Font size
WorksheetsPharmacology Review Questions (1-12)
Total questions: 120
Worksheet time: 3600secs
Phối hợp thuốc nào sau đây có tác dụng hiệp đồng?
Tất cả câu (A)(B)(C) đúng.
Spiramycin & Metronidazol.
Acid Clavulanic & Amoxicillin.
Sulfamethoxazol & Trimethoprim.
Thuốc nào sau đây thuộc nhóm glucocorticoid?
Ibuprofen.
Meloxicam.
Dexamethasone.
Acid mefenamic.
Thuốc nào thuộc nhóm ức chế kênh calci dùng điều trị tăng huyết áp:
Captopril.
Perindopril.
Enalapril.
Diltiazem.
Thuốc nào sau đây thuộc dẫn chất của 5-nitro-imidazol:
Sparfloxacin.
Sulfamethoxazol.
Secnidazol.
Vancomycin.
Các kháng sinh sau đây có thể dùng điều trị vi khuẩn Helicobacter-pylori, ngoại trừ:
Levofloxacin.
Tất cả câu (A)(B)(C) đúng.
Clarithromycin.
Amoxicillin.
Thời điểm uống thuốc Glucocorticoid tốt nhất vào lúc 6-8 giờ sáng; Mục đích:
Câu (A) và (B) sai.
Câu (A) và (B) đúng.
Không phá vỡ nhịp sinh học của tuyến thượng thận.
Không gây ức chế trục dưới đồi- tuyến yên-tuyến thượng thận.
Những thuốc sau đây, thuốc nào có thể làm tăng đường huyết:
Methyl prenisolon 16mg.
Acarbose.
Glimepiride.
Metformin 500mg.
Những thuốc sau đây thuộc nhóm ức chế bơm proton, ngoại trừ:
Lansoprazol.
Esomeprazole.
Rabeprazole.
Tinidazol.
Dị tật ống thần kinh gây thiếu một phần não và chè đốt sống, chậm phát triển tâm thần là bệnh có thể xảy ra ở bào thai do thiếu vitamin nào sau đây?
Biotin.
Pyridoxin.
Acid folic.
Cyanocobalamin.
Tác dụng phụ của thuốc là:
Tác dụng không phục vụ cho mục đích điều trị.
Tác dụng gây buồn ngủ, khô miệng của chlorpheniramin.
Thuốc Captopril gây ho khan.
Tất cả câu (A)(B)(C) đúng.
Viên nén có được chất dược hấp thu nhanh nhất là:
Viên ngậm.
Viên sủi bọt.
Viên nhai.
Viên đặt dưới lưỡi.
Trẻ em ở độ tuổi nào có nguy cơ thiếu vitamin K?
Trẻ sơ sinh, đặc biệt trẻ sơ sinh thiếu tháng.
Tất cả câu (A)(B)(C) đúng.
Trẻ 2 tuổi.
Trẻ 3 tuổi.
Vitamin K thường thiếu trong những trường hợp nào?
Bệnh gan
Tất cả các trường hợp trên
Nghẽn ống mật
Người uống quá nhiều kháng sinh
Thuốc Dimenhydrinat là thuốc thuộc nhóm nào?
Thuốc kháng histamin H1
Thuốc kháng acid dạ dày
Kháng sinh phổ rộng
Thuốc kháng histamin H2
Corticosteroid có các dạng bào chế nào trong các lựa chọn sau?
Thuốc nhỏ mắt
Thuốc bôi ngoài da
Tất cả các dạng trên
Thuốc tiêm
Độ hấp thu của Tetracyclin đường uống giảm nhiều nhất trong trường hợp nào?
Uống thuốc trong bữa ăn
Uống sau khi ăn
Uống cùng với sữa
Uống cùng với nước
Sucralfat thuộc nhóm thuốc điều trị loét dạ dày–tá tràng nào?
