Font size
WorksheetsĐề cương ôn thi cuối học kì I Sinh học 11 – Bài 8 và Bài 9
Total questions: 75
Worksheet time: 41mins
Tiêu hóa là gì?
Tiêu hóa là quá trình thu nhận các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Tiêu hóa là quá trình thải ra các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất cặn bã có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Cơ quan nào dưới đây có chức năng tiêu hóa một phần protein thành các peptide?
Dạ dày.
Ruột non.
Khoang miệng.
Mật.
Ở người có các loại tiêu hóa nào?
Không bào và nội bào.
Vật lý và sinh trưởng.
Nội bào và cơ học.
Cơ học và hóa học.
Thức ăn đang nhai ở miệng thì đang xảy ra tiêu hóa nào?
Cơ học và hóa học.
Cơ học.
Ngoại bào.
Chỉ hóa học.
Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự nào dưới đây?
Ruột non → dạ dày → hậu → ruột già → hậu môn.
Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn.
Miệng → thực quản → dạ dày → ruột già → ruột non → hậu môn.
Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được
Biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Động vật ăn thực vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?
Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò.
Nghé, thỏ, chuột.
Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê.
Trâu, bò, cừu, dê.
Vì sao trong miệng có enzyme tiêu hóa tinh bột, nhưng khi rất ít tinh bột được biến đổi ở đây?
Thời gian thức ăn ở trong miệng quá ngắn.
Lượng enzym trong nước bọt quá ít.
Độ pH trong miệng không phù hợp cho enzyme hoạt động.
Thức ăn chưa được nghiền nhỏ để thấm đều nước bọt.
Tiếp tục ăn một chế độ ăn nhiều bơ, thịt đỏ và trứng trong thời gian dài có thể gây ra hậu quả nào dưới đây?
Tăng cholesterol máu.
Sỏi thận.
Độc tính.
Nước tiểu có thể có ceton.
Nhiều loài chim ăn hạt thường ăn thêm sỏi, đá nhỏ để làm gì?
Bổ sung thêm chất khoáng cho cơ thể.
Chúng không phân biệt được sỏi đá với các hột có kích thước tương tự.
Sỏi đá giúp cho việc nghiền các hạt có vỏ cứng.
Bằng cách này chúng thải bã được dễ dàng.
Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của hô hấp?
Lấy O2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Lấy CO2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Thải O2 sinh ra từ hô hấp tế bào vào môi trường, đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.
Lấy O2 và CO2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Dựa đặc điểm bề mặt trao đổi khí, ở động vật có bao nhiêu hình thức trao đổi khí?
5.
4.
3.
2.
Hình thức trao đổi khí của động vật đơn bào và đa bào bậc thấp (ruột khoang, giun dẹp và giun tròn) là
Qua màng.
Qua phổi.
Qua hệ thống ống khí.
Qua bề mặt cơ thể.
Lớp động vật nào sau đây có cấu tạo cơ quan hô hấp khác hẳn với các lớp động vật còn lại?
Thú.
Chim.
Bò sát.
Cá.
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường qua hệ thống ống khí?
Cá chép
Chim.
Châu chấu
Trùng roi
Bệnh nào sau đây là bệnh về đường hô hấp?
Viêm gan.
Viêm phế quản.
Tiêu chảy.
Cao huyết áp.
Côn trùng và một số chân khớp trên cạn có hình thức hô hấp bằng
Hệ thống ống khí.
Bằng mang.
Bằng phổi.
Qua bề mặt cơ thể.
Ở cá xương, nơi diễn ra quá trình trao đổi khí trực tiếp với dòng nước là hệ thống mang nằm trên
Cung mang.
Phiến mang.
Sợi mang.
Miệng.
Nhóm động vật nào sau đây có sự trao đổi khí thông qua mang?
Trai, ốc, tôm, cua và cá.
Trai, tôm, cua, cá và thằn lằn.
Ốc, tôm, cua, cá và ếch đồng.
Ốc, tôm, cua, cá và rùa.
