NEW
Font size
WorksheetsQTTC 153-227
Total questions: 75
Worksheet time: 1hrs 15mins
Câu 153 Dự đoán ngân quỹ là gì?
A Tập hợp các dự kiến về nguồn và sử dụng ngân quỹ trong năm, được lập tổng quát và chi tiết cho từng tháng và tuần
B Dự đoán về lợi nhuận trong suốt năm tài chính
C Dự đoán về mức tồn kho nguyên vật liệu cho sản xuất
D Dự đoán về mức chi phí nhân sự trong năm tài chính
Câu 154 Hai phương pháp phổ biến để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp là gì?
A Phương pháp dự báo và phương pháp phân tích tài chính
B Phương pháp thống kê và phương pháp nghiên cứu thị trường
C Phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp
D Phương pháp kế toán và phương pháp kiểm toán
Câu 155 Mức doanh lợi vốn lưu động được tính như thế nào?
A Lấy tổng doanh thu chia cho số vốn lưu động bình quân trong kỳ
B Lấy tổng chi phí sản xuất chia cho số vốn lưu động bình quân trong kỳ
C Lấy tổng số khoản phải thu chia cho số vốn lưu động bình quân trong kỳ
D Lấy tổng số lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập) chia cho số vốn lưu động bình quân trong kỳ
Câu 156 Nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu của doanh nghiệp thường bao gồm những loại nào?
A Dự trữ bảo hiểm, dự trữ khấu hao, dự trữ đầu tư
B Dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm và dự trữ thời vụ
C Dự trữ sản xuất, dự trữ lưu thông và dự trữ dự phòng
D Dự trữ cố định, dự trữ tạm thời và dự trữ lưu động
Câu 157 Đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật trong quá trình chế tạo sản phẩm sẽ ảnh hưởng như thế nào đến mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm và sản phẩm dở dang của doanh nghiệp?
A Đặc điểm kỹ thuật sẽ quyết định số lượng nguyên vật liệu cần dự trữ, trong khi yêu cầu công nghệ ảnh hưởng đến chất lượng của thành phẩm
B Đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật không ảnh hưởng nhiều đến mức tồn kho, mà chủ yếu ảnh hưởng đến chi phí sản xuất
C Đặc điểm kỹ thuật và yêu cầu công nghệ ảnh hưởng trực tiếp đến độ dài chu kỳ sản xuất, từ đó quyết định lượng bán thành phẩm cần dự trữ
D Đặc điểm kỹ thuật và yêu cầu công nghệ chỉ ảnh hưởng đến chi phí nguyên vật liệu mà không liên quan đến mức tồn kho sản phẩm dở dang
Câu 158 Trong các phương pháp quản trị vốn tồn kho dự trữ, phương pháp tổng chi phí tối thiểu (EOQ) và phương pháp tồn kho bằng không có đặc điểm gì nổi bật?
A Phương pháp EOQ giúp tối ưu hóa số lượng đặt hàng để giảm thiểu chi phí tồn kho, trong khi phương pháp tồn kho bằng không yêu cầu không giữ bất kỳ hàng tồn kho nào.
B Phương pháp EOQ thích hợp cho các sản phẩm có nhu cầu thay đổi liên tục, trong khi phương pháp tồn kho bằng không áp dụng cho sản phẩm có chu kỳ tiêu thụ dài.
C Phương pháp EOQ giúp giảm thiểu chi phí tồn kho và chi phí đặt hàng, trong khi phương pháp tồn kho bằng không yêu cầu tồn kho tối thiểu để giảm chi phí.
D Phương pháp EOQ chỉ áp dụng cho doanh nghiệp có sản phẩm tiêu thụ liên tục, trong khi phương pháp tồn kho bằng không chỉ áp dụng cho các sản phẩm theo mùa.
Câu 159 Để xác định mức tồn quỹ tối thiểu, phương pháp nào sau đây được áp dụng?
A Lấy tổng giá trị quỹ nhân với số lượng ngày tiêu thụ trung bình
B Lấy mức tồn kho tối đa trừ đi mức tồn kho hiện tại
C Lấy số ngày tồn kho chia cho số lượng sản phẩm cần thiết
D Lấy mức xuất quỹ trung bình hàng ngày nhân với số lượng ngày dự trữ tồn quỹ
Câu 160 Khi áp dụng phương pháp gián tiếp để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp, các yếu tố nào thường được xem xét để tính toán nhu cầu vốn lưu động?