Thuốc ức chế bơm proton
Thuốc kháng acid
Thuốc kháng histamin H2
Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày
Độc tính đáng chú ý của các nhóm kháng sinh sau, chọn đáp án đúng nhất:
Quinolon: tổn thương sụn
Tetracyclin: vàng răng ở trẻ em
Tất cả các đáp án trên
Aminoglycoside: tổn thương thính giác
Thuốc thường gây sốc phản vệ thuộc nhóm nào?
Thuốc kháng viêm không steroid như Salicylat
Kháng sinh như Penicillin, Vancomycin
Vitamin C tiêm tĩnh mạch và Vitamin B1 tiêm
Tất cả các lựa chọn trên
Nhịp tiết ban đêm của glucocorticoid: chọn câu sai
Đạt mức cao nhất lúc 8 giờ sáng
Cortisol trong máu tăng từ 4 giờ sáng
Thấp nhất lúc 12 giờ đêm
Đạt mức cao nhất lúc 8 giờ tối
Thời điểm sắt hấp thu nhiều nhất khi uống là khi nào?
Ngay sau khi ăn
Lúc đang ăn
Sau khi ăn 1 giờ
Lúc bụng đói
Vitamin K – chọn câu đúng
Giúp gan tổng hợp yếu tố đông máu
Dùng để phòng chảy máu trong phẫu thuật
Vitamin K3: nguồn gốc tổng hợp, muối tan trong nước
Vitamin K1: do vi khuẩn gram âm ruột tổng hợp
Ưu điểm của Meloxicam so với NSAID khác là gì?
Không có tác dụng phụ tiêu hóa
Cả hai ý A và B đúng
Uống một lần mỗi ngày
Ưu tiên ức chế COX‑2
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Aspirin cần tránh dùng thuốc nào?
Paracetamol
Meloxicam
Ibuprofen
Naproxen
Thuốc kháng viêm không steroid nào sau đây có thể gây tai biến trên tim mạch:
Meloxicam
Naproxen
Etoricoxib
Ibuprofen
Phối hợp thuốc để tăng cường giảm đau, NGOẠI TRỪ:
Tramadol - Paracetamol
Paracetamol - Codein
Paracetamol - Ibuprofen
Aspirin - Ibuprofen
Tác dụng của nhóm kháng histamin H1, NGOẠI TRỪ:
Kháng viêm
Chống say tàu xe
Ức chế tăng tính thấm thành mạch
Chống ngứa
Không phải là tác dụng phụ của kháng histamin H1:
Mờ mắt
Co đồng tử
Buồn ngủ
Khô miệng
Những thuốc sau đây có tác dụng ức chế enzym chuyển hóa các thuốc kháng histamin H1 ở thế hệ thứ 2, Ngoại trừ:
Erythromycin
Cyproheptadin
Cimetidin
Ciprofloxacin
Cách sử dụng nhóm gluco-corticoid nào sau đây có nhiều khả năng làm suy vỏ thượng thận cấp nhất:
Dùng thuốc cách ngày
Chia liều nhỏ trong ngày khi thời gian sử dụng dài
Dùng liều duy nhất vào buổi sáng
Dùng thuốc tác dụng tại chỗ như dạng xông hít
Tai biến nào sau đây KHÔNG phải của nhóm gluco-corticoid:
Hạ đường huyết
Hội chứng Cushing
Loãng xương
Phù
Tác dụng không mong muốn liên quan đến việc sử dụng gluco-corticoid toàn thân lâu dài:
Câu (A)(B)(C) đúng
Đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp
Hội chứng Cushing
Loãng xương
Gluco-corticoid dạng bôi lên da chống chỉ định:
Mụn trứng cá đỏ
Bôi lên chỗ trầy xước
Nấm da
Câu (A)(B)(C) đúng
Phân loại Gluco-corticoid theo thời gian tác dụng, chọn câu sai:
Tác dụng kéo dài (36-72 giờ): triamcinolon
Tác dụng ngắn (8 - 12 giờ): cortisol (hydrocortison)
Tác dụng kéo dài (36-72 giờ): betamethason
Tác dụng trung bình (12 - 36 giờ): methylprednisolon
Chế độ ăn cần tư vấn cho người đang sử dụng corticoid?