Khi nuôi ếch và giun đất, người nuôi phải giữ cho môi trường nuôi luôn ẩm ướt. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng? I. Ếch và giun đất chủ yếu hô hấp qua da nên phải ẩm mới khuếch tán được. II. Da ếch và giun đất cần ẩm để thực hiện khuếch tán không khí dễ dàng. III. Nếu môi trường không đủ ẩm, da ếch và giun đất bị khô, chúng không thực hiện được quá trình trao đổi khí sẽ chết. IV. Ếch và giun sống dưới nước nên cần phải ẩm ướt.
1.
2.
3.
4.
Để phòng tránh các bệnh về đường hô hấp và tăng cường chức năng của hệ hô hấp, cần thực hiện bao nhiêu biện pháp dưới đây: I. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao đúng cách. II. Hạn chế sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh vào cơ thể bằng nhiều cách khác nhau. III. Giữ gìn môi trường sống lành mạnh, kiểm soát độ ẩm không khí. IV. Tăng cường sức đề kháng của cơ thể bằng cách ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng và không cần uống nước.
3.
1.
4.
2.
Có bao nhiêu biện pháp dưới đây giúp phòng tránh các bệnh hô hấp? 1. Ăn uống và nghỉ ngơi hợp lí. 2. Tăng sức đề kháng bằng tập thể dục, tiêm vaccine. 3. Vệ sinh và bảo vệ môi trường, vệ sinh cá nhân thường xuyên. 4. Đeo khẩu trang khi ra đường, khám sức khỏe hô hấp định kì.
1.
2.
3.
4.
Để chuẩn bị cho tiết thực hành vào ngày hôm sau, 4 nhóm học sinh đã bảo quản ếch theo các cách sau – Nhóm 1: Cho ếch vào thùng xốp có nhiều lỗ nhỏ, bên trong lót 1 lớp đất ẩm dày 5cm. – Nhóm 2: Cho ếch vào thùng xốp có nhiều lỗ nhỏ, bên trong lót 1 lớp mùn cưa khô dày 5cm. – Nhóm 3: Cho ếch vào thùng xốp kín, bên trong lót 1 lớp đất khô dày 5cm. – Nhóm 4: Cho ếch vào thùng xốp kín, bên trong lót 1 lớp đất ẩm dày 5cm. Cho biết thùng xốp có kích thước như nhau. Nhóm học sinh nào đã bảo quản ếch đúng cách?
Nhóm 3.
Nhóm 1.
Nhóm 4.
Nhóm 2.
Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây dẫn đến khói thuốc lá có hại đối với hệ hô hấp ở người? I. Khói thuốc lá làm tê liệt lông rung của phế quản. II. Khói thuốc lá có thể gây ung thư phổi. III. Khói thuốc lá chứa CO làm giảm hiệu quả hô hấp. IV. Khói thuốc lá làm nhiệt độ trong phổi tăng lên.
1.
2.
3.
4.
Khi nói về quá trình hô hấp ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Tất cả các loài động vật sống trên cạn đều có hình thức hô hấp bằng phổi. II. Hô hấp là quá trình cơ thể lấy O2 từ môi trường ngoài để oxi hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài môi trường. III. Khi lên cạn, cá sẽ ngừng hô hấp do các khe mang bị khô, các phiến mang dính lại với nhau làm giảm diện tích bề mặt trao đổi khí. IV. Phổi của tất cả các loài chim đều có hệ thống phế nang phát triển, do đó, thích nghi với đời sống bay lượn. V. Tất cả các loài cá đều hô hấp bằng mang.
3.
1.
2.
4.
Khi nói về quá trình trao đổi khí qua hệ thống ống khí, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai? 1. Trao đổi khí qua hệ thống ống khí gặp ở côn trùng. 2. Ống khí tận là nơi trao đổi khí với O2 và CO2 với tế bào cơ thể. 3. Hệ thống ống khí gồm nhiều ống khí phân nhánh từ lớn đến nhỏ và thông với bên ngoài qua lỗ thở. 4. Ống khí nằm gần lỗ thở là ống khí tận có đường kính nhỏ nhất. 5. Tế bào có thể thực hiện trao đổi khí với dòng máu qua thành mao mạch nằm trên ống khí tận.