A Tính toán dựa trên sự biến động của các khoản phải thu, phải trả và tồn kho trong suốt chu kỳ sản xuất và bán hàng
B Chỉ sử dụng số liệu từ bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính cuối kỳ
C Chỉ dựa vào các yếu tố bên ngoài như xu hướng thị trường và tình hình cạnh tranh
D Tính toán dựa trên các chỉ tiêu tài chính như tỷ lệ lợi nhuận gộp và tỷ lệ nợ dài hạn
Câu 161 Khi tính toán mức doanh lợi vốn lưu động, yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ số này?
A Tổng số lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập) của doanh nghiệp
B Sự biến động của số vốn lưu động bình quân trong kỳ
C Các chi phí tài chính dài hạn như lãi suất vay ngân hàng
D Sự thay đổi trong lượng tồn kho và các khoản phải thu
Câu 162 Tài sản cố định trong các doanh nghiệp là gì?
A Là những tư liệu lao động có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và giá trị của nó được chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm.
B Là những tài sản có giá trị nhỏ, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất.
C Là tài sản không tham gia vào quá trình sản xuất.
D Là tài sản chỉ có giá trị trong một năm
Câu 163 Tài sản cố định của doanh nghiệp được phân loại theo hình thái biểu hiện và tính chất đầu tư thành mấy loại?
A 2 loại
B 3 loại
C 4 loại
D 5 loại
Câu 164 Tài sản cố định của doanh nghiệp dùng cho mục đích nào trong các mục dưới đây?
A Chỉ phục vụ cho mục đích kinh doanh
B Dùng cho mục đích kinh doanh và mục đích phúc lợi
C Dùng cho mục đích kinh doanh, phúc lợi, an ninh, quốc phòng, và giữ hộ tài sản Nhà Nước
D Dùng chỉ cho mục đích an ninh và quốc phòng
Câu 165 Trong phân loại tài sản cố định theo công dụng kinh tế, loại nào sau đây không thuộc danh mục?
A Nhà cửa, vật kiến trúc
B Máy móc, thiết bị
C Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm
D Tài sản cố định cho thuê
Câu 166 Theo tình hình sử dụng, tài sản cố định (TSCĐ) của doanh nghiệp được chia thành bao nhiêu loại?
A 2 loại
B 3 loại
C 4 loại
D 5 loại
Câu 167 Công ty A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là 225 triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 10 triệu đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử là 10 triệu đồng. Biết rằng tài sản cố định có thời gian trích khấu hao dự kiến là 10 năm. Hỏi mức trích khấu hao trung bình hàng năm của tài sản là bao nhiêu?
A 20 triệu đồng
B 21 triệu đồng
C 22 triệu đồng
C 24 triệu đồng
Câu 168 Tài sản cố định của doanh nghiệp có thể được phân loại theo hình thái biểu hiện kết hợp với tính chất đầu tư thành những loại nào?
A Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, tài sản cố định thuê tài chính
B Tài sản cố định dài hạn, tài sản cố định ngắn hạn, tài sản cố định hữu hình
C Tài sản cố định cố định, tài sản cố định linh động, tài sản cố định vô hình
D Tài sản cố định vật chất, tài sản cố định tài chính, tài sản cố định vô hình
Câu 169 Theo công dụng kinh tế, tài sản cố định của doanh nghiệp được phân thành những loại nào dưới đây?
A Nhà cửa, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý, vườn cây lâu năm, súc vật làm việc, tài sản cho thuê
B Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, thiết bị truyền dẫn, thiết bị quản lý, các loại tài sản cố định cho việc nghiên cứu
C Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý, vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, các loại TSCĐ khác
D Nhà cửa, máy móc, thiết bị sản xuất, các loại tài sản cố định cho mục đích từ thiện
Câu 170 Loại tài sản cố định nào dưới đây không thuộc phân loại theo tình hình sử dụng?
A Tài sản cố định đang sử dụng
B Tài sản cố định chưa cần dùng
C Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý
D Tài sản cố định cho thuê
Câu 171 Hao mòn vô hình loại 1 xảy ra khi nào?
