NEW
Font size
Worksheetschương 5 và 6
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Marketing-mix không phải là những biến số của hàm nhu cầu thị trường của doanh nghiệp trên thị trường mục tiêu
Đúng
Sai
Một sản phẩm hoàn chỉnh chỉ bao gồm 2 lớp: Sản phẩm cốt lõi, Sản phẩm hiện hữu
Sai
Đúng
Chu kỳ sống sản phẩm là động thái của doanh số và lợi nhuận của sản phẩm trên thị trường
Đúng
Sai
Chu kỳ sống sản phẩm là quá trình sản phẩm kể từ khi nó được sản xuất ra cho đến khi nó hư hỏng
Sai
Đúng
Nghiên cứu chu kỳ sống sản phẩm nhằm đưa ra những mục tiêu và các giải pháp marketing theo từng giai đoạn của nó
Đúng
Sai
Nghiên cứu chu kỳ sống sản phẩm chỉ nhằm đưa ra những mục tiêu và các giải pháp marketing về sản phẩm
Sai
Đúng
Khi xác định đặc điểm về chi phí trong các giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm, người ta phải tính chi phí trung bình sản xuất một sản phẩm
Sai
Đúng
Trong giai đoạn tăng trưởng của chu kỳ sống sản phẩm, lợi nhuận đạt mức cao nhất
Sai
Đúng
Trong giai đoạn bão hòa của chu kỳ sống sản phẩm, doanh số tăng nhanh
Sai
Đúng
Trong giai đoạn bão hòa của chu kỳ sống sản phẩm, lợi nhuận đạt cực đại
Đúng
Sai
Trong giai đoạn suy thoái của chu kỳ sống sản phẩm, chi phí đạt mức cao tính trên một khách hàng
Sai
Đúng
Quyết định thương hiệu là một trong những quyết định marketing về sản phẩm
Đúng
Sai
Loại bỏ kinh doanh một sản phẩm không phải là quyết định marketing về sản phẩm
Sai
Đúng
Sản phẩm mới là sản phẩm chưa được doanh nghiệp kinh doanh
Đúng
Sai
Phát triển sản phẩm mới luôn đem lại lợi nhuận cao và không bao giờ gặp rủi ro
Sai
Đúng
Chỉ khi chế tạo thành công một sản phẩm mới thì mới cần xây dựng chương trình marketing cho nó
Sai
Đúng
Phải xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm mới ngay cả khi nó chưa có giải pháp về mặt công nghệ, mà mới chỉ tồn tại trên khái niệm
Đúng
Sai
Giá cả là thước đo giá trị sản phẩm, không tách khỏi giá trị sản phẩm
Đúng
Sai
Giá cả có thể tách khỏi giá trị sản phẩm, nghĩa là có lúc nó cao hơn hoặc thấp hơn giá trị sản phẩm
Sai
Đúng
Có thể đạt được chi phí bình quân sản xuất-kinh doanh một sản phẩm thấp nhất khi tăng sản lượng sản xuất-kinh doanh đến một giới hạn xác định
Đúng
Sai
Chi phí bình quân sản xuất-kinh doanh một sản phẩm càng thấp khi càng tăng qui mô đầu tư
Sai
Đúng
Trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo, không cần các hoạt động marketing và giá sản phẩm của các doanh nghiệp là ngang nhau
Đúng
Sai
Trên thị trường cạnh tranh – độc quyền, giá cả của một loại sản phẩm giữa các doanh nghiệp là như nhau
Sai
Đúng
Trên thị trường độc quyền hoàn toàn có điều tiết, doanh nghiệp có thể định giá cao bất kỳ
Sai
Đúng
Trên thị trường độc quyền hoàn toàn có điều tiết, doanh nghiệp có thể định giá cao bất kỳ
Sai
Đúng
Trên thị trường độc quyền hoàn toàn không bị điều tiết, doanh nghiệp càng định giá cao thì càng thu được lợi nhuận càng nhiều
Sai
Đúng
Biến động nhu cầu của tất cả các loại sản phẩm đều ngược chiều với biến động giá cả
Sai
Đúng
Giá cả là nhân tố duy nhất ảnh hưởng đến sự co dãn nhu cầu thị trường
Sai
Đúng
Trong một số trường hợp, giá của sản phẩm càng giảm thì nhu cầu cũng giảm theo
Đúng
Sai
“Lợi nhuận tối đa” là mục tiêu số 1 của giá
Sai
Đúng
“Dẫn đầu về chất lượng” là mục tiêu của giá đòi hỏi phải luôn bán hàng với giá cao.