1.
3.
2.
4.
Dựa vào quá trình hô hấp ở động vật và hình minh hoạ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Khi hít vào thì các cơ [1] co lại làm xương sườn và xương ức nâng lên, thể tích lồng ngực tăng, thể tích phổi tăng, khí vào phổi. II. [3] là lúc thể tích lồng ngực tăng lên và phổi giãn ra. III. Khi thở ra thì các cơ [2] giãn ra làm xương sườn và xương ức hạ xuống, thể tích lồng ngực giảm, thể tích phổi giảm, khí bị đẩy ra khỏi phổi. IV. [4] là khi thể tích lồng ngực giảm, phổi hẹp lại thì không khí giàu oxygen và nghèo CO2 được đẩy ra ngoài môi trường.
1
2
3
4
Loại đồ ăn nào dưới đây đặc biệt có lợi cho hệ tim mạch?
Kem
Sữa tươi
Cá hồi
Lòng đỏ trứng gà
Ở động vật có hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất với tế bào qua thành mạch nào?
Mao mạch
Tĩnh mạch và mao mạch
Động mạch và mao mạch
Động mạch và tĩnh mạch
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự nào?
Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → bó His → mạng lưới Purkinje
Nút nhĩ thất → hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ → bó His → mạng lưới Purkinje
Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → mạng lưới Purkinje → bó His
Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng lưới Purkinje
Tim tách rời khỏi cơ thể vẫn có khả năng co giãn nhịp nhàng là do nguyên nhân nào?
Được cung cấp đủ chất dinh dưỡng, oxy và nhiệt độ thích hợp
Tim có nhịp theo chu kì
Tim có hệ thống nút có khả năng tự phát xung điện
Tim có hệ điều khiển riêng, không liên quan gì đến cơ thể
Khi tâm thất phải co, máu được bơm đến bộ phận nào?
Tĩnh mạch phổi
Động mạch phổi
Tĩnh mạch chủ
Động mạch chủ
Tim của người có mấy ngăn và mấy van?
3 ngăn, 3 van tim
4 ngăn, 4 van tim
4 ngăn, 2 van tim
2 ngăn, 1 van tim
Tính tự động của tim là gì?
Khả năng tự động điều chỉnh lượng máu của tim
Khả năng tự động điều chỉnh nhịp đập của tim
Khả năng tự động co giãn theo chu kì của tim
Khả năng tự động nghỉ ngơi của tim trong ngày
Khả năng co giãn tự động theo chu kì của tim là nhờ hoạt động của bộ phận nào?
Các van tim
Hệ dẫn truyền tim
Hệ mạch máu
Tâm thất
Mỗi chu kì tim ở người diễn ra theo trình tự nào?
Pha tâm nhĩ co (0,3s) → pha tâm thất co (0,1s) → pha dãn chung (0,4s)
Pha co tâm thất (0,4s) →pha co tâm nhĩ (0,1s) → pha dãn chung (0,4s)
Pha co tâm nhĩ (0,1s) → pha co tâm thất (0,3s) → pha dãn chung (0,4s)
Pha dãn chung (0,4s) → pha co tâm thất (0,3s) → pha co tâm nhĩ (0,1s)
Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở.
Lưỡng cư, bò sát, chim, thú
Cá, lưỡng cư
Côn trùng
Cá và con người
Hình mô tả đường đi của dịch tuần hoàn trong hệ tuần hoàn hở. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 1. [M] là tĩnh mạch, [N] là mao mạch. 2. Dịch tuần hoàn trao đổi chất với tế bào qua mao mạch. 3. Dịch tuần hoàn là máu tuần tự không lan vào dịch mô. 4. Có một đoạn máu không chảy trong mạch kín.