A Khi tài sản cố định bị giảm giá trị do có những TSCĐ mới rẻ hơn.
B Khi tài sản cố định bị giảm giá trị do hư hỏng vật lý.
C Khi tài sản cố định bị giảm giá trị do sử dụng lâu dài.
D Khi tài sản cố định bị giảm giá trị do hao mòn tự nhiên.
Câu 172 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh điều gì?
A Sự thay đổi giá trị của vốn cố định trong kỳ.
B Một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ.
C Chi phí sản xuất trong kỳ so với vốn cố định.
D Tỷ lệ lợi nhuận trên mỗi đồng vốn cố định.
Câu 173 Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định được tính dựa trên yếu tố nào?
A Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất và chi phí cố định.
B Tổng doanh thu và số lượng tài sản cố định
C Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế thu nhập doanh nghiệp) và vốn cố định trong kỳ.
D Chi phí sản xuất và số lượng vốn cố định.
Câu 174 Công ty B mua một máy móc sản xuất mới với nguyên giá 120 triệu đồng. Thời gian trích khấu hao là 3 năm. Doanh nghiệp muốn áp dụng khấu hao nhanh với hệ số điều chỉnh 1,5. Hỏi tỷ lệ khấu hao nhanh là bao nhiêu
A 45%/năm
B 50%/năm
C 55%/năm
D 60%/năm
Câu 175 Công ty B mua máy nghiền vật liệu mới với nguyên giá 300 triệu đồng. Công suất thiết kế của máy là 25 tấn/giờ, với tổng sản lượng theo công suất thiết kế là 1.500 tấn. Hỏi khấu hao bình quân trên mỗi tấn sản phẩm.
A 0,15 triệu đồng/tấn
B 0,2 triệu đồng/tấn
C 0,25 triệu đồng/tấn
D 0,3 triệu đồng/tấn
Câu 176 Tài sản cố định (TSCĐ) theo tình hình sử dụng được chia thành những loại nào dưới đây?
A Tài sản cố định đang sử dụng, tài sản cố định chưa cần dùng, tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý
B Tài sản cố định đang sử dụng, tài sản cố định bị hư hỏng, tài sản cố định chờ thanh lý
C Tài sản cố định đã sử dụng, tài sản cố định chưa cần dùng, tài sản cố định đang bảo trì
D Tài sản cố định đang sử dụng, tài sản cố định cho thuê, tài sản cố định không cần dùng
Câu 177 Hao mòn vô hình loại 3 là khi tài sản cố định mất giá hoàn toàn do:
A Tài sản cố định đã qua sử dụng lâu dài và không còn tác dụng.
B Tài sản cố định bị hư hỏng nghiêm trọng không thể sửa chữa.
C Tài sản cố định bị giảm giá trị do sự thay đổi trong nhu cầu sản xuất.
D Chấm dứt chu kỳ sống của sản phẩm mà tài sản cố định đó phục vụ, làm mất tác dụng của TSCĐ.
Câu 178 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định được tính dựa trên yếu tố nào?
A Doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ.
B Số lượng tài sản cố định trong kỳ.
C Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn cố định.
D Sự biến động giá trị của tài sản cố định trong kỳ.
Câu 179 Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định có thể được áp dụng để đánh giá gì trong doanh nghiệp?
A Lợi nhuận thu được từ các hoạt động ngoài sản xuất.
B Mức độ hiệu quả của các phương pháp bảo trì tài sản cố định.
C Hiệu quả sử dụng vốn cố định và khả năng tạo ra lợi nhuận từ vốn đầu tư vào tài sản cố định.
D Tỷ lệ chi phí vốn cố định so với chi phí sản xuất.
Câu 180 Hệ số hao mòn tài sản cố định không chỉ phản ánh mức độ hao mòn mà còn cho thấy điều gì về tài sản cố định của doanh nghiệp?
A Nó cho thấy tỉ lệ tài sản cố định được bảo dưỡng và sử dụng.
B Nó xác định giá trị tài sản cố định mới và tài sản cố định cũ trong doanh nghiệp.
C Nó thể hiện mức độ sử dụng tài sản cố định trong sản xuất so với tổng tài sản của doanh nghiệp.
D Nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực của tài sản cố định và khả năng tạo ra giá trị từ vốn cố định tại thời điểm đánh giá.
