Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm về kế toán vật liệu
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Nguyên vật liệu có đặc điểm là:
Đối tượng lao động.
Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Chiếm tỷ trọng cao trong giá thành.
Tất cả các câu đều đúng.
Nguyên vật liệu xuất kho phục vụ quản lý phân xưởng sản xuất phẩm được ghi nhận vào:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí sản xuất chung.
Chi phí bán hàng.
Nghiệp vụ: “Nhượng bán một TSCĐ hữu hình có nguyên giá 100tr, đã hao mòn 60%, thu bằng tiền gửi ngân hàng 44tr đã gồm thuế GTGT 10%”, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, kế toán định khoản:
Nợ TK 811: 40tr Nợ TK 214: 60tr Có TK 211: 100tr
Nợ TK 112: 44tr Có TK 511: 40tr Có TK 333: 4tr
Nợ TK 112: 44tr Có TK 711: 40tr Có TK 333: 4tr
Cả a và c.
Nguyên vật liệu (xăng, dầu) xuất kho sử dụng cho máy sản xuất sản phẩm được ghi nhận vào:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí sản xuất chung.
Chi phí vận chuyển vật liệu mua về nhập kho, được hạch toán vào:
TK152.
TK641.
TK642.
Tất cả các câu trên đều sai.
Khi xuất nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm, giá trị xuất kho của nguyên vật liệu được hạch toán:
Nợ TK 621/Có TK 152.
Nợ TK 627/Có TK 152.
Nợ TK 641/Có TK 152.
Nợ TK 642/Có TK 152.
Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, được hạch toán:
Nợ TK 622/Có TK 334.
Nợ TK 627/Có TK 334.
Nợ TK 334/Có TK 622.
Nợ TK 334/Có TK 627.
Tiền lương phải trả cho nhân viên phục vụ phân xưởng sản xuất, được hạch toán:
Nợ TK 622/Có TK 334.
Nợ TK 627/Có TK 334.
Nợ TK 641/Có TK 334.
Nợ TK 642/Có TK 334.
Chi phí sản xuất là:
.Toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
.Toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện quá trình
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện quá trình
sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp
Tất cả các câu trênđều đúng.
Khấu hao tài sản cố định là:
Toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp.
Tất cả các câu trên đều đúng.
Giá thành sản phẩm là:
Chi phí sản xuất gắn liền với một kỳ kế toán.
Chi phí sản xuất chung gắn liền với một kết quả sản xuất nhất định.
Chi phí sản xuất gắn liền với một kết quả sản xuất nhất định.
Chi phí sản xuất gắn liền với một phân xưởng sản xuất.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là:
Các khoản chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ được sử dụng cho quá trình sản xuất ở phân xưởng.
Các khoản chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ được sử dụng cho quá trình quản lý doanh nghiệp.
Các khoản chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm.
Các khoản chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ được sử dụng cho quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Chi phí nhân công trực tiếp là:
Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.
Các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được trích theo tỷ lệ quy định của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.
Các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được trích theo tỷ lệ quy định được tính vào chi phí của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.
Cả a và c.
Chi phí sản xuất chung là:
Chi phí quản lý, điều hành doanh nghiệp.
Chi phí quản lý, điều hành sản xuất gắn liền với từng phân xưởng sản xuất.
Chi phí sản xuất phát sinh tại phân xưởng sản xuất ngoại trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.
Cả b và c.
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ là 1.000.000đ; Chi phí phát sinh trong kỳ gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 25.000.000đ, chi phí tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất 10.000.000đ, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất được tính vào chi phí 2.400.000đ, Chi phí sản xuất chung 7.000.000đ, Chi phí bán hàng phát sinh 12.000.000đ, chi phí quản lý doanh nghiệp 20.000.000đ; Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ là 5.500.000đ. Hãy tính giá thành sản xuất sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
45.400.000đ
39.900.000đ
71.900.000đ
Tất cả các câu trên đều sai
Doanh thu bán hàng là:
Số tiền khách hàng trả cho doanh nghiệp.
