NEW
Font size
WorksheetsContent Marketing
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Nếu nội dung ít được lan truyền và kết nối với khách hàng, thì đó là vì:
Khách hàng rất quan tâm đến công ty.
Công ty nói nhiều về bản thân và sản phẩm của mình
Công ty luôn tận dụng cơ hội thử nghiệm nội dung.
Công ty khám phá câu chuyện khách hàng mới và thú vị.
Công ty tiếp cận với khách hàng và trên mỗi phương tiện truyền thông công ty lại đưa ra những câu chuyện khác nhau. Đây là ví dụ về:
Tất cả là về công ty
Đặt mục tiêu quá thấp
Nguồn cung thông tin không chính xác
Giao tiếp thiếu kết nối
Trong content marketing, “người xem” (reader) là khái niệm chỉ người xem, người đọc các mẫu nội dung quảng cáo, nhưng đồng thời nó cũng chỉ:
Khách hàng tiềm năng
Các đối tượng báo cáo quảng cáo
Những người kiểm soát nội dung trước khi nó được phát hành
Các thiết bị nghe nhìn hiện đại
Các hình thức nào dưới đây được coi là các hành vi chỉ sự tương tác của khách hàng với nội dung:
Đọc báo, đọc tờ rơi
Đăng ký tài khoản mạng xã hội
Tải ứng dụng
Nhấp chuột (click)
Hình thức nào sau đây được coi là tiếp thị nội dung ngắn:
Bài đăng trên trang Facebook của doanh nghiệp
Thông cáo báo chí
Phim tiểu sử
Bài phóng sự
Cơ sở để doanh nghiệp lựa chọn gương mặt đại sứ thương hiệu phù hợp với sản phẩm, dịch vụ là:
Mức độ nổi tiếng của nhân vật
Sự tương đồng về tập hợp người theo dõi
Mối quan hệ thân quen sẵn có với người nổi tiếng
Mức độ nhận biết của công chúng với người nổi tiếng
Từ khoá trong nội dung SEO về bản chất chính là _____ mà người dùng đang tìm kiếm thông tin:
Các kênh bán hàng
Người đại diện
Hệ thống trang con
Sản phẩm, dịch vụ
Google cung cấp công cụ nào sau đây nhằm hỗ trợ cho người làm nội dung, khi người đó cần tối ưu nội dung cho phù hợp với kết quả tìm kiếm
Google Shopping
Google Merchant Center
Google Search Console
SEO Ngon
Yếu tố chủ quan thường gặp có thể làm giảm đáng kể hiệu quả của email marketing, đó là:
Không có tên người nhận
Email không được đầu tư, có nội dung kém hấp dẫn
Không có tên người gửi
Gửi email trước khi chiến dịch quảng cáo bắt đầu
Xác định lợi điểm bán hàng độc nhất (USP) trong tiếp cận nội dung sẽ mang lại lợi thế nào sau đây:
Tăng tỉ lệ chuyển đổi của nội dung
Tăng thời gian hiển thị quảng cáo
Giảm các hiển thị trên những kênh chưa tối ưu
Gia tăng sự gắn bó của nhân viên với doanh nghiệp
Tối ưu kết quả tìm kiếm (SEO) là hình thức quản lý nội dung đặc biệt, qua đó hướng tới mục tiêu nào sau đây:
Xác định mức độ tiếp cận của khách hàng với các hoạt động quảng bá
Có được vị trí tốt trên trang kết quả hệ thống tìm kiếm khi người dùng tìm kiếm theo một từ khoá cụ thể
Xác định các hoạt động của tập hợp khách hàng tiềm năng khi người dùng có nhu cầu tìm kiếm sản phẩm, dịch vụ
Tìm hiểu phản ứng của đối thủ cạnh tranh
Xác định hồ sơ khách hàng (buyer personal) là công việc đòi hỏi người làm nội dung phải thu thập và xử lý các thông tin đầy đủ, cụ thể là yếu tố nào sau đây:
Các yếu tố về xu hướng phát triển của ngành trong tương lai
Thông tin khách hàng mua sản phẩm tương tự ở các thị trường khác
Yếu tố nhân khẩu học, xã hội học, hành vi và thói quen
Sự cạnh tranh và hồ sơ đối thủ cạnh tranh
Người đã đăng ký (submit) có _______ khả năng tham dự các sự kiện của công ty và mua sản phẩm của công ty hơn.