Ít đường, mỡ, muối, nhiều ion kali và protid
Ít đường, mỡ, nhiều ion kali và protid, muối
Nhiều đường, mỡ và ít ion kali, protid
Nhiều đường, mỡ, muối, ít ion kali và protid
Chống chỉ định của Glucocorticoid, ngoại trừ:
Lao phổi
Hen phế quản
Loét giác mạc
Suy gan nặng
Thuốc điều trị đái tháo đường nào sau đây sử dụng được cho phụ nữ mang thai:
Glimepiride
Metformin
Insulin
Canagliflozin
Tuyến nào sau đây là tuyến sinh mạng, vì nếu cắt bỏ nó sẽ nhanh chóng gây tử vong:
Tuyến yên.
Vỏ thượng thận.
Tuyến giáp.
Tuyến tụy.
Thuốc nào sau đây được dùng trong hen phế quản:
Meloxicam.
Ibuprofen.
Diclofenac.
Corticoid.
Glucocorticoid bị chống chỉ định trong những trường hợp sau đây, ngoại trừ:
Loét dạ dày.
Loãng xương.
Ghép cơ quan.
Tăng huyết áp.
Hội chứng Cushing ở bệnh nhân dùng Corticoid dài ngày là hậu quả của:
Chuyển hóa Lipid.
Chuyển hóa Protid.
Ức chế tuyến thượng thận.
Chuyển hóa Glucid.
Chỉ định của glucocorticoid, ngoại trừ:
Lupus.
Dị ứng.
Kháng viêm.
Mụn trứng cá.
Tai biến trên xương của liệu pháp glucocorticoid là do?
Hậu quả gia tăng của rối loạn biến dưỡng.
Rối loạn hấp thu và thải trừ calci.
Ức chế sự phát triển của tế bào xương.
Hậu quả tác dụng của thuốc trên nội tiết.
Mức độ tác động gây suy tuyến thượng thận giảm dần theo đường sử dụng thuốc?
Uống, tại chỗ, tiêm chích.
Uống, tiêm chích, tại chỗ.
Tiêm chích, uống, tại chỗ.
Tiêm chích, tại chỗ, uống.
Cơ chế tác dụng của thuốc nào không phải do ức chế tổng hợp protein vi khuẩn:
Ticarcillin.
Chloramphenicol.
Macrolid.
Aminoglycosid.
Kháng sinh chống chỉ định cho trẻ dưới 8 tuổi:
Ampicillin.
Tetracyclin.
Chloramphenicol.
Erythromycin.
Kháng sinh nào khi truyền tĩnh mạch gây đỏ da khắp người bệnh nhân:
Tetracyclin.
Erythromycin.
Penicillin G.
Vancomycin.
Sử dụng kháng sinh bừa bãi sẽ dẫn đến những nguy cơ sau, ngoại trừ:
Kháng sinh trở thành tác nhân chọn lọc tiêu diệt vi khuẩn nhạy cảm.
Hạn chế sự nhạy cảm với thuốc trong cộng đồng.
Gây tình hình nhiễm trùng máu thầm phát triển mà không phát hiện được.
Làm vi khuẩn kháng thuốc phát triển mạnh.
Sử dụng kháng sinh hợp lý trong điều trị thể hiện qua các nguyên tắc sau, ngoại trừ:
Lựa chọn phổ hẹp nhất cần thiết.
Theo chỉ dẫn vi khuẩn học bất kỳ khi nào có thể.
Đảm bảo đơn trị liệu trong hầu hết các trường hợp.
Thời gian điều trị tối đa cho hiệu quả.
Độc tính chọn lọc của kháng sinh là quá trình:
Tác nhân gây bệnh tác động trên thuốc.
Cơ thể tác động trên thuốc.
Thuốc tác động trên cơ thể.
Thuốc tác động trên tác nhân gây bệnh.
Sự ức chế phát triển của vi khuẩn sau khi tiếp xúc với kháng sinh được gọi là:
Sự hiệp lực lâm sàng.
Tác dụng diệt khuẩn phụ thuộc thời gian.