Câu 181 Công ty C mua một thiết bị sản xuất với nguyên giá 60 triệu đồng. Thời gian trích khấu hao là 4 năm. Doanh nghiệp áp dụng khấu hao nhanh với hệ số điều chỉnh 1,5. Hỏi mức khấu hao nhanh hàng năm
A 15 triệu đồng/năm
B 20,5 triệu đồng/năm
C 21,5 triệu đồng/năm
D 22,5 triệu đồng/năm
Câu 182 Công ty A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là 225 triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 10 triệu đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử là 10 triệu đồng. Biết rằng tài sản cố định có tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, thời gian trích khấu hao của tài sản cố định doanh nghiệp dự kiến là 10 năm. Sau 5 năm sử dụng, doanh nghiệp nâng cấp tài sản cố định với tổng chi phí là 60 triệu đồng, thời gian sử dụng được đánh giá lại là 6 năm (tăng 1 năm so với thời gian sử dụng đã đăng ký ban đầu) Hỏi mức trích khấu hao trung bình hàng tháng của tài sản là bao nhiêu?
A 2,5 triệu đồng
B 2,6 triệu đồng
C 2,7 triệu đồng
D 2,8 triệu đồng
Câu 183 Đầu tư dài hạn của doanh nghiệp là quá trình sử dụng vốn để hình thành các tài sản nhằm mục đích:
A Tiết kiệm chi phí
B Thu lợi nhuận trong khoảng thời gian dài
C Giảm thiểu rủi ro
D Tăng lượng hàng tồn kho
Câu 184 Khi quyết định đầu tư dài hạn, doanh nghiệp cần cân nhắc các yếu tố nào dưới đây. Hãy chọn phương án sai:
A Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước
B Yếu tố thị trường
C Lãi suất tiền vay và chính sách thuế
D Thói quen cá nhân của nhân viên
Câu 185 Thu nhập hàng năm của một dự án đầu tư sau khi đi vào vận hành được gọi là:
A Dòng tiền thuần vận hành
B Chi phí đầu tư ban đầu
C Giá trị tài sản cố định
D Vốn lưu động
186 Tỷ suất lợi nhuận thuần bình quân vốn đầu tư phản ánh:
A Mối quan hệ giữa chi phí đầu tư và vốn lưu động
B Mối quan hệ giữa lợi nhuận bình quân hàng năm và vốn đầu tư bình quân hàng năm
C Mối quan hệ giữa giá trị thanh lý TSCĐ và lợi nhuận
D Lợi nhuận của các dự án khác không liên quan
Câu 187 Giá trị hiện tại thuần (NPV) của một dự án đầu tư được hiểu là:
A Giá trị hiện tại của vốn đầu tư ban đầu
B Dòng tiền thuần hàng năm
C Tổng chi phí vận hành của dự án
D Số chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các luồng tiền ròng kỳ vọng trong tương lai với vốn đầu tư ban đầu
Câu 188 Một dự án đầu tư có vốn đầu tư 500 triệu đồng và thu nhập thuần hàng năm 125 triệu đồng. Thời gian thu hồi vốn đầu tư là bao nhiêu?
A 3 năm
B 4 năm
C 5 năm
D 6 năm
Câu 189 Các cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán dài hạn mà doanh nghiệp mua với ý định nắm giữ trên 1 năm được gọi là ……. của doanh nghiệp.
A Vốn lưu động
B Vốn liên doanh
C Tài sản ngắn hạn
D Tài sản chính
Câu 190 Theo mục tiêu đầu tư khi phân loại đầu tư dài hạn, loại đầu tư nào nhằm tăng năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
A Đầu tư hình thành doanh nghiệp
B Đầu tư thay đổi thiết bị
C Đầu tư cho sự đổi mới sản phẩm
D Đầu tư cho việc tăng năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Câu 191 Trong các khoản thu nhập của một dự án đầu tư điển hình, khoản nào không thuộc thu nhập của dự án.
A Dòng tiền thuần vận hành hàng năm
B Giá trị thu hồi từ thanh lý TSCĐ khi kết thúc dự án
C Thu hồi số vốn lưu động đã ứng ra
D Lợi nhuận từ các dự án khác không liên quan
Câu 192 Thời gian hoàn vốn đầu tư là khoảng thời gian mà dòng tiền ……... bằng số vốn đầu tư để thực hiện dự án.