Số tiền doanh nghiệp nhận được hoặc sẽ nhận được từ việc bán hàng hóa, thành phẩm hay cung cấp dịch vụ.
Giá xuất kho của hàng bán.
Tất cả các câu trên đều sai.
Trường hợp doanh nghiệp kê khai và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng được ghi nhận là:
Giá trị xuất kho của hàng hóa.
Giá bán bao gồm cả thuế GTGT.
Giá thanh toán ghi trên hóa đơn.
Giá bán chưa thuế GTGT.
Giá vốn hàng bán là:
Chi phí sản xuất sản phẩm phát sinh trong kỳ.
Giá thực tế hàng hóa mua vào hoặc giá thành thực tế sản phẩm nhập kho.
Giá thực tế xuất kho của số sản phẩm, hàng hóa bán ra.
Tất cả các câu trên đều đúng.
Mua nguyên vật liệu sử dụng ngay cho quản lý phân xưởng được ghi nhận vào:
TK 152.
TK 621.
TK 627
TK 642
Doanh nghiệp B có tình hình kinh doanh như sau: Tổng doanh thu bán hàng 600 triệu, giảm giá hàng bán 50 triệu, chi phí bán hàng 60 triệu, chi phí quản lý doanh nghiệp 40 triệu, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 22%, Lợi nhuận sau thuế 156 triệu. Vậy giá vốn hàng bán của kỳ kinh doanh là:
250 triệu.
225 triệu.
300 triệu.
Tất cả các câu trên đều sai.
Định kỳ phân bổ giá trị công cụ dụng cụ sử dụng trực tiếp sản xuất sản phẩm ghi:
Nợ TK 621/ Có TK 153.
Nợ TK 627/ Có TK 153.
Nợ TK 621/ Có TK 242.
Nợ TK 627/ Có TK 242.
Nội dung không được tính vào giá thành sản phẩm:
Tiền lương của quản đốc phân xưởng.
Tiền lương của giám đốc doanh nghiệp.
Tiền lương của nhân viên kĩ thuật ở phân xưởng.
Tiền lương của công nhân sản xuất.
Nhập lại kho thành phẩm chưa bán được ghi:
Nợ TK 157/ Có TK 155.
Nợ TK 155/ Có TK 157.
Nợ TK 632/ Có TK 157.
Nợ TK 157/ Có TK 632
Trích khấu hao máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất sản phẩm ghi:
Nợ TK 621/ Có TK 214.
Nợ TK 627/ Có TK 214
Nợ TK 214/ Có TK 627.
Nợ TK 214/ Có TK 621.
Nghiệp vụ: “Nhượng bán một TSCĐ hữu hình có nguyên giá 100tr, đã hao mòn 60%, thu bằng tiền gửi ngân hàng 44tr đã gồm thuế GTGT 10%, chi phí nhượng bán chỉ bằng tiền mặt 2tr”, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, định khoản nào sau đây không đúng:
Nợ TK 811: 40tr Nợ TK 214: 60tr Có TK 211: 100tr
Nợ TK 112: 44tr Có TK 511: 40tr Có TK 333: 4tr
Nợ TK 811/ Có TK 111: 2tr.
Tất cả các câu trên đều đúng.
Doanh thu 1.200tr, giá trị hàng hoá đầu kỳ: 200tr, giá trị hàng hóa mua trong kỳ: 600tr, giá trị hàng hoá cuối kỳ: 300tr. Dùng tiền gửi ngân hàng để thanh toán cho người bán 700tr. Lợi nhuận gộp là:
650tr.
700tr.
800tr.
Tất cả các câu trên đều sai.
DN có số liệu về một số TK như sau: {ĐVT: 1.000đ}TK112TK156TK211TK222TK331TK 411SDĐK200.000500.000100.00060.000250.0001.000.000SDCK150.000500.000130. 00060.000200.0001.030.000Nghiệp vụ nào trong kỳ không phát sinh:
Trả nợ người bán 50.000 bằng tiền gửi ngân hàng.
Nhà nước cấp bổ sung vốn bằng TSCĐ hữu hình trị giá 30.000.