1
2
3
4
Hình mô tả đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 1. [P] là máu trong xoang cơ thể. 2. [M] là động mạch, [N] là tĩnh mạch. 3. Dịch tuần hoàn là máu không bị trộn lẫn với dịch mô. 4. Ở mạch máu [M], máu có áp lực và tốc độ thấp nhất.
1
2
3
4
Khi nói về đặc điểm của hệ tuần hoàn đơn ở cá, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 1. Máu đi nuôi cơ thể là máu đủ tươi (giàu O2 ). 2. Tim có 2 ngăn, 1 vòng tuần hoàn. 3. Tâm thất co bơm máu vào động mạch chủ. 4. Tâm nhĩ chứa máu đỏ tươi, tâm thất chứa máu đỏ thẫm (giàu CO2 ).
1
2
3
4
Khi nói về hệ tuần hoàn kép của Thú ở hình bên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 1. Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi (giàu O2 ). 2. Tim có 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn. 3. Tâm thất co bơm máu vào động mạch chủ hoặc động mạch phổi. 4. Máu sau khi trao đổi khí ở phổi được thu về tim và bơm đi vào động mạch chủ.
1
2
3
4
Trong hệ mạch, huyết áp giảm dần theo trật tự nào sau đây?
Tĩnh mạch chủ → mao mạch → động mạch chủ
Động mạch chủ → tĩnh mạch chủ → mao mạch
Động mạch chủ → mao mạch → tĩnh mạch chủ
Tĩnh mạch chủ → động mạch chủ → mao mạch
Khi nói về sự biến đổi của vận tốc dòng máu trong hệ mạch, phát biểu nào đúng?
Vận tốc máu tăng dần trong hệ động mạch
Vận tốc máu trong hệ tĩnh mạch gần như không đổi
Vận tốc máu ở mao mạch gần như bằng không
Vận tốc máu giảm dần trong hệ tĩnh mạch
Khi nói về đặc điểm của quá trình trao đổi khí giữa tế bào và cơ thể ở người, chim và thú, phát biểu nào sau đây đúng?
1, 2, 4
1, 2, 3
2, 3, 4
1, 3, 4
Khi nói về các “biện pháp giúp hệ tuần hoàn khỏe mạnh”, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 1. Tập thể dục thường xuyên và điều độ. 2. Không rượu bia, thuốc lá, chất kích thích. 3. Thực hiện ăn uống và nghỉ ngơi hợp lí. 4. Kiểm tra sức khỏe tim mạch định kì.
1
2
3
4
Ý nào dưới đây là tác hại của thuốc lá đối với hệ tuần hoàn?
Gây ra các bệnh về gan như xơ gan
Viêm trong động mạch và mạch máu
Nguy cơ cao bị chảy máu và đau ruột non
Gây tổn thương đường tiêu hóa
Trong cơ chế điều hòa hoạt động tim mạch, tim sẽ đập nhanh và mạnh, mạch co lại khi nào?
Huyết áp giảm
Nồng độ CO2 tăng
Huyết áp giảm và nồng độ CO2 tăng
Huyết áp giảm và nồng độ CO2 giảm
Sự lưu thông của máu trong hệ tuần hoàn kín như thế nào?
Máu được điều hòa và phân phối nhanh đến các cơ quan
Máu không được điều hòa và được phân phối nhanh đến các cơ quan
Máu được điều hòa và được phân phối chậm đến các cơ quan
Máu không được điều hòa và được phân phối chậm đến các cơ quan
Trong thí nghiệm gắng sức thì so với người bình thường, vận động viên có đặc điểm về nhịp tim như thế nào?
Nhịp tim chậm hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim lớn hơn
Nhịp tim nhanh hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim lớn hơn
Nhịp tim nhanh hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim bé hơn
Nhịp tim chậm hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim bé hơn
Vì sao ở tĩnh mạch, huyết áp là thấp nhất?
Vì tổng tiết diện của tĩnh mạch lớn
Vì số lượng tĩnh mạch nhiều hơn động mạch
Vì số lượng tĩnh mạch lớn
Vì tĩnh mạch ở xa tim, áp lực co bóp của tim giảm
Phát biểu nào đúng khi nói về đặc điểm của mao mạch phù hợp với chức năng trao đổi chất với tế bào?