ít
tương đương
giới hạn
nhiều
Khi suy nghĩ và hành động như một nhà xuất bản, content marketing sẽ bắt đầu và kết thúc với các yếu tố nhắm đến _______
trang web bán hàng
sản phẩm
thương hiệu
người xem
Buyer persona được xem là “chân dung tổng hợp những khách đã hoặc sẽ mua, dựa trên những gì công ty tìm hiểu được khi nghiên cứu khách hàng _______”.
gián tiếp
trực tiếp
trực tuyến
đóng vai
Lợi điểm bán hàng độc nhất (USP) được xác định như sau:
Đáp ứng tốt phần nhu cầu của khách hàng, mà đối thủ không làm được
Đáp ứng tốt phần nhu cầu của khách hàng mà toàn ngành làm được
Đáp ứng một phần nhu cầu của khách hàng
Đáp ứng phần nhu cầu của khách hàng mà đối thủ làm tốt nhất
Trong social media, công cụ quan trọng hàng đầu để lập kế hoạch và tổ chức sản xuất các nội dung là:
Ứng dụng chỉnh ảnh
Phần mềm dịch nội dung
Content calendar
Các ấn bản của ngành marketing
Thông qua các nhóm trên mạng xã hội, hashtag và từ khóa để tìm hiểu những gì khách hàng đang chia sẻ, nói về và gặp khó khăn trong cuộc sống và công việc của họ. Đây là ví dụ về:
Khảo sát khách hàng
Lắng nghe mạng xã hội
Phân tích trang web
Trò chuyện trực tiếp
Để xây dựng được chân dung khách hàng một cách đầy đủ, doanh nghiệp cần định hình và phân chia khách hàng theo các nhóm yếu tố:
Nhân khẩu học và các hoạt động cộng đồng
Các chương trình hoạt động xã hội, hoạt động cộng đồng
Trình độ văn hoá, phong cách ứng xử
Nhân khẩu học, xã hội học, thói quen và hành vi
Ví dụ nào sau đây KHÔNG phải là ví dụ mô tả một hành vi có tính chất lan truyền (viral)
Đánh dấu (Tag)
Chia sẻ trên Twitter (Retweet)
Chia sẻ (Share)
Nhắn tin (Inbox)
Khi đo lường tác động của content marketing, các chủ doanh nghiệp thường quan tâm đến:
Doanh số bán hàng, tiết kiệm chi phí, tỷ lệ duy trì khách hàng
Lưu lượng truy cập web, lượt thích, lượt xem trang, xếp hạng tìm kiếm
Chất lượng khách hàng tiềm năng, số lượng khách hàng tiềm năng, chu kỳ bán hàng ngắn hơn
Nhu cầu và xu hướng thông tin của khách hàng
Để đáp ứng nhu cầu thông tin của khách hàng, doanh nghiệp có thể sử dụng hình thức nội dung và quảng cáo sau đây:
Biểu mẫu thu thập thông tin (Lead form)
Truyền thông mạng xã hội (Social media)
Các ứng dụng chơi trò chơi (Game)
Câu lạc bộ thành viên có đóng phí (Member’s Club)
Trong content marketing, doanh nghiệp cần cả nội dung mà công ty sở hữu và nội dung lan truyền trên các nền tảng khác. Nền tảng mà công ty có thể chủ động kiểm soát là:
Cộng đồng trực tuyến
Mạng xã hội
Trang web của doanh nghiệp
Kênh video
Công ty nên dành đủ nguồn lực cho tối ưu kết quả tìm kiếm - SEO vì:
Nội dung không ảnh hưởng đến xếp hạng tìm kiếm.
Thuật toán của công cụ tìm kiếm quyết định lưu lượng truy cập trang web
Nội dung tiếp thị (content) và thứ hạng tìm kiếm có sự liên kết chặt chẽ.
Chiến lược SEO dễ dàng thay đổi
Vai trò của email marketing KHÔNG bao gồm:
Tối ưu kết quả tìm kiếm (SEO)
Thông báo tin tức
Xác nhận đơn đặt hàng
Chứa các liên kết và hướng lưu lượng truy cập đến các kênh nội dung trên trang web
Hành vi nào sau đây vi phạm luật về thư rác và quyền riêng tư của khách hàng?
Người nhận được lựa chọn “bỏ đăng ký” email trong tương lai.