Tác dụng diệt khuẩn phụ thuộc nồng độ.
Hiệu ứng sau kháng sinh.
Thuốc - độc tính nào sau đây là sai:
Cloramphenicol - hội chứng xám ở trẻ sinh non
Tetracyclin - chậm phát triển xương
Sparfloxacin - da nhạy cảm với ánh sáng
Streptomycin - kéo dài khoảng QT.
Thuốc có hiệu lực mạnh nhất trong nhóm cyclin là thuốc nào?
Doxycyclin hiệu lực vừa phải
Minocyclin hiệu lực mạnh nhất
Chlortetracyclin tác dụng trung bình
Tetracyclin hiệu lực thấp hơn
Tổn thương gân gót là tác động bất lợi khi trị liệu kéo dài bằng kháng sinh nào sau đây:
Doxycyclin.
Erythromycin
Amikacin.
Norfloxacin
Norfloxacin có các đặc tính sau, ngoại trừ đặc điểm nào?
Phân bố rất tốt ở mô
Có hiệu ứng hậu kháng sinh
Thải trừ chủ yếu qua thận
Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa
Sulfamid nào sau đây được sử dụng tại chỗ?
Sulfadoxin dùng toàn thân
Sulfisoxazol đường uống
Sulfamethizol đường uống
Sulfacetamid dùng tại chỗ
Thuốc kháng sinh nào thuộc nhóm beta‑lactam?
Gentamicin aminoglycosid
Ciprofloxacin fluoroquinolon
Amoxicillin beta‑lactam
Erythromycin macrolid
Chọn nhận định đúng về dị ứng thuốc:
Dị ứng với penicillin có thể dị ứng với cephalosporin thế hệ 2, 3
Dị ứng với sulfamethoxazol có thể dị ứng với chlorothiazid, furosemid, sulfonylureas, dapsone
Cả (A) và (B) đều đúng
Cả (A) và (B) đều sai
Khi nào thì dùng kháng sinh trong điều trị viêm loét dạ dày tá tràng?
Test dương tính với vi khuẩn HP
Ổ loét dạ dày có nguy cơ thủng
Bệnh nhân nôn ra máu hoặc đi ngoài phân đen
Có trên 5 ổ loét trên niêm mạc
Khi sử dụng ciprofloxacin cho trẻ em tiêu chảy do nhiễm trùng, vì sao phải điều trị ngắn hạn (<3 ngày)?
Làm thay đổi màu răng sữa
Hạn chế phát triển xương ở trẻ
Nguy cơ tổn hại sụn khớp ở trẻ
Nguy cơ hội chứng Reye ở trẻ
Các kháng sinh có độc tính trực tiếp trên thận gồm những nhóm nào?
Aminosid gây độc thận
Tất cả các lựa chọn nêu đều đúng
Colistin gây độc thận
Sulfamid gây kết tinh thận
Kháng sinh nào sau đây điều trị tiệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori ở dạ dày?
Clarithromycin là lựa chọn
Amoxicillin là lựa chọn
Levofloxacin là lựa chọn
Tất cả các lựa chọn đều đúng
Kháng sinh nào có thể sử dụng cho người mang thai?
Trimethoprim an toàn thai kỳ
β‑lactam có thể dùng khi mang thai
Fluoroquinolon an toàn thai kỳ
Aminoglycosid an toàn thai kỳ
Kháng sinh gây dị ứng nhiều nhất là nhóm nào?
Cephalosporin gây dị ứng nhiều
Macrolid gây dị ứng nhiều
Penicillin gây dị ứng nhiều
Quinolon gây dị ứng nhiều
Meropenem thuộc nhóm kháng sinh nào sau đây?
Nhóm aminoglycosid diệt khuẩn
Nhóm carbapenem phổ rộng
Nhóm glycopeptid kháng MRSA
Nhóm penicillin phổ hẹp
Câu nào sau đây là câu đúng khi nói về tai biến của các nhóm kháng sinh?
Tai biến thận: aminoglycosid, sulfamid,...
