xác định được thông tin nào sau đây?

a)

Thời gian chuyển động.

b)

Quãng đường đi được.

c)

Tốc độ chuyển động.

d)

Hướng chuyển động.

19.

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Sóng âm là

a)

chuyển động của các vật phát ra âm thanh.

b)

các vật dao động phát ra âm thanh.

c)

các dao động từ nguồn âm lan truyền trong môi trường.

d)

sự chuyển động của âm thanh.

20.

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Sóng âm không truyền được trong môi trường nào dưới đây?

a)

Chất rắn.

b)

Chất rắn và chất lỏng.

c)

Chân không.

d)

Chất rắn, lỏng và khí.

21.

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Vận tốc truyền âm trong các môi trường được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là

a)

Rắn, lỏng, khí.

b)

Khí, rắn, lỏng.

c)

Lỏng, khí, rắn.

d)

Khí, lỏng, rắn.

22.

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Tần số dao động càng cao thì

a)

âm nghe càng vang xa.

b)

âm nghe càng bổng.

c)

âm nghe càng trầm.

d)

âm nghe càng to.

23.

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Nguồn âm là

a)

các vật dao động phát ra âm.

b)

các vật chuyển động phát ra âm.

c)

vật có dòng điện chạy qua.

d)

vật phát ra năng lượng.

24.

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Âm thanh truyền nhanh nhất trong môi trường

a)

chất lỏng.

b)

chân không.

c)

chất khí.

d)

chất rắn.

25.

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Tại sao ta thường nhìn thấy chớp trước khi nghe thấy tiếng sét?

a)

Vì tia chớp có trước tiếng sét.

b)

Vì ta nhìn tia chớp theo đường thẳng.

c)

Vì âm thanh truyền đi chậm hơn ánh sáng.

d)

Vì ánh sáng truyền chậm hơn âm thanh.

26.

Hạ âm là âm có tần số:

a)

trên 2000020000 Hz

b)

dưới 2000020000 Hz

c)

trên 2020 Hz

d)

dưới 2020 Hz

27.

Cho các môi trường ở cùng nhiệt độ, sắp xếp tốc độ truyền âm theo thứ tự từ nhỏ đến lớn:

a)

Đất, khí carbon dioxide, nước biển

b)

Nước biển, khí carbon dioxide, đất

c)

Đất, nước biển, khí carbon dioxide

d)

Khí carbon dioxide, nước biển, đất

28.

Khi bác bảo vệ gõ trống, tai nghe thấy tiếng trống. Vật nào đã phát ra âm đó?

a)

Tay bác bảo vệ gõ trống

b)

Dùi trống

c)

Mặt trống

d)

Không khí xung quanh trống

29.

Tần số dao động càng thấp thì

a)

âm nghe càng vang xa

b)

âm nghe càng bổng

c)

âm nghe càng trầm

d)

âm nghe càng to

30.

Bằng cách điều chỉnh độ căng của dây đàn (lên dây), người nghệ sĩ guitar muốn thay đổi đặc trưng nào của sóng âm phát ra?

a)

Độ to

b)

Độ cao

c)

Tốc độ lan truyền

d)

Biên độ

31.

Khẳng định: Khối lượng của một nguyên tử bằng tổng số proton của nguyên tử đó.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Khẳng định: Tất cả nguyên tử của các nguyên tố nhóm VA đều có 55 electron ở lớp ngoài cùng.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Khẳng định: Tất cả nguyên tử của các nguyên tố ở chu kì II đều có 22 electron ở lớp ngoài cùng.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Khẳng định: Trong nguyên tử, các electron được xếp theo từng lớp; các electron được xếp lần lượt vào các lớp theo chiều từ gần hạt nhân ra ngoài; mỗi lớp electron có một số electron nhất định.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Cho đồ thị quãng đường–thời gian của một vận động viên: trục tung S (km), trục hoành t (h); các điểm và đoạn như sau: từ t = 0 đến 1 h, S tăng từ 0 lên 30 km; từ 1 h đến 2 h, S giữ nguyên ở 30 km; từ 2 h đến 3 h, S tăng từ 30 km lên 60 km; từ 3 h đến 4 h, S giữ nguyên ở 60 km; từ 4 h đến 5 h, S tăng từ 60 km lên 90 km; từ 5 h đến 6 h, S giữ nguyên ở 90 km. Ý kiến: Vận động viên không chuyển động trong khoảng thời gian từ 3 h đến 5 h là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Cho đồ thị quãng đường–thời gian của một vận động viên như mô tả: có các khoảng nghỉ (đoạn nằm ngang) và các khoảng chuyển động (đoạn dốc). Ý kiến: Chuyển động của vận động viên trên cả quãng đường là chuyển động đều là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Dựa vào đồ thị quãng đường–thời gian đã cho: Trong khoảng 2 h đến 3 h, vận động viên đi được 30 km trong 1 h. Ý kiến: Tốc độ của vận động viên trong khoảng thời gian từ 2 h đến 3 h là 60 km/h là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Dựa vào đồ thị quãng đường–thời gian đã cho: Trong 1 h đầu (0–1 h), vận động viên đi được 30 km. Ý kiến: Tốc độ của vận động viên trong 1 h đầu là 30 km/h là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Bảng dữ liệu quãng đường–thời gian của hai người đi xe máy: Thời gian (h) 0, 1, 2, 3, 4; Quãng đường người A (km) 0, 20, 40, 40, 60; Quãng đường người B (km) 0, 25, 50, 50, 65. Theo bảng, trong khoảng 2 h đến 3 h người A chuyển động như thế nào?