Có thể tìm được bên gửi email
Gửi email đến người tiêu dùng mà họ đã yêu cầu không được gửi
Công ty gửi email cho khách đã mua hàng và khách hàng chủ động để lại thông tin.
Content là
Hành động mang lại lợi nhuận
Thông điệp quảng cáo
Nội dung tự phục vụ
Bất kỳ từ ngữ, hình ảnh hoặc video nào mà người xem có thể tương tác
Trong bối cảnh content marketing, nội dung là:
Nội dung cung cấp thông tin với mục tiêu vì cộng đồng và xã hội.
Nội dung hấp dẫn cung cấp thông tin, thu hút hoặc thú vị với mục tiêu thúc đẩy hành động mang lại lợi ích cho doanh nghiệp.
Nội dung hấp dẫn cung cấp thông tin với mục tiêu chăm sóc khách hàng.
Nội dung cung cấp thông tin thu hút với mục tiêu thúc đẩy sự cạnh tranh.
Content marketing là quy trình tiếp thị và kinh doanh để tạo ra và phân phối nội dung với các đặc trưng nào sau đây:
Hạ bệ đối thủ
Có giá trị với cộng đồng và xã hội
Có giá trị và hấp dẫn
Có mục tiêu chăm sóc khách hàng
Lượt xem của quảng cáo A là 100,000 lượt; số lượt click vào quảng cáo là 7,200 lượt. Tỉ lệ chuyển đổi trong tương tác nội dung A là
7.2%
92.8%
Luôn cố định ở mức 5%
3.6%
Khi cân nhắc mời cho vị trí đại sứ thương hiệu, doanh nghiệp có thể lựa chọn người nổi tiếng và cũng có thể lựa chọn một ____ :
Giám đốc tiếp thị
Nhà báo
Giám đốc tài chính
Chuyên gia
Để tăng tỉ lệ tương tác của người xem với nội dung quảng bá, người làm nội dung có thể áp dụng kỹ thuật nào sau đây:
Sử dụng hình ảnh có tông màu nhạt
Dán logo của doanh nghiệp lên hình
Đặt lời kêu gọi hành động
Sử dụng chữ tiếng Anh kèm tiếng Việt
Xác định thiếu chính xác đối tượng khán giả trong content marketing có thể gây ra hậu quả nào sau đây:
Làm sập website
Lãng phí ngân sách content marketing
Làm giảm uy tín của doanh nghiệp
Gây ảnh hưởng tiêu cực đến các đối tác quảng bá
Nếu các doanh nghiệp cung cấp thông tin có giá trị và thể hiện một cách _______ trên các kênh phân phối nội dung khác nhau, thì kết quả chuyển đổi sẽ tích cực:
tiềm năng
nhiều màu sắc
nhân bản
nhất quán
Tối ưu kết quả tìm kiếm (SEO) là hình thức quản lý nội dung đặc biệt, trong đó người làm nội dung xây dựng và tối ưu content, dựa trên một danh sách các ___ :
Trang con
Từ khoá
Phản hồi
Phần mềm và công cụ
Việc xác định giai đoạn của doanh nghiệp trong mô hình trưởng thành của content marketing là công việc nhằm hướng tới mục tiêu nào sau đây:
Nhằm tuyển dụng nhân sự dễ hơn
Nhằm gia tăng sự ảnh hưởng và hình ảnh của doanh nghiệp
Nhằm tăng cường các hoạt động truyền thông xã hội
Nhằm phát triển chiến lược content marketing cho phù hợp
Minigame của cửa hàng đồ ăn nhanh Lotteria trên trang Facebook fan page Lotteria là hình thức tiếp thị nội dung nào trong số các hình thức dưới đây:
Tiếp thị nội dung ngắn
Tiếp thị nội dung vừa
Tiếp thị nội dung ngắt quãng
Tiếp thị nội dung dài
Marketing truyền thông xã hội có thể được sử dụng cho mục đích:
Đối thoại gián tiếp với khách hàng
Tránh đối thoại với khách hàng
Nhận thức về thương hiệu
Phân tách nội dung
Content marketing có thể được sử dụng cho mục đích:
Phát hiện và thoả mãn nhu cầu khách hàng
Nâng cấp đối thủ
Chia nhỏ chiến dịch
Giảm sự cạnh tranh
Từ khoá trong nội dung SEO về bản chất chính là _____ mà người dùng đang tìm kiếm thông tin:
Các kênh bán hàng
Sản phẩm, dịch vụ
Hệ thống trang con
Người đại diện hình ảnh
Mục tiêu dài hạn của content marketing là:
Tăng lượt xem quảng cáo
Phát triển ngày càng nhiều các chương trình giảm giá
Telesales hiệu quả
Gia tăng sự gắn bó của khách hàng với công ty và sản phẩm, dịch vụ
Thông qua content marketing hiệu quả, doanh nghiệp có thể bán được nhiều hàng hoá dịch vụ hơn mà chỉ cần thực hiện các hoạt động marketing một cách _____
chọn lọc
vừa phải
ít hơn
nhiều hơn
Khách hàng hiện đại có xu hướng lựa chọn các sản phẩm dịch vụ theo xu hướng nào sau đây
bền vững
phương tiện
chia sẻ
mua sắm
Các doanh nghiệp có thể mang lại lợi ích cho khách hàng tiềm năng bằng cách cung cấp nội dung _______ đến các vấn đề khó khăn mà khách hàng đang gặp.