Tai biến huyết học: chloramphenicol, sulfamid,…
Tai biến thính giác: aminoglycosid, vancomycin,..
Tất cả câu (A)(B(C) đúng,
Dưới đây là các yếu tố thuận lợi gây đề kháng kháng sinh, ngoại trừ:
Phối hợp kháng sinh trong điều trị
Trị liệu ngắt quãng
Chỉ sử dụng 1 loại kháng sinh cho tất cả bệnh nhân
Sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi
Thuốc trị loét dạ dày - tá tràng có thể gây sẩy thai:
Maalox
Omeprazol
Sucralfat
Misoprostol
Thuốc nào sau đây thuộc nhóm thuốc kháng Histamin H2
Diphenhydramin
Cetirizin
Fexofenadin
Nizatidin
Chọn thuốc có tác dụng làm giảm cơn đau nhanh chóng do loét dạ dày-tá tràng:
Sucralfat
Phosphalugel
Famotidin
Omeprazol
Tác dụng phụ thường gặp khi dùng sucralfate là gì?
Buồn nôn
Đen lưỡi
Táo bón
Đau bụng
Nên uống thuốc kháng acid (antacid):
Ngay trước khi ăn
30-60 phút trước khi ăn sáng
Uống một lần duy nhất trước khi ngủ
Uống 1 giờ sau ăn
Trong số thuốc kháng H2 sau, thuốc nào có thêm tác dụng kháng Androgen:
Nizatidin
Cimetidin
Famotidin
Ranitidin
Tác dụng không mong muốn của Bismuth?
Táo bón.
Sử dụng lâu dài gây tăng nồng độ Bi3+ /máu.
Tất cả đúng
Phân đen.
Viêm loét dạ dày tá tràng có thể gây biến chứng nào?
Ung thư dạ dày.
Cả 3 đáp án trên.
Thủng dạ dày.
Xuất huyết tiêu hóa trên.
Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng âm tính với vi khuẩn HP cần những thuốc gì?
Thuốc chống viêm, thuốc ức chế tiết acid, thuốc tăng tiết nhầy, thuốc kháng sinh.
Thuốc chống viêm, thuốc kháng sinh, thuốc ức chế tiết acid.
Thuốc ức chế tiết acid, thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày, thuốc kháng antacid.
Thuốc kháng sinh, thuốc kháng histamin, thống kháng antacid, thuốc giảm đau.
Sử dụng thuốc ức chế bơm proton thời gian dài (trên 3 năm) có tăng nguy cơ thiếu:
Vitamin B12.
Sắt
Câu (A) & (B) đúng
Câu (A) & (B) sai
Liều cao vitamin nào tăng nguy cơ xuất huyết?
Vitamin B1.
Vitamin E.
Vitamin B12
Vitamin K.
Vitamin nào sau đây có khả năng gây dị dạng thai nhi khi dùng liều cao?
Vitamin K.
Acid folic.
Vitamin C.
Vitamin A
Dị tật ống thần kinh gây thiếu một phần não và chẻ đốt sống, chậm phát triển tâm thần là bệnh có thể xảy ra ở bào thai do thiếu vitamin nào sau đây?
Pyridoxin
Cyanocobalamin.
Acid folic
Biotin.
Khi dùng liều cao vitamin nào dẫn đến giảm hiệu quả của vitamin D?
Vitamin E.
Vitamin K.
Vitamin B1
Vitamin A
Thuốc hạn chế tiêm mạch vì dễ gây sốc phản vệ:
Pyridoxin
Biotin.
Acid folic
Cả A và B đúng
Chống chỉ định tuyệt đối của thuốc ức chế men chuyển (ACEI) là gì?
Phù mạch nghiêm trọng
Tất cả các lựa chọn đúng
Phụ nữ đang có thai
Hẹp động mạch thận hai bên
Thuốc nào thuộc nhóm ức chế men chuyển angiotensin (ACEI)?
Enalapril đường uống
Losartan đường uống
Valsartan đường uống
Telmisartan đường uống
Thuốc điều trị tăng huyết áp thuộc nhóm chẹn kênh calci (CCB) là thuốc nào?