A Chi ra
B Thu nhập
C Lợi nhuận chưa phân phối
D Vốn lưu động
Câu 193 Tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR) là lãi suất mà giá trị hiện tại của các khoản thu trong tương lai do dự án đầu tư mang lại bằng:
A Giá trị hiện tại của vốn đầu tư
B Giá trị tài sản cố định
C Vốn lưu động tối thiểu
D Chi phí sản xuất
Câu 194 Chỉ số sinh lời được tính bằng tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của…………... và giá trị hiện tại của vốn đầu tư.
A Khoản thu nhập do đầu tư mang lại
B Chi phí vận hành
C Tài sản cố định
D Vốn lưu động
Câu 195 Một dự án đầu tư có vốn đầu tư 500 triệu đồng và thu nhập thuần hàng năm 125 triệu đồng. Sau 3 năm, số vốn còn phải thu hồi là bao nhiêu?
A 125 triệu đồng
B 250 triệu đồng
C 375 triệu đồng
D 500 triệu đồng
Câu 196 Công ty TNHH Minh Hoàng đang xem xét một dự án đầu tư có vốn đầu tư ban đầu là 2.000 triệu đồng, dự kiến thu nhập từ dự án trong 4 năm lần lượt là 600 triệu đồng, 850 triệu đồng, 900 triệu đồng và 800 triệu đồng. Hãy xác định NPV của dự án biết rằng lãi suất chiết khấu trên thị trường là 8%/năm.
A 583,77 triệu đồng
B 584,77 triệu đồng
C 585,77 triệu đồng
D 586,77 triệu đồng
Câu 197 Trong các phát biểu sau: "Loại đầu tư có tính chất “chiến lược” được thực hiện khi phân loại vốn đầu tư dài hạn" đâu là phát biểu sai
A Tạo ra sự chuyển biến trong sản xuất kinh doanh
B Tăng năng suất lao động ngắn hạn
C Mở rộng xuất khẩu sản phẩm
D Nâng cao chất lượng sản phẩm để mở rộng thị trường tiêu thụ
Câu 198 Một dự án đầu tư có vốn đầu tư ban đầu là 120 triệu đồng. Thời gian dự kiến thu nhập là 3 năm, với thu nhập dự kiến hàng năm lần lượt là 40 triệu đồng, 50 triệu đồng và 60 triệu đồng. Hãy xác định thời gian thu hồi vốn đầu tư của dự án.
A 2 năm
B 2 năm 6 tháng
C 2 năm 7 tháng
D 3 năm 6 tháng
Câu 199 Công ty TNHH ABC đang xem xét một dự án đầu tư có chi phí vốn 8%. Vốn đầu tư ban đầu của dự án là 800 triệu đồng, dự kiến thu nhập từ dự án trong 3 năm lần lượt là 300 triệu đồng, 350 triệu đồng và 400 triệu đồng. Hãy xác định NPV của dự án.
A 80,5 triệu đồng
B 85,35 triệu đồng
C 95,0 triệu đồng
D 95,379 triệu đồng
Câu 200 Một dự án đầu tư có vốn đầu tư ban đầu 150 triệu đồng. Thời gian dự kiến thu nhập là 3 năm, với thu nhập dự kiến hàng năm lần lượt là 60 triệu đồng, 50 triệu đồng và 70 triệu đồng. Hãy xác định thời gian thu hồi vốn đầu tư của dự án.
A 2 năm
B 2 năm 6,9 tháng
C 2 năm 6 tháng
D 3 năm
Câu 201 Công ty ANZ đang xem xét một dự án đầu tư có vốn đầu tư ban đầu là 1.800 USD, dự kiến thu nhập từ dự án trong 4 năm lần lượt là 600 USD, 700 USD, 750 USD và 550 USD. Hãy xác định NPV của dự án biết rằng lãi suất chiết khấu trên thị trường là 10%/năm.
