WorksheetsBộ câu hỏi trích xuất từ phiếu bài tập (Trang 31–33)
Total questions: 160
Worksheet time: 1hrs 20mins
Quan hệ pháp luật hành chính được điều chỉnh bởi
tập quán pháp luật
quy phạm pháp luật
quy phạm pháp luật hành chính
sự thỏa thuận giữa các bên
Quan hệ pháp luật hành chính có đặc điểm nào sau đây ?
Các bên trong quan hệ đều phải sử dụng quyền lực nhà nước
Quan hệ phát sinh từ thỏa thuận của các bên
Quan hệ phát sinh trong lĩnh vực quản lí hành chính nhà nước
Tranh chấp chỉ được giải quyết bằng thủ tục hành
Khách thể của quan hệ pháp luật hành chính là
sự kiện pháp lý hành chính
quyền và nghĩa vụ pháp lý hành chính của các bên
trật tự quản li hành chính nhà nước
năng lực hành vi hành
Công dân Việt nam vi phạm hành chính với lỗi cố ý, thì độ tuổi tối thiểu bị xử phạt là từ đủ
16 tuổi
15 tuổi
14 tuổi
18 tuổi
Hình thức nào sau đây là hình thức xử phạt vi phạm hành chính?
Nhắc nhở.
Cải tạo không giam giữ.
Cảnh cáo.
Đưa vào trường giáo dưỡng.
Biện pháp nào sau đây là biện pháp khắc phục hậu quả trong xử lý vi phạm hành chính?
Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn.
Giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
Buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép.
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
Biện pháp nào sau đây là biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính?
Phạt tiền.
Cảnh cáo.
Nhắc nhở.
Trục xuất.
Đối với vụ việc đơn giản thì thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính là bao lâu kể từ ngày lập biên bản vi phạm?
30 ngày.
15 ngày.
7 ngày.
20 ngày.
Hình thức xử phạt vi phạm hành chính nào sau đây chỉ áp dụng đối với người nước ngoài?
Phạt tiền.
Cảnh cáo.
Trục xuất.
Nhắc nhở.
Hình thức xử lý vi phạm hành chính nào sau đây chỉ áp dụng đối với cá nhân?
Đình chỉ hoạt động có thời hạn.
Buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép.
Giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn.
X (15 tuổi) lái xe đạp ngược chiều bị cảnh sát giao thông nhắc nhở. Chế tài áp dụng đối với X thuộc loại biện pháp nào sau đây?
Cảnh cáo nhưng có sự giảm nhẹ.
Khắc phục hậu quả.
Thay thế xử lý vi phạm hành chính.
Xử lý hành chính.
Y lái xe gắn máy nhưng không đội mũ bảo hiểm nên bị cảnh sát giao thông phạt 300,000 đồng. Y đã bị áp dụng hình thức
xử lý hành chính.
xử phạt bổ sung.
xử phạt chính.
khắc phục hậu quả.
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là biện pháp xử phạt hành chính được áp dụng khi cá nhân, tổ chức vi phạm thuộc loại lỗi nào sau đây?
Cố ý gián tiếp.
Vô ý.
Cố ý.
Vô ý do cẩu thả.
M (21 tuổi) nghiện ma tuý nhưng không có nơi cư trú ổn định, nên bị Toà án nhân dân áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Biện pháp này là
thay thế xử lý vi phạm hành chính.
xử phạt hành chính.
xử lý hành chính.
khắc phục hậu quả.
Giám đốc công an tỉnh X ra quyết định trục xuất ông K (quốc tịch Anh). Đây là hình thức
khắc phục hậu quả.
xử phạt bổ sung.
xử phạt chính.
xử lý hành chính.
H lái xe máy vượt đèn đỏ nên bị cảnh sát giao thông xử phạt vi phạm hành chính. Nội dung của quan hệ pháp luật trên là
trật tự an toàn giao thông đường bộ.