Số lượng mao mạch ít, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh hơn
Số lượng mao mạch rất lớn, tạo ra diện tích trao đổi chất giữa máu và tế bào lớn
Thành mao mạch cấu tạo từ các lớp mô liên kết, lớp tế bào biểu mô dẹt và có các lỗ nhỏ cho phép các chất đi qua
Vận tốc máu chảy nhanh, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh hơn
Khi nói về ưu điểm của hệ tuần hoàn ở các loài động vật có tim 4 ngăn, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Lực co bóp của tim mạnh nên đẩy máu đi được xa. II. Máu chảy trong động mạch nhanh và áp lực mạnh. III. Khả năng điều hòa và phân phối máu tới các cơ quan nhanh chóng. IV. Máu đi nuôi cơ thể không bị pha trộn.
1
2
3
4
Vì sao khi ở người lớn tuổi, khi huyết áp tăng cao dễ dẫn đến bị xuất huyết não?
Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Vì mạch bị xơ cứng, thành đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Vì mạch bị xơ cứng, mạch bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Vì thành mạch bị dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Nguyên nhân bên trong gây bệnh cho động vật và người là
yếu tố di truyền
ô nhiễm môi trường
tiếp xúc với động vật chứa mầm bệnh
không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Hàng rào bảo vệ bên ngoài của cơ thể gồm các thành phần nào?
Các cơ quan, tế bào lympho T
Các cơ quan, đại thực bào
Da, niêm mạc, các chất tiết
Da, niêm mạc, kháng thể
Miễn dịch đặc hiệu gồm
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Việc tiêm chủng vaccine sẽ tạo ra
kháng thể thụ động
kháng nguyên
miễn dịch chủ động
miễn dịch tự nhiên
Khi nói về miễn dịch không đặc hiệu, phát biểu nào sau đây đúng?
Chỉ xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập
Có sự tham gia của các kháng thể nằm trong dịch thể của cơ thể
Có sự tham gia của tế bào lympho T bình thường
Mang tính chất bẩm sinh, nhờ có các yếu tố bảo vệ tự nhiên của cơ thể
Phát biểu nào không đúng khi nói về vaccine và vai trò của tiêm vaccine?
Vaccine là sản phẩm sinh học có chứa chất sinh kháng nguyên hoặc kháng nguyên không còn khả năng gây bệnh
Vaccine được dùng để gây nên miễn dịch chủ động khi tiêm vào cơ thể, giúp cơ thể tăng sức để chống lại các tác nhân gây bệnh
Miễn dịch cộng đồng xảy ra khi có khoảng 70 – 80% dân số được tiêm chủng
Tiêm chủng trên diện rộng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc phòng bệnh, dịch
Trường hợp sau đây được coi là bệnh tự miễn?