A 263,11 USD
B 262,47 USD
C 264,47 USD
D 265,47 USD
Câu 202 Công ty cổ phần A đang xem xét một dự án đầu tư xây dựng một phân xưởng mới sản xuất sản phẩm H. Thời gian hoạt động của dự án là 4 năm. Dự toán vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ là 1.600 triệu đồng (bỏ vốn ngay một lần), vốn lưu động thường xuyên cho vào ban đầu (t=0) là 200 triệu. Vốn lưu động thu hồi toàn bộ vào cuối năm 4. Dự kiến doanh thu và chi phí hàng năm của dự án như sau: - Dự kiến doanh thu năm 1,2,3,4 lần lượt là: 3.050 triệu đồng, 3.095 triệu đồng, 3.500 triệu đồng và 3.020 triệu đồng; - Chi phí dự kiến năm 1,2,3,4 lần lượt là: 2.000 triệu đồng, 2.102 triệu đồng, 2.618 triệu đồng và 2.054 triệu đồng; Xác định chỉ tiêu NPV của dự án biết rằng chi phí sử dụng vốn của dự án là 10%/năm, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.
A 867.24 triệu đồng
B 866.76 triệu đồng
C 9155,34 triệu đồng
D 865.93 triệu đồng
Câu 203 Phân tích tài chính giúp chủ doanh nghiệp và nhà quản trị doanh nghiệp như thế nào?
A Dự đoán xu hướng thị trường và tìm kiếm đối tác chiến lược.
B Quản lý chi phí sản xuất và kiểm soát lượng hàng tồn kho.
C Phân tích hiệu quả của các chiến lược marketing.
D Đánh giá tình hình tài chính và khả năng trả nợ, từ đó đưa ra các quyết định hợp lý về chiến lược kinh doanh.
Câu 204 Phân tích tài chính giúp chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng như thế nào?
A Xác định các cơ hội đầu tư cho doanh nghiệp.
B Đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp và xác định mức độ rủi ro khi cho vay
C Tìm hiểu về tình hình sản xuất và phát triển sản phẩm của doanh nghiệp.
D Đo lường sự hiệu quả của chiến lược marketing trong doanh nghiệp
Câu 205 Nhiệm vụ của phân tích tài chính là gì?
A Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất, kinh doanh và phân phối vốn.
B Xác định lợi nhuận của doanh nghiệp trong từng chu kỳ kinh doanh.
C Tính toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.
D Đánh giá hiệu quả của chiến lược marketing trong doanh nghiệp.
Câu 206 Phương pháp đồ thị trong phân tích tài chính giúp làm gì?
A Đánh giá mối quan hệ giữa các chỉ số tài chính trong doanh nghiệp.
B Dự báo xu hướng của thị trường chứng khoán trong tương lai.
C Biểu diễn các số liệu thông qua bảng biểu và đồ thị để đánh giá xu hướng và tốc độ thay đổi của các chỉ tiêu.
D Tính toán lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
Câu 207 Công ty XYZ có tổng tài sản là 500 triệu đồng, trong đó tài sản cố định (TSCĐ) là 300 triệu đồng. Hãy xác định tỷ suất đầu tư TSCĐ của công ty.
A 50%
B 60%
C 40%
D 70%
Câu 208 Công ty ABC trong năm vừa qua có doanh thu thuần là 1.200 triệu đồng, và năm đó có 365 ngày. Hãy xác định doanh thu bình quân một ngày của công ty.
A 3,0 triệu đồng/ngày
B 3,29 triệu đồng/ngày
C 3,5 triệu đồng/ngày
D 4,0 triệu đồng/ngày
Câu 209 Công ty A có số liệu về một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính năm 2024 như sau:
- Tài sản ngắn hạn: 5.237.489.758 VNĐ
- Vốn ngắn hạn (Nợ ngắn hạn): 2.851.298.215 VNĐ
- Tồn kho: 2.076.215.181 VNĐ
- Khoản phải thu: 1.690.494.879 VNĐ
Hãy xác định chỉ tiêu vốn lưu động thường xuyên của Công ty năm 2024?
A 2.386.082.543 VNĐ
B 2.386.181.543 VNĐ
C 2.386.191.543 VNĐ
D 2.386.202.543 VNĐ
Câu 210 Ý nghĩa của phân tích tài chính đối với chủ ngân hàng và nhà cho vay tín dụng là gì?
A Giúp xác định nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp cho các mục đích sản xuất.
B Giúp đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp, từ đó quyết định có nên cung cấp tín dụng hay không.