Đúng
Sai
Chiến lược giá thấp được áp dụng khi doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu “tồn tại”
Đúng
Sai
Chiến lược giá thâm nhập thị trường của sản phẩm mới đòi hỏi giá bán cao trên thị trường
Đúng
Sai
Chiến lược giá hớt váng thị trường của sản phẩm mới đòi hỏi phải bán giá thấp khi tung sản phẩm ra thị trường
Sai
Đúng
Có thể bán sản phẩm có chất lượng thấp với mức giá cao
Đúng
Sai
Với chiến lược giá “kèm theo bắt buộc”, người ta định giá thấp cho sản phẩm kèm theo và giá cao cho sản phẩm chính
Sai
Đúng
Chiến lược giá “sản phẩm tùy chọn” sẽ khuyến khích khách hàng mua loại hàng có giá cao hơn
Đúng
Sai
Chiến lược giá “cả lô” đơn thuần chỉ đem lại lợi ích cho khách hàng do mua hàng với giá thấp hơn
Sai
Đúng
Điều chỉnh giá tình huống đơn thuần chỉ đem lại lợi ích cho người mua
Sai
Đúng
Dù chi phí phân phối sản phẩm đến vùng núi cao hơn, nhưng doanh nghiệp vẫn bán sản phẩm với giá thấp hơn giá bán ở thành phố
Đúng
Sai
Giá bán cho khách hàng có thu nhập thấp có thể thấp hơn giá bán cho khách hàng có thu nhập cao chỉ vì doanh nghiệp quan tâm đến người nghèo
Sai
Đúng
Phương pháp định giá trên cơ sở chi phí áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu “tối đa hóa lợi nhuận”
Sai
Đúng
Phương pháp định giá trên cơ sở chi phí áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu “tồn tại”
Đúng
Sai
Phương pháp định giá trên cơ sở chi phí có thể bỏ lỡ những cơ hội thị trường
Đúng
Sai
Phương pháp định giá theo người mua áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp theo đuổi chiến lược giá “tối đa hóa lợi nhuận” hoặc “dẫn đầu về chất lượng”
Đúng
Sai
Marketing-mix căn bản (4P) bao gồm: KT1
Sản phẩm – Con người – Giá – Xúc tiến
Sản phẩm – Giá – Phân phối – Xúc tiến
Giá – Phân phối – Quá trình – Sản phẩm
Phân phối – Giá – Bằng chứng vật chất – Sản phẩm
Sản phẩm là bất cứ cái gì:
Do lao động sáng tạo nên
Được bán trên thị trường
Thỏa mãn nhu cầu của con người
Tồn tại hiện hữu
Sản phẩm bao gồm các lớp:
Cốt lõi – Hiện hữu – Tăng thêm
Bên ngoài – Bên trong - Ở giữa
Chính – Phụ - Bổ sung
Không bao gồm a,b,c
Chu kỳ sống sản phẩm bao gồm:
Khởi phát – Bão hòa – Tăng trưởng – Suy thoái
Khởi phát – Tăng trưởng – Bão hòa – Suy thoái
Khởi phát – Tăng trưởng - Ổn định – Suy thoái
Khởi phát - Ổn định – Bão hòa – Suy thoái
Tổng hợp các thành tố nhằm xác định sản phẩm của một hay nhóm người bán và để phân biệt với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Đó là khái niệm
Sự khác biệt
Thương hiệu
Biểu tượng
Định vị
Dấu hiệu là:
Thương hiệu được bảo hộ
Phần đọc lên của thương hiệu
Phần không đọc lên của thương hiệu
Không phải a,b,c
Quá trình phát triển sản phẩm mới gồm:
6 giai đoạn
8 giai đoạn
7 giai đoạn
5 giai đoạn
Trong quá trình phát triển sản phẩm mới, Giai đoạn “xây dựng chiến lược marketing”:
Không có giai đoạn này
Đứng trước giai đoạn “Phát triển sản phẩm”
Đứng sau giai đoạn “Phát triển sản phẩm”
Đứng sau giai đoạn “Thương mại hóa”
Đâu không phải là lý do thất bại của phát triển sản phẩm mới:
Sai sót trong thiết kế kỹ thuật
Thời điểm tung sản phẩm ra thị trường không đúng lúc
Nguồn lực tài chính hạn chế
Không phải những lý do trên
Giá cả của sản phẩm
Có thể cao hơn giá trị sản phẩm
Bằng giá trị sản phẩm
Có thể thấp hơn giá trị sản phẩm
Không phải những điều kể trên
Quyết định giá chịu ảnh hưởng của:
Các nhân tố bên trong
Các nhân tố bên ngoài
Cả (a) và (b)
Không phải những nhân tố kể trên
Giới hạn của giá bao gồm:
Chi phí sản xuất-kinh doanh/sản phẩm
Cả (a) và (b)
Không phải những điều kể trên
Giá trị của sản phẩm
