NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Thị Trường
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Thị trường là gì?
Nơi sản xuất ra hàng hóa.
Nơi các chủ thể kinh tế tác động qua lại để xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ.
Nơi Nhà nước quản lý hoạt động kinh tế.
Khu vực tiêu dùng hàng hóa.
Thị trường dịch vụ thuộc phân loại nào sau đây?
Theo phạm vi hoạt động.
Theo đối tượng được mua bán.
Theo cơ chế vận hành.
Theo vai trò yếu tố sản xuất.
Thị trường tư liệu sản xuất là nơi mua bán:
Hàng hóa phục vụ nhu cầu cá nhân.
Máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu.
Thực phẩm, đồ gia dụng.
Dịch vụ du lịch.
Thị trường trong nước được phân loại theo:
Tính chất vận hành.
Quy mô tiêu dùng.
Phạm vi hoạt động.
Loại hàng hóa.
Chức năng thừa nhận của thị trường thể hiện ở việc:
Xác định chất lượng sản phẩm.
Quyết định giá trị và mức độ tiêu thụ hàng hóa.
Quyết định mức thuế.
Phân chia lợi nhuận giữa các doanh nghiệp.
Khi giá thị trường tăng cao, doanh nghiệp thường sẽ:
Giảm sản lượng.
Ngừng sản xuất.
Tăng sản lượng để đáp ứng lợi nhuận.
Không thay đổi sản lượng.
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo có đặc điểm:
Giá cả do Nhà nước quy định.
Không có sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.
Nhiều người mua và nhiều người bán.
Chỉ có một người bán duy nhất.
Cơ chế thị trường vận hành dựa trên yếu tố nào?
Mệnh lệnh hành chính.
Các quy luật kinh tế như cung – cầu, cạnh tranh, giá cả.
Quyết định của một số doanh nghiệp lớn.
Thuế và phí do Nhà nước đặt ra.
Ưu điểm nổi bật nhất của cơ chế thị trường là gì?
Giảm cơ hội cạnh tranh.
Tạo động lực sáng tạo và thúc đẩy cải tiến công nghệ.
Tạo ra giá cả cố định.
Hạn chế sự tham gia của doanh nghiệp tư nhân.
Việc nguồn lực chạy vào ngành có lợi nhuận cao thể hiện ưu điểm nào?
Phân bổ nguồn lực tối ưu.
Giảm cạnh tranh giữa doanh nghiệp.
Gây khủng hoảng thị trường.
Tự động tăng thuế.
Nhược điểm nào sau đây thuộc cơ chế thị trường?
Ít người bán và có thể thao túng giá.
Một doanh nghiệp kiểm soát toàn bộ giá.
Nhiều người mua và bán, khó tác động giá.
Giá cả do Nhà nước quy định.
Thị trường cung cấp thông tin cho chủ thể kinh tế về:
Lợi nhuận mong muốn.
Xu hướng cung – cầu và giá cả.
Chức năng của doanh nghiệp.
Thuế suất Nhà nước.
Loại thị trường nào được phân loại theo tính chất và cơ chế vận hành?
Thị trường thép.
Thị trường trong nước.
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
Thị trường hàng hóa.
Thị trường giúp điều tiết sản xuất bằng cách:
Doanh nghiệp tự tính toán độc lập.
Nhà nước ấn định sản lượng.
Giá cả tăng – giảm làm thay đổi sản lượng sản xuất.
Người tiêu dùng quyết định sản xuất.
Phát triển khoa học – công nghệ, cạnh tranh thúc đẩy sáng tạo, gây phân hóa giàu – nghèo, và phân bổ nguồn lực hiệu quả là những đặc điểm của cơ chế thị trường. Đặc điểm nào trong số này có thể gây ra sự bất bình đẳng xã hội?
Phát triển khoa học – công nghệ
Cạnh tranh thúc đẩy sáng tạo
Gây phân hóa giàu – nghèo
Phân bổ nguồn lực hiệu quả
Một hệ quả tiêu cực của việc chạy theo lợi nhuận là gì?
Thúc đẩy phát minh mới
Suy thoái tài nguyên và ô nhiễm môi trường
Tăng liên kết kinh tế quốc tế
Cải thiện đời sống người dân
Sự vận động của cơ chế thị trường có thể gây ra điều gì?
Lạm phát và khủng hoảng
Giá cả cố định
Thu nhập ổn định cho mọi người
Phân bổ nguồn lực cứng nhắc
Cơ chế thị trường làm phát huy tối đa điều gì?
Sức mạnh của Nhà nước
Tiềm năng của mọi chủ thể và vùng miền
Mức thuế đánh vào doanh nghiệp
Sự kiểm soát tuyệt đối của pháp luật
Hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh là nhược điểm gì của cơ chế thị trường?
Làm tăng sáng tạo của doanh nghiệp
Làm thu nhập quốc dân tăng đều
Gây méo mó thị trường, thiệt hại người tiêu dùng
Giảm chi phí sản xuất
Lạm phát có thể xảy ra trong cơ chế thị trường khi nào?