hỗ trợ kết nối
trực tuyến
có liên quan
trực tiếp
Người dùng thiết bị điện thoại di động có thể _______ trên điện thoại di động của họ trong khi họ xem video hoặc xem phát trực tiếp
đổi đường tiếng
tương tác
nghe điện thoại
thiết kế nội dung
Hầu hết các thương hiệu đã và đang thực hiện thiếu cân đối trong content marketing, cụ thể là dư thừa trong truyền thông trả phí (earn media) và thiếu hụt trong _______ .
tiếp thị truyền thông mạng xã hội (social media)
truyền thông sở hữu (own media)
phân phối nội dung (content distribution)
ngân sách marketing (budgeting)
Lý do phổ biến cho phép doanh nghiệp chuyển đổi thành công từ marketing truyền thống sang content marketing là:
Không gặp phải rào cản công nghệ đáng kể
Hệ thống sản xuất và quản lý nội dung phức tạp
Không phải ai cũng có thể xuất bản trực tuyến
Nhiều người cảnh giác với công ty phi truyền thông
_______ sẽ không có tác dụng đối với hầu hết các thương hiệu, nếu nội dung không đảm bảo các yếu tố có giá trị, nhất quán và hấp dẫn.
Tổ chức sự kiện
Quảng cáo tin nhắn (SMS marketing)
Truyền thông mạng xã hội
Kênh marketing trực tiếp
Các nhà xuất bản và các công ty truyền thông (publisher) có mục tiêu lớn nhất là
xây dựng tệp khán giả và người xem
kiếm tiền
bán hàng
thúc đẩy khách hàng
Các chủ sở hữu phương tiện truyền tải (publisher) trên các nền tảng mạng xã hội gặp thách thức nào sau đây, khi tiến hành các hoạt động thương hiệu:
Bán hàng
Tạo lòng trung thành
Quảng cáo trên mạng xã hội
Có thứ hạng tốt trên các công cụ tìm kiếm
Kể chuyện (storytelling) là việc các thương hiệu tạo ra những câu chuyện hữu ích, có giá trị và hấp dẫn để _______ họ như những chuyên gia đáng tin cậy trong lĩnh vực mà họ kinh doanh.
triển lãm thành tựu
xây dựng mục tiêu
định vị
thúc đẩy
Đối với một công ty _______ , nội dung được tạo ra không phải để thu lợi nhuận mà để thu hút và giữ chân khách hàng.
truyền thông
phi truyền thông
bán quảng cáo
phát triển thương hiệu
Content marketing là về _______ , không phải về doanh nghiệp.
sản phẩm
khách hàng
doanh nghiệp
cuộc trò chuyện một chiều
Content marketing tối đa hóa một trong những tài sản quan trọng nhất của doanh nghiệp là _______ .
khả năng rủi ro
hoạt động marketing
giới thiệu truyền miệng
thời hạn sử dụng
Content marketing là các hoạt động được diễn ra _______ khi bán hàng.
trong
sau
trước
trước và sau khi
Nội dung đáng chú ý không chỉ thu hút khách hàng và khách hàng tiềm năng; nó cũng khiến _______ của doanh nghiệp thích thú.