Nhận góp vốn liên doanh bằng TSCĐ hữu hình trị giá 50.000.
Tất cả các câu đều sai.
27. Thu bán hàng hóa bằng tiền gửi ngân hàng 13,2tr trong đó thuế GTGT 10%, trị giá hàng xuất kho 10tr, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ định khoản:
Nợ TK 112:13,2Có TK 156:12trCó TK 133:1,2tr
Nợ TK 112:13,2Có TK 511:12trCó TK 333:1,2tr
Nợ TK 632/ Có TK 156: 10tr
Cả b và c.
Năm N, tổng doanh thu bán hàng là 156tr. Tổng giá trị hàng mua trong kỳ là 135tr. Tỷ số giữa lợi nhuận gộp và doanh thu là 30%, giá trị hàng tồn kho đầu kỳ bằng 10tr, giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là:
30tr.
35,8tr.
40tr.
Tất cả các câu đều sai
Đầu kì doanh nghiệp còn phải thu của khách hàng số tiền là 200tr. Trong kì
doanh
thu của doanh nghiệp là 700tr, trong đó thu ngay bằng tiền 200tr, khách hàng từ
trước
đã trả 50tr. Giá vốn hàng bán trong kì là 400tr. Vậy số tiền cần phải thu khách hàng
là:
550tr.
650tr
700tr.
Tất cả các câu đều sai.
Doanh thu: 10.700 tr, hàng hoá tồn kho đầu kì: 2.700 tr, hàng hoá tồn kho cuối kì: 3.300 tr, mua hàng trong kì: 8.300 tr, chi phí vận chuyển hàng hoá nhập kho: 500 tr, chi phí vận chuyển hàng hoá xuất bán: 900 tr, lợi nhuận gộp là:
2.500 tr.
2.700 tr.
4.000 tr.
Tất cả các câu đều sai.
Những yếu tố cơ bản của một chứng từ kế toán là:
Tên chứng từ, số hiệu của chứng từ, nội dung nghiệp vụ phát sinh
Tên chứng từ, số hiệu của chứng từ, nội dung nghiệp vụ phát sinh, Ngày tháng năm lập chứng từ
Tên chứng từ, số hiệu của chứng từ, nội dung nghiệp vụ phát sinh, Ngày tháng năm lập chứng từ, Chỉ tiêu về số lượng và giá trị.
Tên chứng từ, số hiệu của chứng từ, nội dung nghiệp vụ phát sinh, Ngày tháng năm lập chứng từ, Chỉ tiêu về số lượng và giá trị, Chữ ký và con dấu của các cá nhân, tổ chức có liên quan.
Chứng từ kế toán:
Chỉ được phép lập một lần cho mỗi nghiệp vụ phát sinh
Được lập khi có yêu cầu của các bên có liên quan trong nghiệp vụ
Có thể được lập lại nếu bị mất hoặc thất lạc
Được lập khi cần thiết
Trình tự luân chuyển chứng từ bao gồm các bước?
Lập hoặc nhận chứng từ; Kiểm tra phê duyệt nội dung; Sử dụng; bảo quản và lưu trữ.
Lập hoặc nhận chứng từ; Kiểm tra phê duyệt nội dung; bảo quản và lưu trữ
Nhận chứng từ; Kiểm tra phê duyệt nội dung; Sử dụng; bảo quản và lưu trữ
Đáp án khác
Theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam hiện hành, Hoá đơn GTGT bắt buộc phải lập tối thiểu:
1 liên
2 liên
3 liên
4 liên
Theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam, Hoá đơn GTGT bắt buộc phải lập khi bán hàng với số tiền từ:
50.000 đồng trở lên
100.000 đồng trở lên
150.000 đồng trở lên
200.000 đồng trở lên
Để sao chụp nghiệp vụ thu tiền, kế toán cần sử dụng:
Phiếu thu
Biên lai thu tiền
Hoá đơn thu tiền
Các phương án trên đều đúng
Chứng từ gốc nào sau đây chứng minh được tiền của doanh nghiệp chi ra để mua hàng hoá, dịch vụ:
Hoá đơn GTGT
Hoá đơn bán hàng
Phiếu nhập kho
a và b đều đúng
Theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam, Chứng từ kế toán ở 1 doanh nghiệp bao gồm:
Chứng từ về tiền lương, chứng từ về tiền, chứng từ về hàng tồn kho
Chứng từ về tiền lương, chứng từ về tiền, chứng từ về hàng tồn kho, chứng từ về
TSCĐ,
Chứng từ về tiền lương, chứng từ về tiền, chứng từ về hàng tồn kho, chứng từ về
TSCĐ,Chứng từ về bán hàng
Tất cả các câu trên đều đúng.