Nhà nước định giá tất cả hàng hóa
Giá cả biến động mạnh, mất cân đối cung – cầu
Doanh nghiệp từ chối đổi mới công nghệ
Người tiêu dùng tiết kiệm quá mức
Nguyên nhân gây phân hóa giàu nghèo trong cơ chế thị trường là gì?
Quy luật giá cả bị Nhà nước kiểm soát
Người có lợi thế về vốn và kỹ năng để phát triển hơn
Không có sự cạnh tranh giữa doanh nghiệp
Giá cả hàng hóa không biến động
Giá cả thị trường là:
Giá Nhà nước ấn định cho tất cả hàng hóa.
Giá bán mang tính cố định theo thời gian.
Giá bán thực tế hình thành do cung – cầu và cạnh tranh tại thời điểm nhất định.
Giá do doanh nghiệp tự đặt mà không phụ thuộc thị trường.
Giá tăng đột ngột trong dịp lễ báo hiệu điều gì?
Cung lớn hơn cầu.
Cầu lớn hơn cung.
Giá cả không liên quan cung – cầu.
Doanh nghiệp đang thua lỗ.
Chức năng cung cấp thông tin của giá cả thể hiện khi:
Nhà nước quy định giá bán lẻ.
Giá cho biết thị trường đang thiếu hay thừa hàng hóa.
Giá cả không thay đổi theo thị trường.
Giá chỉ phản ánh chi phí sản xuất.
Giá tăng làm doanh nghiệp mở rộng sản xuất, nguồn lực dồn vào ngành đó. Đây là chức năng:
Cung cấp thông tin.
Điều tiết của Nhà nước.
Phân bổ nguồn lực.
Bảo vệ người tiêu dùng.
Một ví dụ về chức năng điều tiết kinh tế của giá cả là:
Doanh nghiệp tự đặt giá cao để tăng lợi nhuận.
Nhà nước đánh thuế cao rượu bia để hạn chế tiêu dùng.
Người dân giảm mua hàng vì giá cao.
Giá cả không ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng.
Giá cả thị trường được hình thành bởi yếu tố nào?
Quy luật cung - cầu và cạnh tranh.
Nhà nước quy định duy nhất.
Ý chí của doanh nghiệp lớn.
Thói quen tiêu dùng cố định.
Khi giá điện được Nhà nước điều chỉnh có mục tiêu ổn định kinh tế, đó là chức năng nào?
Chức năng thông tin của giá.
Chức năng phân bổ nguồn lực.
Chức năng điều tiết của Nhà nước.
Chức năng sản xuất.
Giá cả giúp người sản xuất nhận biết lợi nhuận có hấp dẫn hay không. Đây là chức năng nào của giá?
Thông tin.
Điều tiết.
Phân phối lại thu nhập.
Hạn chế sản xuất.
Giá cả làm dòng vốn chuyển từ ngành lợi nhuận thấp sang ngành lợi nhuận cao. Đây là biểu hiện của chức năng nào?
Điều tiết kinh tế.
Cung cấp tín hiệu thị trường.
Phân bổ nguồn lực.
Ổn định mức sống.
Nhà nước trợ giá thuộc cho người nghèo nhằm thực hiện chức năng nào của giá?
Cung cấp thông tin.
Phân bổ nguồn lực.
Điều tiết và kích thích kinh tế.
Tự điều chỉnh của thị trường.
Theo Luật Ngân sách nhà nước 2015, ngân sách nhà nước là gì?
Toàn bộ các khoản thu và chi của Nhà nước trong một thời gian nhất định do cơ quan có thẩm quyền quyết định.
Tổng thu nhập quốc dân trong một năm.
Các khoản thuế và phí do dân cư nộp.
Tài sản công của Nhà nước.
Khoản nào sau đây thuộc ngân sách địa phương?
Thu từ dầu khí.
Các khoản thu được phân cấp cho địa phương hưởng và thu bổ sung từ ngân sách trung ương.
Thuế xuất nhập khẩu.
Các khoản vay nước ngoài của Chính phủ.
Một trong những đặc điểm của ngân sách nhà nước là:
Hoạt động tự chủ hoàn toàn của Chính phủ.
Chi phục vụ lợi ích của cơ quan trung ương.
Là kế hoạch tài chính của quốc gia được Quốc hội thông qua.
Chỉ bao gồm phần chi đầu tư phát triển.
Ngân sách nhà nước được thiết lập và thực thi vì mục tiêu nào?
Xây dựng lợi nhuận cho Nhà nước.
Tăng thu nhập cho một số cá nhân.
Tối đa hóa chi tiêu xã hội.
Mưu cầu lợi ích chung cho toàn thể quốc gia.
Vai trò nào sau đây thể hiện chức năng điều tiết kinh tế – xã hội của ngân sách nhà nước?