Timolol đường uống
Captopril tác dụng kéo dài
Amlodipin dạng viên
Losartan một ngày
Thuốc trị tăng huyết áp nào có thể dùng cho phụ nữ mang thai?
Perindopril mỗi ngày
Aliskiren tác dụng dài
Methyldopa đường uống
Losartan chống chỉ định
Thuốc ít gây ho khan trong điều trị tăng huyết áp là thuốc nào?
Lisinopril ACEI
Clonidin dạng viên
Perindopril ACEI
Valsartan ARB
Thuốc thuộc nhóm chẹn thụ thể angiotensin II (ARB) là thuốc nào?
Perindopril ACEI
Irbesartan uống
Trimethaphan tiêm
Hydralazin tiêm
Bệnh nhân 28 tuổi cường giáp, huyết áp 150/90 mmHg, nhịp tim 90 lần/phút. Loại tăng huyết áp nào phù hợp nhất?
Tăng huyết áp khẩn cấp
Tăng huyết áp thứ phát
Tăng huyết áp độ 1
Chưa đủ chẩn đoán xác định
Thuốc nào bị chống chỉ định ở phụ nữ có thai?
Methyldopa an toàn
Hydralazin tiêm tĩnh mạch
Labetalol beta-blocker
Enalapril ACEI
Yếu tố nguy cơ gây ngộ độc paracetamol và bệnh gan do paracetamol bao gồm điều nào?
Tất cả các lựa chọn đúng
Nghiện rượu mạn tính
Tiền sử viêm gan virus
Sử dụng quá liều lặp lại
Methyl salicylat chống chỉ định trong trường hợp nào?
Trẻ em dưới hai tuổi
Tất cả các lựa chọn đúng
Bôi lên vùng tổn thương hở
Dị ứng với aspirin, salicylat
Nhóm thuốc liên quan đến ức chế enzyme COX-1 và COX-2 là nhóm nào?
Các chất enzym dùng
Glucocorticoid toàn thân
Các NSAIDs điển hình
NSAIDs và glucocorticoid
Điều nào sau đây không phải là ưu điểm của paracetamol so với aspirin?
Ít gây kích ứng dạ dày
Ít gây dị ứng với aspirin
Hoạt tính kháng viêm cao hơn
Không ảnh hưởng thời gian chảy máu
Thuốc giải độc đặc hiệu của ngộ độc paracetamol là thuốc nào?
Naloxone đối kháng opioid
Flumazenil benzodiazepin
Atropine kháng muscarin
N-acetylcysteine tiền chất
Thuốc nào có tác dụng giảm đau, hạ sốt, kháng viêm rõ rệt?
Tất cả các lựa chọn đúng
Floctafenin giảm đau
Aspirin điển hình
Paracetamol không viêm
Trong các thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm không steroid, chọn câu sai:
Celecoxib là NSAID
Diclofenac là NSAID
Ibuprofen là NSAID
Floctafenin là NSAID
Tác dụng của Meloxicam do ức chế loại enzyme nào?
Cyclo-oxygenase hồi phục
Cyclo-oxygenase không hồi phục
Lipo-oxygenase có hồi phục
Lipo-oxygenase không hồi phục
Tại sao cần tránh dùng NSAID sau tuần thai thứ 28?