Theo công dụng, chứng từ kế toán được chia thành các loại:
Chứng từ mệnh lệnh, chứng từ chấp hành
Chứng từ thủ tục, chứng từ liên hợp
Chứng từ mệnh lệnh, chứng từ chấp hành, Chứng từ thủ tục
Chứng từ mệnh lệnh, chứng từ chấp hành, Chứng từ thủ tục, chứng từ liên hợp
Theo địa điểm lập, chứng từ kế toán được chia thành các loại;
Chứng từ gốc, chứng từ bên trong
Chứng từ bên trong, chứng từ bên ngoài
Chứng từ ban đầu, chứng từ tổng hợp
Tất cả các câu trên đều đúng
Đơn vị sản xuất kinh doanh mặt hàng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi bán hàng sẽ lập chứng từ:
Hoá đơn GTGT
Hoá đơn bán hàng thông thường
Hoá đơn bán lẻ
Tất cả các câu trên đều đúng
Khi bán thành phẩm, hàng hoá, giá ghi trên phiếu xuất kho là:
Giá bán
Giá xuất kho
Giá vốn
b và c đều đúng
Chứng từ kế toán:
Chỉ được lập nhiều lần cho một nghiệp vụ phát sinh
Được lập khi có yêu cầu của các bên có liên quan
Có thể lập lại nếu bị mất hoặc thất lạc
Tất cả các câu trên đều sai.
Hoá đơn không là:
Hoá đơn được ký trước khi hoàn thành nghiệp vụ
Hoá đơn có số tiền khác với số tiền thực tế
Hoá đơn đã lập nhưng nội dung là không có thực
Tất cả các câu trên đều sai.
Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh loại hàng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi mua hàng trường hợp nào sẽ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
Nhận được Hoá đơn GTGT
Nhận được Hoá đơn bán hàng thông thường
Không có đáp án nào đúng
a và b đều sai
Để sao chụp nghiệp vụ xuất kho, kế toán có thể sử dụng:
Phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Để sao chụp nghiệp vụ giao nhận TSCĐ, kế toán sử dụng:
Biên bản bàn giao TSCĐ
Biên bản giao nhận TSCĐ
Thẻ TSCĐ
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Để sao chụp thời gian lao động của người lao động, kế toán sử dụng:
Bảng chấm công
Bảng chấm công làm thêm giờ
a và b đều đúng
a và b đều sai
Để ghi chép số lượng sản phẩm do mỗi công nhân sản xuất ra, kế toán có thể sử dụng:
Hợp đồng giao khoán
Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành
Bảng chấm công làm thêm giờ
Bảng chấm công
Khi mua Hoá đơn lần đầu (đối với doanh nghiệp không tự in hóa đơn), doanh nghiệp xuất trình đầy đủ các giấy tờ:
Giấy giới thiệu kèm công văn mua Hoá đơn
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Giấy phép đăng ký kinh doanh
Chứng minh thư của người trực tiếp đi mua Hoá đơn.
Tất cả các giấy tờ trên.