Chi cho giáo dục và y tế.
Điều chỉnh chính sách thu – chi nhằm tác động đến hoạt động kinh tế và xã hội.
Chi tập trung vốn cho doanh nghiệp nhà nước.
Cắt giảm mọi khoản hỗ trợ phúc lợi xã hội.
Một cá nhân được Nhà nước hỗ trợ kinh phí phải:
Tự do sử dụng số tiền theo ý muốn.
Không cần báo cáo với cơ quan tài chính.
Không phải tuân thủ chế độ kế toán.
Quản lý, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.
Nghĩa vụ nộp đầy đủ, đúng hạn thuế, phí, lệ phí thuộc về:
Nhà nước.
Doanh nghiệp.
Cá nhân và tổ chức.
Quốc hội.
Theo khoản 1 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019, thuế được hiểu là gì?
Khoản tiền tự nguyện của người dân đóng góp cho Nhà nước.
Khoản thu ngoài ngân sách của các doanh nghiệp.
Khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, cá nhân theo luật thuế.
Khoản phạt vi phạm hành chính do cơ quan thuế thu.
Đặc điểm nào phản ánh mối quan hệ quyền lập pháp và hành pháp trong ngân sách nhà nước?
Chính phủ tự quyết toàn bộ kế hoạch ngân sách.
Quốc hội chỉ giám sát sau khi ngân sách được thực hiện.
Quốc hội quyết định ngân sách, Chính phủ tổ chức thực hiện.
Cả hai cùng lập dự toán ngân sách.
Hành vi nào thể hiện tuân thủ pháp luật về tài chính – ngân sách?
Không công khai số liệu ngân sách khi được yêu cầu.
Nộp thuế chậm để ưu tiên chi tiêu cá nhân.
Thực hiện đúng chế độ kế toán, thống kê và công khai ngân sách.
Sử dụng kinh phí hỗ trợ cho mục đích cá nhân.
Ngân sách trung ương bao gồm toàn bộ khoản thu từ địa phương. Nhận xét nào đúng?
Đúng vì trung ương quản lý toàn bộ các khoản thu.
Sai, ngân sách trung ương chỉ gồm các khoản thu được phân cấp cho trung ương hưởng.
Đúng vì địa phương không có quyền thu ngân sách.
Sai, ngân sách trung ương chỉ gồm nguồn vốn vay.
Người nộp thuế đồng thời là ai?
Người chịu thuế.
Người tiêu dùng cuối cùng.
Doanh nghiệp nộp thay.
Hàng hóa dịch vụ.
Thuế giá trị gia tăng thuộc loại thuế nào?
Thuế trực thu.
Thuế hỗn hợp.
Thuế gián thu.
Thuế thu nhập.
Thuế đóng vai trò quan trọng nhất đối với ngân sách nhà nước vì lý do nào?
Là khoản thu biến động mạnh nhất theo thị trường.
Là nguồn thu chủ yếu, ổn định và lâu dài.
Do doanh nghiệp tự nguyện nộp.
Chỉ áp dụng cho nhóm thu nhập cao.
Tác dụng nào sau đây thể hiện vai trò điều tiết kinh tế vĩ mô của thuế?
Chỉ dùng để thu ngân sách cho Nhà nước.
Kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả và kích thích đầu tư.
Dùng để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Không ảnh hưởng đến thị trường.
Quyền nào sau đây thuộc về người nộp thuế?
Không phải cung cấp hồ sơ thuế.
Được tự đặt mức thuế suất riêng.
Được hướng dẫn, hỗ trợ khi thực hiện nghĩa vụ thuế.
Không chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế.
Người nộp thuế được quyền gì trong quá trình hoàn thuế?
Tự quyết định thời gian hoàn thuế.
Không cần biết lý do số tiền thuế không được hoàn.
Được biết thời hạn giải quyết, số tiền không được hoàn và căn cứ pháp lý.
Được miễn thuế hoàn toàn.
Nghĩa vụ nào dưới đây là bắt buộc đối với người nộp thuế?
Chỉ nộp thuế khi có dư nguồn tài chính.
Tự đặt thời hạn nộp thuế cho phù hợp.
Chỉ nộp thuế nếu hàng hóa được tiêu thụ.
Nộp thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt đúng hạn, đúng địa điểm.
Khai thuế chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm về hồ sơ thuế là:
Quyền của tổ chức nộp thuế.
Nghĩa vụ của người nộp thuế.
Trách nhiệm của cơ quan thuế.
Doanh nghiệp tự lựa chọn có thực hiện hay không.
Hành vi nào thể hiện sự tuân thủ Luật Quản lý thuế 2019?
Chấp hành các yêu cầu, thông báo của cơ quan quản lý thuế.
Từ chối kiểm tra thuế với lý do cá nhân.
Tự ý kê khai giảm số thuế phải nộp.
Chậm nộp hồ sơ thuế vì chưa chuẩn bị kịp.