C Đánh giá sự tăng trưởng lợi nhuận của doanh nghiệp trong dài hạn.
D Phân tích mức độ hiệu quả của chiến lược đầu tư của doanh nghiệp.
Câu 211 Phương pháp phân tích tỷ lệ trong phân tích tài chính dựa vào gì?
A Dự báo sự thay đổi của các yếu tố thị trường.
B Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và doanh thu.
C Ý nghĩa chuẩn mực của các tỷ lệ tài chính trong các quan hệ tài chính của doanh nghiệp.
D Đo lường sự thay đổi của giá trị cổ phiếu theo thời gian
Câu 212 Phương pháp đồ thị trong phân tích tài chính giúp doanh nghiệp thực hiện điều gì?
A Biểu diễn và đánh giá sự thay đổi của các chỉ tiêu tài chính qua các thời kỳ, từ đó đưa ra nhận định về xu hướng phát triển.
B Dự đoán sự thay đổi của giá trị cổ phiếu trong tương lai.
C Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến hoạt động tài chính
D So sánh hiệu quả tài chính của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh.
Câu 213 Phương pháp DuPont trong phân tích tài chính giúp làm gì?
A Đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
B Xác định chi phí sản xuất và hiệu quả marketing của doanh nghiệp.
C Phân tích sự thay đổi của các chỉ số tài chính qua các thời kỳ.
D Phân tích các yếu tố tạo ra lợi nhuận và mối quan hệ giữa các yếu tố tài chính trong doanh nghiệp.
Câu 214 Phân tích sự biến động tài sản là gì?
A Là việc xác định các nguồn tài sản mới được bổ sung trong kỳ.
B Là việc so sánh loại tài sản ở cuối kỳ so với đầu kỳ để đánh giá sự thay đổi
C Là việc tính toán lợi nhuận từ tài sản trong kỳ
D Là việc phân loại các loại tài sản theo mức độ rủi ro.
Câu 215 Công ty XYZ có tổng nguồn vốn là 1.200 triệu đồng, trong đó vốn chủ sở hữu chiếm 720 triệu đồng. Giả sử công ty dự kiến tăng vốn chủ sở hữu thêm 180 triệu đồng mà tổng nguồn vốn không đổi, tỷ lệ Hệ số tự tài trợ (Htt) sẽ thay đổi như thế nào.
A Tăng từ 60% lên 70%
B Tăng từ 60% lên 75%
C Tăng từ 60% lên 70,8%
D Không thay đổi
Câu 216 Công ty ABC trong năm vừa qua có doanh thu thuần là 1.200 triệu đồng, đồng thời tổng tài sản bình quân là 800 triệu đồng. Hãy xác định hệ số vòng quay tổng tài sản của công ty.
A 1,2
B 1,5
C 2
D 2,5
Câu 217 Công ty XYZ trong năm 2024 có lợi nhuận sau thuế 150 triệu đồng và tổng tài sản bình quân 1.200 triệu đồng. Hãy xác định tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) của công ty.
A 12%
B 12,50%
C 13,00%
D 13,50%
Câu 218 Công ty ABC trong năm 2024 có lợi nhuận sau thuế 240 triệu đồng. Công ty dự kiến phát hành thêm 20.000 cổ phiếu thường, nâng tổng số lượng cổ phiếu đang lưu hành lên 120.000 cổ phiếu. Hãy xác định EPS sau khi phát hành cổ phiếu mới.
A 1.200 đồng/cổ phiếu
B 1.500 đồng/cổ phiếu
C 2.000 đồng/cổ phiếu
D 2.200 đồng/cổ phiếu
Câu 219 Công ty Huy Hoàng có số liệu về một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính năm 2024 như sau:
- Tài sản ngắn hạn: 5.237.489.758 VNĐ
- Vốn ngắn hạn (nợ ngắn hạn): 2.851.298.215 VNĐ
- Tồn kho: 2.076.215.181 VNĐ
- Khoản phải thu: 1.690.494.879 VNĐ
Hãy xác định chỉ tiêu nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của Công ty năm 2024?
A 915.402.845 VNĐ
B 915.411.845 VNĐ
C 915.421.845 VNĐ
D 915.425.845 VNĐ
Câu 220 Ý nghĩa của phân tích tài chính đối với các nhà đầu tư là gì?