Tài khoản tổng hợp biểu hiện thực tế là:
Sổ chi tiết
Bảng kê chứng từ
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Tài khoản chi tiết biểu hiện trong thực tế là:
Sổ chi tiết
Bảng kê chứng từ
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết có mối quan hệ thể hiện:
Được tiến hành đồng thời
Có quan hệ về mặt số liệu
Không có quan hệ đối ứng
Cả a, b và c
Công dụng của “Bảng cân đối tài khoản”
Kiểm tra tính cân đối của tài sản và nguồn vốn
Kiểm tra việc ghi chép trên TK chi tiết
Kiểm tra việc ghi chép trên TK tổng hợp
Cả a, b và c
Công dụng của “Bảng tổng hợp chi tiết”
Kiểm tra việc ghi chép trên TK chi tiết
Kiểm tra việc ghi chép trên TK tổng hợp
Kiểm tra số liệu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
Không câu nào đúng.
Chứng từ nào sau đây không thể làm căn cứ để ghi sổ.
Hóa đơn bán hàng
Phiếu xuất kho
Lệnh chi tiền
Phiếu chi
Chứng từ nào sau đây không phải là chứng từ gốc:
Hóa đơn bán hàng
Phiếu xuất vật tư theo hạn mức
Bảng kê chi tiền
Phiếu thu
Yếu tố nào sau đây dẫn tới chứng từ không đảm bảo về hình thức khi kiểm tra:
Tẩy xóa
Ghi bằng bút chì
Không ghi ngày tháng
Cả a, b và c
Khi kiểm tra nội dung chứng từ cần kiểm tra:
Việc tính toán số liệu trên chứng từ
Qui mô nghiệp vụ có đúng mức phê chuẩn không
Nghiệp vụ kinh tế phản ánh trên chứng từ có hợp pháp không
Cả a, b và c
Trong hóa đơn giá trị gia tăng, yếu tố nào là bắt buộc:
Số lượng, thành tiền hàng mua
Số tiền thanh toán bằng chữ
Ngày, tháng, năm
Cả a, b và c
Sổ kế toán là:
Một tờ rời có chức năng ghi chép độc lập hoặc là quyển sổ
gồm nhiều tờ sổ thực hiện chức năng ghi chép về những nội
dung nhất định theo quy định của hệ thống kế toán.
Phương tiện vật chất để hệ thống hóa thông tin chứng từ nhằm
đáp ứng các nhu cầu khác nhau của công tác quản lý.
Những tờ sổ được xây dựng theo mẫu nhất định dựa vào yêu
cầu của phương pháp tài khoản và ghi sổ kép hoặc yêu cầu về
thông tin trong những trường hợp cụ thể của quản lý
Tất cả đều đúng.
Nếu phân loại sổ kế toán theo phương pháp ghi chép thì sổ kế toán được phân thành:
Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết.
Sổ ghi theo trình tự thời gian, sổ ghi theo đối tượng và sổ kết hợp.
Sổ đối chiếu kiểu 2 bên, sổ kiểu 1 bên, sổ kiểu nhiều cột, sổ kiểu bàn cờ.
Sổ tờ rời, sổ đóng thành quyển.
Theo mức độ khái quát của số liệu phản ánh trên sổ, sổ kế toán được chia thành các loại:
Sổ ghi theo trình tự thời gian, sổ ghi theo loại đối tượng, sổ liên hợp.
Sổ chi tiết, sổ tổng hợp.
Sổ quyển, sổ tờ rời.
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Nếu dựa vào hình thức tổ chức sổ thì sổ kế toán được phân thành:
Sổ tờ rời và sổ đóng thành quyển.
Sổ đối chiếu kiểu 2 bên và sổ kiểu 1 bên.
Sổ kiểu nhiều cột và sổ kiểu bàn cờ.
Cả b và c đều đúng.
Hiện nay theo quy định của Bộ Tài chính có mấy hình thức sổ kế toán:
2
3
4
5
Theo quy định của chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, có các hình thức sổ kế toán:
Hình thức Nhật ký- sổ cái, Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Nhật ký chứng từ.
Hình thức Nhật ký chung, Hình thức chứng từ ghi sổ, Hình thức kế toán máy.
Hình thức Nhật ký- sổ cái, Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Nhật ký chứng từ, Hình thức chứng từ ghi sổ, Hình thức kế toán máy.
Hình thức Nhật ký chứng từ, Hình thức chứng từ ghi sổ, Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Nhật ký – sổ cái.