Tăng đường huyết thai nhi
Tăng nguy cơ tiền sản giật
Gây đóng ống động mạch sớm
Giảm hiệu quả giảm đau
Glucocorticoid bị chống chỉ định trong những trường hợp sau đây, ngoại trừ:
Ghép cơ quan
Loét dạ dày
Tăng huyết áp
Loãng xương
Đối với trẻ sơ sinh, việc tiêm bắp rất hạn chế vì lý do sau:
Sức đề kháng kém
Sự tưới máu chưa hoàn chỉnh
Da mỏng, nhiều nước
Cơ bắp nhỏ
Những biến chứng nào có thể xảy ra khi thực hiện thuốc theo đường tiêm truyền tĩnh mạch:
Viêm tắc tĩnh mạch
Câu (A), (B) và (C) đúng
Tụt huyết áp
Nhiễm trùng
Uống thuốc sau bữa ăn, thời gian thuốc lưu lại trong dạ dày có thể từ:
Tất cả câu (A)(B)(C) đúng
1 - 30 phút
10 - 14 giờ
1 - 4 giờ
Thuốc insulin được chỉ định trong trường hợp:
Đái tháo đường típ 1
Đái tháo đường thai kỳ
Câu (A) & (B) đúng
Câu (A) & (B) sai
Đường dùng ngoài da:
Mục đích cho tác dụng tại chỗ
Thuốc dạng kem (crème, cream)
Thuốc mỡ (pommades,...)
Tất cả câu (A)(B)(C) đúng
Thuốc misoprostol không được sử dụng trong thai kỳ, vì:
Độc tính trên tai
Gây co bóp tử cung
Ức chế hô hấp
Độc gan
Thuốc ức chế men chuyển KHÔNG có tác dụng nào sau đây:
Gây xơ hóa thất trái
Giãn mạch
Tăng bradykinin
Ho khan
Hormon nào sau đây không do tuyến yên tiết ra:
LH
GH
ADH
TSH
Độc tính tuy ít gặp nhưng trầm trọng của Ranitidin:
Co giật
Giảm bạch cầu
Chứng vú to ở đàn ông
Viêm gan
Loét dạ dày tá tràng có thể gây biến chứng nào sau đây:
Xuất huyết tiêu hóa
Thủng dạ dày
Tất cả đúng
Ung thư hóa ổ loét
Thuốc điều trị đái tháo đường thuộc nhóm Biguanid:
Glipizid
Metformin
Acarbose
Pioglitazon
Thuốc kháng Histamin H1 thuộc thế hệ 1, NGOẠI TRỪ:
Loratadin
Alimemazin
Clorpheniramin
Diphenhydramin
Streptomycin gây điếc vĩnh viễn, tác dụng này là:
Tác dụng hồi phục
Tác dụng không hồi phục
Tác dụng chọn lọc
Tác dụng không chọn lọc
Một bệnh nhân mang thai 35 tuần và nhiễm Streptococcus nhóm B. Thuốc nào sau đây có thể chọn lựa? (bệnh nhân không có tiền sử dị ứng):
Penicillin G
Trimethoprim
Clindamycin
Ciprofloxacin
Có một đơn thuốc bao gồm: ciprofloxacin và viên kẽm, khi uống đồng thời gây giảm hấp thu của ciprofloxacin là do?
Cản trở cơ học
Cạnh tranh gắn kết trên protein huyết tương
Tạo phức chất khó tan
Ảnh hưởng nhu động dạ dày - ruột
Thuốc hay gây dị ứng:
Câu (A)(B)(C) đúng
Thuốc kháng sinh: penicillin, cephalosporin, sulfonamid
Thuốc cản quang chứa iod
Aspirin và các thuốc giảm đau không steroid khác
Một cậu bé 12 tuổi bị dị ứng với đậu phộng đã được đưa vào phòng cấp cứu sau khi vô tình ăn đồ ăn nhanh có chứa đậu phộng. Cậu bé bị sốc phản vệ. Loại thuốc nào sau đây sẽ thích hợp nhất để điều trị cho bệnh nhân này?
Epinephrine
Dobutamine
Phenylephrine
Norepinephrine
Loại thuốc nào sau đây sẽ là thuốc chống say tàu xe hiệu quả nhất cho người dự định đi tàu?
Tiotropium
Tropicamide
Atropine
Scopolamine
Methyl salicylat được chỉ định trong trường hợp:
Kháng viêm
Hạ sốt
Dùng ngoài xoa bóp giảm đau
Chống kết tập tiểu cầu
Tác dụng phụ khi sử dụng METHYL SALICYLAT lâu dài: .
Viêm loét dạ dày-tá tràng
Độc thận
Hại thị giác
Hoại tử tế bào gan