A Giúp đánh giá khả năng phát triển của doanh nghiệp, lợi nhuận bình quân vốn và vòng quay vốn để đưa ra quyết định đầu tư.
B Xác định mức độ an toàn trong việc cho doanh nghiệp vay vốn dài hạn.
C Tìm ra các phương thức giảm chi phí và tối ưu hóa quy trình sản xuất.
D Đánh giá mức độ tuân thủ các quy định pháp lý trong hoạt động của doanh nghiệp.
Câu 221 Phương pháp phân tích tỷ lệ trong tài chính giúp gì cho doanh nghiệp?
A Phân tích mối quan hệ giữa các chỉ số tài chính và chi phí vận hành của doanh nghiệp.
B Đo lường hiệu quả các chiến lược marketing và tăng trưởng sản phẩm.
C Đánh giá và so sánh các chỉ số tài chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định quản lý và tài chính hiệu quả.
D Dự báo xu hướng của thị trường chứng khoán.
Câu 222 Phương pháp DuPont được áp dụng trong phân tích tài chính để làm gì?
A Dự báo xu hướng tài chính của doanh nghiệp trong dài hạn.
B Phân tích các yếu tố tạo ra lợi nhuận, đánh giá mối quan hệ giữa các yếu tố tài chính và xác định hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
C Phân tích mối quan hệ giữa chi phí và doanh thu trong sản xuất.
D Xác định chiến lược đầu tư của doanh nghiệp vào các dự án mới.
Câu 223 Công ty XYZ có tài sản ngắn hạn 400 triệu đồng, trong đó hàng tồn kho chiếm 150 triệu đồng, và tổng nợ ngắn hạn là 250 triệu đồng. Dự kiến trong năm tới, công ty sẽ bán bớt 50 triệu đồng hàng tồn kho, trong khi tổng nợ ngắn hạn vẫn giữ nguyên. Hãy xác định khả năng thanh toán nhanh của công ty trong năm nay và năm sau.
A Năm nay là: 1,0; Năm sau là: 1,0
B Năm nay là: 1,0; Năm sau là: 1,1
C Năm nay là: 1,0; Năm sau là: 1,2
D Năm nay là: 0,8; Năm sau là: 1,0
Câu 224 Công ty XYZ trong năm vừa qua có doanh thu thuần 1.200 triệu đồng, khoản phải thu đầu năm 200 triệu đồng, và khoản phải thu cuối năm 300 triệu đồng. Hãy xác định hệ số vòng quay khoản phải thu của công ty.
A 4
B 4,8
C 5,2
D 5,5
Câu 225 Công ty PQR trong năm 2024 có doanh thu thuần 900 triệu đồng và năm đó có 360 ngày, còn công ty LMN trong cùng kỳ có doanh thu thuần 1.080 triệu đồng nhưng chỉ kinh doanh 330 ngày. Hãy xác định doanh thu bình quân một ngày và cho biết công ty nào có hiệu quả doanh thu trung bình mỗi ngày cao hơn.
A Công ty PQR: 2,50 triệu đồng/ngày; Công ty LMN thấp hơn
B Công ty PQR: 2,50 triệu đồng/ngày; Công ty LMN cao hơn
C Công ty PQR: 2,75 triệu đồng/ngày; Công ty LMN cao hơn
D Công ty PQR: 2,50 triệu đồng/ngày; Công ty LMN bằng PQR
Câu 226 Công ty ABC trong năm 2024 có doanh thu thuần 1.500 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế 200 triệu đồng. Dự kiến năm 2025, công ty tăng doanh thu 20% nhưng chi phí cũng tăng 10%, dẫn tới lợi nhuận sau thuế tăng lên 270 triệu đồng. Hãy xác định ROS năm 2025.
A 15%
B 16%
C 17%
D 18%
Câu 227 Công ty Gia Huy có số liệu về một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính năm 2024 như sau:
- Nợ phải trả là 2.851.298.215 VNĐ
- Vốn chủ sở hữu là 2.418.366.114 VNĐ
- Tổng nguồn vốn là 5.269.664.329 VNĐ
Hãy xác định chỉ tiêu hệ số tài trợ của Công ty năm 2024?
A 46%
B 47%
C 48%
D 49%