a)

Chuyển động đều

b)

Chuyển động nhanh dần

c)

Đứng yên

d)

Chuyển động chậm dần

40.

Dựa vào bảng quãng đường–thời gian đã cho, tốc độ của người B trong khoảng 3 h đến 4 h là bao nhiêu km/h?

a)

15

b)

20

c)

25

d)

30

41.

Dựa vào bảng dữ liệu đã cho, tốc độ trung bình của người A trong 4 h đầu là bao nhiêu km/h?

a)

10

b)

12,5

c)

15

d)

20

42.

Theo bảng dữ liệu quãng đường–thời gian, trong 1 h đầu ai đi nhanh hơn?

a)

Người A

b)

Người B

c)

Cả hai như nhau

43.

Hai xe cùng xuất phát lúc 7 giờ từ hai địa điểm A và B cách nhau 24 km, cùng chuyển động thẳng đều và cùng chiều từ A đến B. Xe thứ nhất khởi hành từ A với vận tốc 48 km/h; xe thứ hai khởi hành từ B với vận tốc 36 km/h. Thời gian để xe thứ nhất đến B bằng bao nhiêu?

a)

0,25 h

b)

0,5 h

c)

1 h

d)

1,5 h

44.

Hai xe cùng xuất phát lúc 7 giờ từ A và B cách nhau 24 km, chạy thẳng đều và cùng chiều từ A đến B; vận tốc lần lượt là 48 km/h (xe từ A) và 36 km/h (xe từ B). Sau 1,5 h, hai xe cách nhau bao nhiêu kilômét?

a)

90

b)

126

c)

150

d)

24

45.

Vật A thực hiện 12000 dao động trong 10 phút; vật B thực hiện 3000 dao động trong 15 giây. Tần số dao động của vật A bằng bao nhiêu?

a)

10 Hz

b)

20 Hz

c)

100 Hz

d)

200 Hz

46.

Vật A thực hiện 12000 dao động trong 10 phút; vật B thực hiện 3000 dao động trong 15 giây. Tần số dao động của vật B bằng bao nhiêu?

a)

20 Hz

b)

50 Hz

c)

150 Hz

d)

200 Hz

47.

Vật A thực hiện 12000 dao động trong 10 phút; vật B thực hiện 3000 dao động trong 15 giây. Vật nào phát ra âm cao hơn?

a)

Vật A

b)

Vật B

c)

Âm cao như nhau

48.

Vì sao khi đi câu cá, người có kinh nghiệm thường đi lại nhẹ nhàng và giữ im lặng?

a)

Vì tiếng ồn tạo sóng âm truyền tốt trong nước, làm cá cảnh giác và bơi đi

b)

Vì tiếng ồn làm tăng lượng oxy hòa tan, cá sẽ bơi đến gần

c)

Vì nước không truyền được âm nên im lặng là phép lịch sự

d)

Vì tiếng ồn giúp cá tập trung, dễ mắc câu hơn

49.

Xác định phần trăm khối lượng của canxi trong CaSO4.

a)

23,53%

b)

29,41%

c)

47,06%

d)

50,00%

50.

Xác định phần trăm khối lượng của lưu huỳnh trong CaSO4.

a)

23,53%

b)

29,41%

c)

47,06%

d)

17,65%

51.

Xác định phần trăm khối lượng của oxy trong CaSO4.

a)

23,53%

b)

29,41%

c)

47,06%

d)

52,94%

52.

Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi hai nguyên tố nitrogen và oxygen, biết nitrogen có hóa trị II.

a)

NO

b)

NO2

c)

N2O

d)

N2O5

53.

Barium nitrate có công thức tổng quát Ba(NO3)x và có khối lượng phân tử là 261 amu. Tính giá trị x thỏa mãn phương trình khối lượng nguyên tử:

a)

x = 1

b)

x = 2

c)

x = 3

d)

x = 4

54.

Barium nitrate có công thức tổng quát Ba(NO3)x và có khối lượng phân tử là 261 amu. Công thức hóa học đúng của barium nitrate là gì?

a)

BaNO3

b)

Ba(NO3)2

c)

Ba(NO3)3

d)

Ba2(NO3)2