Các đại thực bào tiêu hủy các protein của virus và các tế bào bị lây nhiễm
Các tế bào bạch cầu thực bào và tiêu huỷ tế bào hồng cầu
Tế bào lympho T tiêu diệt vi khuẩn, virus xâm nhập vào cơ thể
Lớp niêm mạc của da ngăn cản sự xâm nhập của vi khuẩn
Cho các phát biểu về hiện tượng dị ứng và cơ chế thử phản ứng khi tiêm kháng sinh: (1) Dị ứng là phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng thể nhất định, nghĩa là cơ thể quá mẫn cảm với kháng thể. (2) Kháng nguyên trong phản ứng dị ứng gọi là dị nguyên. (3) Phản ứng dị ứng cấp tính đôi khi đưa đến sốc phản vệ (một lượng lớn glutamine được giải phóng trên diện rộng). (4) Hậu quả của sốc phản vệ là gây co thắt phế quản, dãn các mạch máu ngoại vi, huyết áp giảm nhanh,… dẫn đến não, tim không nhận đủ máu và O2. Các phát biểu đúng là
(1), (2), (4)
(2), (3), (4)
(1), (3)
(2), (4)
Một số bệnh như sởi, quai bị thường chỉ mắc một lần trong đời vì
sau khi mắc bệnh, cơ thể sẽ sản xuất ra kháng thể chống lại virus và hình thành trí nhớ miễn dịch
sau khi mắc bệnh, cơ thể sẽ sản xuất ra kháng nguyên chống lại virus và hình thành trí nhớ miễn dịch
virus gây bệnh đã bị loại bỏ hoàn toàn khỏi môi trường sống
thuốc kháng sinh đã tiêu diệt và ngăn chặn tái nhiễm của virus
Nối cột tác nhân gây bệnh và cách thức gây bệnh: 1. Vi khuẩn – a. xuyên thúng tế bào cơ thể, lấy chất dinh dưỡng từ tế bào, huỷ hoại các tế bào mà chúng kí sinh. 2. Virus – b. xâm nhập vào tế bào và can thiệp vào hoạt động của tế bào để tạo ra các phần tử mới gây suy yếu, huỷ hoại các tế bào cơ thể. 3. Nấm – c. lấy chất dinh dưỡng trong ống tiêu hoá của người, làm suy yếu cơ thể, có thể gây tử vong. 4. Giun, sán – d. giải phóng độc tố, huỷ hoại các tế bào cơ thể. Đáp án đúng là
1a, 2b, 3c, 4d
1d, 2b, 3a, 4c
1b, 2d, 3a, 4c
1a, 2c, 3d, 4b
Khi nói về về hệ tuần hoàn, phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Tim ngoài nhiệm vụ và máy bơm và hút máu thì còn là nơi dự trữ máu lâu dài.
Máu chỉ làm nhiệm vụ vận chuyển và trao đổi khí O2 và CO2
Dịch tuần hoàn ở một số loại động vật là hỗn hợp máu – dịch mô
Máu ở tất cả các loài động vật có màu đỏ, do hemoglobin chứa sắt.
Khi nói về hệ tuần hoàn hở, phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Máu đi từ động mạch đến tĩnh mạch mà không có mạch nối.
Hệ tuần hở không có hệ mao mạch.
Máu được tim bơm vào động mạch sau đó tràn vào khoang cơ thể.
Không có tim để bơm và hút máu đi nuôi cơ thể.
Khi nói về hệ tuần hoàn kín, phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Thích hợp với các động vật có kích thước lớn, hoạt động tích cực.
Gồm hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép.
Hệ tuần hoàn kín có đầy đủ mao mạch, động mạch và tĩnh mạch.
Hoạt động của tim tốn nhiều năng lượng hơn của động vật có hệ tuần hoàn hở
Khi nói về hệ tuần hoàn ở động vật, phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Các loài thú, chim, bò sát, ếch nhái đều có hệ tuần hoàn kép.
Hệ tuần hoàn hở có tốc độ lưu thông máu nhanh hơn so với hệ tuần hoàn kín.
Ở hệ tuần hoàn kín, tâm thất của tim luôn co trước tống máu vào tâm nhĩ.
Hệ tuần hoàn đơn có 1 tim còn hệ tuần hoàn kép có 2 tim.
Khi nói về cấu tạo tim người, phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Van 3 lá là giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải.
Giữa tâm thất trái và tâm thất phải có vách ngăn hụt.
Phần bên phải của tim luôn chứa máu giàu O2.
Van 2 lá ngăn giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái.
Khi nói về hệ dẫn truyền tim và tính tự động của tim, phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Xung phát ra từ nút xoang nhĩ và lan truyền là xung điện.
Nút nhĩ thất nằm giữa tâm nhĩ và tâm thất, tiếp nhận xung từ nút xoang nhĩ
Mạng lưới Purkinje tiếp nhận xung từ nút nhĩ thất lan đến bó His
Hoạt động của bó His và mạng Purkinje khiến tâm thất co.