Để phân biệt các hình thức sổ kế toán khác nhau, cần dựa vào:
Số lượng và loại sổ kế toán cần dùng, cách thức thiết kế sổ.
Căn cứ để ghi sổ, Trình tự kế toán trên các sổ.
Trình tự kế toán trên các sổ, đặc trưng của mỗi hình thức.
a và c đúng
Việc lựa chọn hình thức kế toán cho một đơn vị phụ thuộc vào:
Quy mô của đơn vị.
Đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn.
Cả hai điều kiện trên.
Không phụ thuộc vào điều kiện nào.
Phát biểu nào sau đây sai về phương pháp ghi sổ kế toán:
Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán không bắt buộc phải có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lý chứng minh.
Phương pháp ghi sổ kế toán bao gồm: mở sổ, ghi sổ và khóa sổ.
Việc ghi sổ kế toán nhất thiết phải căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra đảm bảo các quy định về chứng từ kế toán.
Cuối kỳ, phải khóa sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính.
Thông tin, số liệu trên sổ kế toán không được:
Ghi bằng bút chì.
Ghi xen thêm phía trên hoặc phía dưới.
Dùng bút xóa.
Tất cả các phương án trên.
Để sửa chữa sổ kế toán có thể sử dụng các phương pháp:
Phương pháp ghi bổ sung, phương pháp ghi số âm.
Phương pháp loại bỏ, phương pháp đính chính.
Phương pháp ghi số âm, phương pháp ghi bổ sung, phương
pháp cải chính.
Tất cả các phương án trên đều sai.
Phương pháp cải chính là:
Dùng để đính chính những sai sót bằng cách gạch một đường thẳng xóa bỏ chỗ ghi sai và ghi lại cho đúng bằng mục thường ở phía trên.
Dùng để điều chỉnh những sai sót bằng cách ghi lại bằng mục đỏ bút toán đã ghi sai và ghi lại bút toán đúng bằng mục thường.
Dùng để điều chỉnh những sai sót bằng cách ghi trong ngoặc đơn bút toán đã ghi sai và ghi lại bút toán đúng bằng mục thường.
Dùng để điều chỉnh bằng cách ghi thêm một bút toán bằng mục thường với số tiền chênh lệch còn thiếu so với chứng từ.
Khi sửa chữa sổ kế toán bằng máy tính thì thực hiện theo:
Phương pháp ghi số âm và phương pháp cải chính.
Phương pháp ghi bổ sung và phương pháp cải chính.
Phương pháp ghi đỏ và phương pháp cải chính.
Đáp án khác.
Cuối kỳ, kế toán một doanh nghiệp phát hiện mình bỏ sót 1 chứng từ không ghi vào sổ. Để sửa chữa sổ kế toán trong trường hợp này, kế toán sẽ sử dụng phương pháp nào trong các phương pháp sau đây:
Phương pháp cải chính.
Phương pháp ghi bổ sung.
Phương pháp ghi số âm.
Không có phương pháp nào.
Nhập kho nguyên vật liệu trả bằng tiền mặt 10.000.000
đồng. Kế toán ghi sai:
Nợ TK 152 10.000.000
Có TK 331 10.000.000
Vậy để sửa chữa, kế toán phải thực hiện như sau
Nợ TK 152 10.000.000
Có TK 111 10.000.000
Nợ TK 331 10.000.000
Có TK 152 10.000.000
Và Nợ TK 152 10.000.000
Có TK 111 10.000.000
Nợ TK 152 (10.000.000)
Có TK 331 (10.000.000)
Và Nợ TK 152 10.000.000
Có TK 111 10.000.000
Cả b và c đều đúng.
Sổ kết hợp
Là sổ kết hợp giữa ghi theo trình tự thời gian và ghi theo đối
tượng.
Là sổ kế toán ghi chép về một đối tượng kế toán cụ thể.
Là sổ ghi chép số liệu chi tiết về một đối tượng tổng hợp nào
đó.
Là sổ kết hợp kế toán tổng hợp với kế toán chi tiết trên cùng
một trang sổ.