khách hàng nội bộ
người trả tiền
đối tác
công chúng
Thí điểm (chạy thử) một chương trình content marketing là quá trình thực hiện và cân nhắc hiệu quả của quảng cáo, trong đó bao gồm xem xét chỉ số quan trọng nào sau đây:
Thời gian thí điểm dưới 18 tháng hay không
Mục tiêu chung của công ty trong năm tài chính có đạt được hay không
Đối thủ kinh doanh có phản ứng như thế nào
Chỉ số tăng khách hàng tiềm năng có tốt không
Khi bắt tay vào thực hiện chiến dịch content marketing mới, người tạo nội dung cần thực hiện hoạt động nào sau đây:
Xác định số người đăng ký bỏ nhận email
Xem bảng xếp hạng xu hướng mới trên Tiktok
Nghiên cứu về khách hàng tiềm năng
Tìm tài năng trong các công ty truyền thông
Google phối hợp với Phòng Thương mại Công nghiệp Việt Nam (VCCI) đưa ra chuỗi hội thảo hướng dẫn người dùng sử dụng công cụ tìm kiếm sao cho hiệu quả, đây là ví dụ về:
Nội dung chính hãng
Trách nhiệm về content marketing
Đánh giá của độc giả về giá trị của công ty
Báo cáo xu hướng
Chiến lược content marketing thành công cần phải thể hiện được sự kết hợp các mục tiêu kinh doanh của riêng công ty với _______ của khán giả.
bản sắc
sự gần gũi
nhu cầu được đáp ứng
kế hoạch giải trí
Kiểm định nội dung là khái niệm nhắc tới quá trình kiểm soát nội dung, về (các) yếu tố nào sau đây:
Số lượng và chất lượng của nội dung
Doanh thu phát sinh
Chi phí phát sinh
Các link gắn kèm có mã độc hay không
Red Bull xây dựng các nội dung không chỉ về nước tăng lực mà còn xây dựng _______ đi kèm với thức uống đó.
trang web
câu chuyện đầy khát vọng
giải pháp bán hàng
công nghệ mới
Mục đích của _______ là giúp các doanh nghiệp xác định được vị trí hiện tại và vị trí mong muốn của họ với content marketing.
kế hoạch PR
hành trình mua hàng
phễu marketing
mô hình trưởng thành content marketing
Giai đoạn _______ là sử dụng nội dung để tập trung vào việc nâng cao nhận thức đáng tin cậy về sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty.
người dẫn dắt tư tưởng
nhận thức về nội dung
thuyết phục khách hàng mua hàng
người kể chuyện
Công ty du lịch Tenon Tours tạo nhiều nội dung trên blog của mình về văn hóa Ireland, các sự kiện địa phương và mẹo du lịch. Chìa khóa thành công là tập trung vào những bài đăng tạo ra thứ hạng tìm kiếm tốt nhất, những bài đăng nào có nhiều lượt chia sẻ trên mạng xã hội nhất và những bài đăng nào thu hút nhiều khách truy cập nhất. Đây là ví dụ về:
Xây dựng nhận thức về nội dung
Tạo nội dung từ người ảnh hưởng
Dẫn dắt với sự tương tác
Tích hợp nội dung vào 1 câu chuyện thương hiệu lớn hơn
Vai trò của người dẫn dắt tư tưởng là:
Hướng dẫn sử dụng dịch vụ
Thuyết phục khách hàng mua hàng
Tạo ra nội dung mang lại giá trị vượt ra ngoài phạm vi sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty
Nâng cao sự nổi tiếng của người ảnh hưởng
Mục tiêu của việc sử dụng nội dung để nâng tầm thương hiệu được người tiêu dùng tin cậy là:
Cách tiếp cận khác biệt để tạo ra kênh bán hàng thương mại điện tử hiệu quả
Cách tiếp cận khác biệt để nâng cao hiệu quả của trang web bán hàng
Cách tiếp cận khác biệt để tìm hiểu nhu cầu mua sắm của khách hàng
Cách tiếp cận khác biệt để giải quyết những điều cản trở quyết định mua hàng của khách hàng
Việc sắp xếp nội dung theo kim tự tháp nội dung được thực hiện từ dưới lên trên với thứ tự các nội dung gồm:
Nội dung từ ngắn đến dài và hay đến dở
Nội dung từ ngắn đến dài và dễ đến khó
Nội dung từ dài đến ngắn và tích cực đến tiêu cực
Nội dung từ dài đến ngắn và tốn kém đến tiết kiệm
Chiến lược người kể chuyện giúp thương hiệu tạo ra nhu cầu đối với các sản phẩm và dịch vụ mà khán giả _______ .