Cơ thể bình thường luôn duy trì thân nhiệt là 36,1oC đến 37,2oC. Sốt là một triệu chứng thường gặp của một số bệnh như cảm cúm. Sốt có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào từ trẻ em đến người lớn. Nhận định nào sau đây là đúng hoặc sai khi nói về tình trạng sốt ở cơ thể?
Sốt là tình trạng thân nhiệt cơ thể giảm xuống và duy trì ở mức thấp hơn thân nhiệt bình thường.
Khi vùng tổn thương nhiễm khuẩn, đại thực bào tiết ra chất gây sốt kích thích trung khu điều hòa thân nhiệt ở vùng dưới đồi, làm cơ thể tăng sinh nhiệt và sốt.
Ở trẻ em và người trưởng thành, sốt cao trên 390C có thể gây nguy hiểm cho cơ thể như co giật, hôn mê thậm chí tử vong.
Sốt có thể gây ức chế hoạt động thực bào của bạch cầu.
Trong hệ thống miễn dịch ở người, thực bào là một cơ chế chính và được xem là hàng rào bảo vệ bên trong cơ thể. Phát biểu nào sau đây là đúng hoặc sai khi nói về thực bào?
Đại thực bào, bạch cầu trung tính nhận biết và thực bào mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể.
Trong máu còn có các tế bào giết tự nhiên phá hủy tế bào nhiễm virus và các tế bào khối u.
Bạch cầu ưa kiềm tiết ra độc tố tiêu diệt giun kí sinh.
Chỉ các cơ quan thuộc hệ thần kinh mới có khả năng tạo ra các loại bạch cầu.
Trong cuộc chiến chống lại dịch bệnh Covid-19, vũ khí mạnh nhất của cơ thể chính là hệ miễn dịch khỏe mạnh. Hệ miễn dịch của chúng ta hoạt động nhằm tìm ra mầm bệnh và những “kẻ xâm lược” không có nhiệm vụ gì trong cơ thể. Đáp ứng miễn dịch là cách thức cơ thể của chúng ta nhận dạng và bảo vệ bản thân trước vi khuẩn, virus và các tác nhân ngoại lai có hại khác. Khi nói về đáp ứng miễn dịch, nhận định nào đúng hoặc sai?
Miễn dịch đặc hiệu còn được gọi là miễn dịch tự nhiên.
Các đáp ứng không đặc hiệu gồm: tế bào trình diện kháng nguyên và tế bào T độc.
Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học gồm: da, niêm mạc, lông, chất nhầy; dịch của cơ thể như nước mắt, nước tiểu,...
Một trong những hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học của hệ hô hấp là lớp dịch nhầy trong khí quản, phế quản.
Khi nói về hệ miễn dịch, nhận định nào sau đây là đúng, nhận định nào là sai?
Hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ tiêu hóa là lysozyme trong nước bọt, acid và enzyme pepsin trong dạ dày,…
Hệ miễn dịch có thể chống lại các tác nhân gây bệnh như: vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng.
Hai phòng tuyến bảo vệ cơ thể do hệ miễn dịch tạo thành là miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.
Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học, thực bào, viêm, sốt,… là phương thức bảo vệ cơ thể của miễn dịch đặc hiệu.
Khi nói về miễn dịch không đặc hiệu, nhận định nào sau đây là đúng, nhận định nào là sai?
Có sự tham gia của tế bào lympho T độc và T nhớ.
Có sự tham gia của các kháng thể do các tế bào lympho B tiết ra.
Chỉ xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể.
Mang tính chất bẩm sinh, có thể di truyền và không cần tiếp xúc trước với kháng nguyên.
Khi nói về miễn dịch dịch thể, nhận định nào sau đây là đúng, nhận định nào là sai?
Mang tính chất bẩm sinh, bao gồm các yếu tố bảo vệ tự nhiên của cơ thể.
Được thể hiện bằng sự sản xuất kháng thể có khả năng tương tác với các kháng nguyên.
Miễn dịch có sự tham gia của các tế bào limpho T độc
Miễn dịch có sự tham gia của các kháng thể nằm trong dịch thể của cơ thể do tế bào limpho B tiết ra.