Chi phí bình quân sản xuất – kinh doanh một sản phẩm:
Là hàm số của qui mô sản xuất-kinh doanh
Là hàm số của kinh nghiệm sản xuất-kinh doanh
Cả (a) và (b)
Không phải những điều kể trên
Giá sản phẩm giao động trong một phạm vi là thuộc thị trường
Độc quyền cạnh tranh
Cạnh tranh độc quyền
Cạnh tranh hoàn hảo
Không phải những điều kể trên
Thị trường nhiều người mua và bán sản phẩm giống nhau
Thị trường cạnh tranh độc quyền
Thị trường độc quyền cạnh tranh
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Tất cả những điều kể trên
Khi tốc độ biến đổi của nhu cầu cao hơn tốc độ biến đổi của giá, thì hệ số co dãn (e) sẽ là:
e> - 1
e< -1
0<e<1
Giá đảm bảo bù đắp được mọi chi phí để cho doanh nghiệp có thể duy trì hoạt động kinh doanh trên thị trường (giá thấp) đáp ứng mục tiêu
Mục tiêu lợi nhuận tối đa
Mục tiêu tồn tại
Mục tiêu doanh thu tối đa
Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng
Chiến lược giá thấp nhằm đáp ứng cho mục tiêu giá nào: KT1
Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng
Mục tiêu lợi nhuận tối đa
Mục tiêu doanh thu tối đa
Không phải những mục tiêu trên
Phát triển nhu cầu dưới tác động của giá, chiếm thị phần cao đáp ứng mục tiêu
Mục tiêu tồn tại
Mục tiêu lợi nhuận tối đa
Mục tiêu doanh thu tối đa
Không phải những mục tiêu trên
Đáp ứng “mục tiêu tồn tại” và “mục tiêu doanh thu tối đa” thuộc vào chiến lược giá KT1
Chiến lược giá ngang bằng thị trường
Chiến lược giá cao
Chiến lược giá thấp
Không có chiến lược nào cả
Đáp ứng mục tiêu tối đa lợi nhuận và dẫn đầu về chất lượng là chiến lược giá
Chiến lược giá cao
Chiến lược giá thấp
Chiến lược giá ngang bằng thị trường
Không có chiến lược nào cả
Áp dụng trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo hoặc vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp không cao hơn đối thủ cạnh tranh thuộc chiến lược giá nào: 2(3)
Chiến lược giá cao
Chiến lược giá ngang bằng thị trường
Chiến lược giá thấp
Không có chiến lược nào cả
Chất lượng sản phẩm cao, nhu cầu đủ lớn; Chi phí sản xuất không cao; Đối thủ cạnh tranh khó bắt chước và hạ giá. Đây là điều kiện áp dụng cho chiến lược giá sản phẩm mới nào
Chiến lược giá thâm nhập thị trường
Chiến lược giá hớt váng (kem) thị trường
Chiến lược giá cạnh tranh
Không có chiến lược nào cả
Chu kỳ sống của sản phẩm dài, nhu cầu có độ co dãn lớn; Chi phí thấp đảm bảo định giá thấp. Đây là điều kiện áp dụng cho chiến lược giá sản phẩm mới nào
Chiến lược giá tiết kiệm
Chiến lược giá hớt váng (kem) thị trường
Chiến lược giá thâm nhập thị trường
Chiến lược giá sản phẩm bắt chước
Điều chỉnh giá tình huống đem lại lợi ích cho
Người mua
Người bán
Cả (a) và (b)
Không phải những điều kể trên
Đâu là quyết định không đúng điều chỉnh giá theo tình thế marketing
Giá phân biệt theo thời gian
Giá phân biệt theo hình thức sản phẩm
Giá phân biệt theo nhóm khách hàng
Không phải những điều kể trên
Có các phương pháp định giá
Định giá theo đuổi cạnh tranh
Định giá trên cơ sở chi phí
Định giá theo người mua
Cả (a), (b), và (c)
Định giá trên cơ sở chi phí không bao gồm
Định giá trên cơ sở chi phí cộng thêm
Định giá theo lợi nhuận mục tiêu
Định giá theo người mua
Không bao gồm những điều kể trên
Định giá trên cơ sở chi phí thích hợp với mục tiêu
Mục tiêu doanh thu tối đa
Mục tiêu tồn tại
Mục tiêu lợi nhuận tối đa
Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng
Phương pháp định giá theo người mua áp dụng trong chiến lược giá 2(3)
Chiến lược giá ngang bằng thị trường
Chiến lược giá thấp
Chiến lược giá cao
Không có chiến lược nào cả