đang tương tác
đã đăng ký dùng thử
chưa biết đến
yêu thích
Coca-Cola tạo ra những câu chuyện với mục tiêu “lan tỏa hạnh phúc” là ví dụ về:
Thông điệp về tình yêu của khách hàng với Coca-Cola
Hành trình ra đời của Coca-Cola
Quy trình hoạt động trong nhà máy sản xuất nước giải khát Coca-Cola
Người kể chuyện
Các nhà xuất bản (publisher) gặp thách thức nào sau đây khi thực thi các hoạt động thương hiệu:
Bán hàng và thúc đẩy doanh số
Tạo lòng trung thành
Kiềm chế các hoạt động của đối thủ
Được tìm thấy trong các công cụ tìm kiếm
Marketing truyền thông xã hội và content marketing là những phần có liên quan lẫn nhau trong quá trình phát triển liên tục của marketing vì:
Tiếp cận gián tiếp với người dùng
Marketing truyền thông xã hội là bước đầu tiên tự nhiên trong quá trình.
Các thương hiệu phải sản xuất nội dung ngắn hơn, chất lượng cao hơn.
Nội dung thường được định dạng thành các đoạn dài hơn
Vai trò của email marketing KHÔNG bao gồm:
Thông báo tin tức
Khuyến mãi giảm giá đặc biệt đầm thời trang cho khách hàng nam
Thông báo xác nhận đơn đặt hàng
Chứa các liên kết và hướng lưu lượng truy cập đến các kênh nội dung trên trang web
: Xây dựng các nội dung về hoạt động xã hội của nhãn hàng là hình thức được sử dụng phổ biến trong:
Chợ ứng dụng
Quan hệ công chúng
Các diễn đàn marketing
Các ấn bản của ngành marketing
Theo mô hình trưởng thành, trong giai đoạn thử nghiệm content marketing của doanh nghiệp:
Có nhân sự chuyên trách content marketing nhưng không có ngân sách
Không có nhân sự chuyên trách, không có ngân sách phân bổ riêng cho content marketing
Có nhân sự chuyên trách, có ngân sách phân bổ riêng cho content marketing
Có nhân sự chuyên trách content marketing, không có báo cáo
Khi đánh giá để phê duyệt nội dung quảng bá, một nội dung cần đáp ứng các tiêu chí:
Phù hợp với khách hàng và với ngân sách quảng bá của doanh nghiệp
Phù hợp với hoàn cảnh kinh doanh và cạnh tranh
Phù hợp với các nhận định của chuyên gia content marketing
Phù hợp với thương hiệu, với khách hàng, với bối cảnh xã hội
Nhờ có phần mềm gửi email, người làm nội dung sẽ giải quyết được vấn đề:
Lọt vào danh sách người gửi thư quảng cáo của người nhận
Vượt qua được bộ lọc thư rác
Gửi thông điệp đến với người đọc theo danh sách chọn trước
Thư quảng cáo được sắp xếp cùng thư mục
Nội dung truyền thông dù hấp dẫn vẫn có thể không có tương tác cao trong trường hợp:
Khách hàng so sánh, đối chiếu sản phẩm, dịch vụ từ nhiều nguồn.
Khách hàng có ý thức nghiêm ngặt về quyền riêng tư.
Khách hàng sử dụng dịch vụ đặt hàng.
Doanh nghiệp tận dụng nguồn lưu lượng từ các hiệp hội.
Nhận xét nào sau đây là đúng, khi ta nhắc đến tỉ lệ chuyển đổi của các nội dung kỹ thuật số?
Tỉ lệ chuyển đổi thường dao động quanh mức 5%.
Tỉ lệ chuyển đổi phụ thuộc vào thời tiết và lịch trình lễ hội.
Tỉ lệ chuyển đổi thay đổi theo ngành: các ngành khác nhau có tỉ lệ chuyển đổi trung bình khác nhau.
Tỉ lệ chuyển đổi thay đổi khi doanh nghiệp thay đổi lịch quảng bá.
Trong kỹ thuật xây dựng nội dung SEO, để tối ưu chi phí và bám sát nhu cầu tìm kiếm thực tế của khách hàng, chúng ta có xu hướng sử dụng:
Từ khoá hỗn hợp
Từ khoá ngắn, độ phủ cao
Từ khoá ngắn và chung chung
Từ khoá dài và cụ thể