H và chiến sĩ cảnh sát giao thông.
quyền, nghĩa vụ của H và chiến sĩ cảnh sát giao thông.
hành vi vượt đèn đỏ của H.
Biện pháp xử phạt vi phạm hành chính nào không áp dụng đối với công dân Việt Nam?
Cảnh cáo.
Phạt tiền.
Trục xuất.
Tịch thu tang vật.
Nếu không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ thì mức tiền phạt cụ thể trong xử phạt vi phạm hành chính là
mức cao nhất của khung tiền phạt.
mức thấp nhất của khung tiền phạt.
mức trung bình của khung tiền phạt.
hai phần ba mức cao nhất của khung tiền phạt.
Ông H (75 tuổi) bị cảnh sát giao thông xử phạt cảnh cáo vì buộc xúc vật vào biển báo giao thông đường bộ. Cảnh cáo trong trường hợp trên là hình thức
xử lý hành chính.
khắc phục hậu quả.
xử phạt chính.
xử phạt bổ sung.
X bán hoa quả ở nơi cấm bán hàng rong, Y và Z đang mua hoa quả của X thì cảnh sát giao thông phát hiện. Ai bị xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp này?
Z.
X, Y, Z.
X.
Z và Y.
Công ty cổ phần H bị xử phạt 40 triệu đồng, bị tước quyền sử dụng giấy phép 6 tháng, bị tịch thu tang vật vi phạm. Chế tài tịch thu tang vật vi phạm là
xử lý hành chính.
biện pháp khắc phục hậu quả.
xử phạt hành chính.
thay thế xử lý vi phạm hành chính.
M điều khiển xe vệ sinh môi trường chạy không đúng thời gian quy định nên bị cảnh sát giao thông phạt 1 triệu đồng và tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 2 tháng. Biện pháp tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe trong trường hợp trên là
xử lý hành chính.
xử phạt chính.
xử phạt bổ sung.
thay thế xử lý vi phạm hành chính.
K tự ý thay đổi màu sơn của xe máy không đúng với Giấy đăng ký xe nên bị cảnh sát giao thông xử phạt 200,000 đồng và buộc phải khôi phục lại màu sơn ghi trong Giấy đăng ký xe theo quy định. Chế tài buộc phải khôi phục lại màu sơn là biện pháp nào sau đây?
Thay thế xử lý hành chính.
Xử lý hành chính.
Khắc phục hậu quả.
Xử phạt bổ sung.
S có hành vi thu tiền vé xe buýt của hành khách là H cao hơn quy định nên bị xử phạt 200,000 đồng và buộc phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được. Chế tài buộc phải nộp lại số lợi bất hợp pháp là biện pháp nào sau đây?
Thay thế xử lý hành chính.
Xử lý hành chính.
Khắc phục hậu quả.
Xử phạt bổ sung.
Bà L đã mang hoá chất độc hại cấm lưu thông trên xe khách nên bị xử phạt 300,000 đồng và tịch thu hoá chất độc hại. Chế tài tịch thu hoá chất độc hại trên là hình thức
xử lý hành chính.
xử phạt chính.
xử phạt bổ sung.
thay thế xử lý vi phạm hành chính.
K ( 17 tuổi), M ( 12 tuổi), N ( 13 tuổi) có hành vi gây mất trật tự trong khu dân cư vào lúc 23 giờ. Chủ thể vi phạm hành chính trong trường hợp này là
K và N.
N.
K.
K, M và N.
Vì có mâu thuẫn với bà X nên T ( 18 tuổi) đã rủ N ( 13 tuổi) và L ( 11 tuổi) ném chất thải, chất bẩn vào nhà bà X. Chủ thể của vi phạm hành chính trên là
N.
N.
T.
T và N.
Công ty M có hành vi vi phạm về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất thực phẩm nên bị xử phạt 90 triệu đồng, bị đình chỉ hoạt động sản xuất 03 tháng, bị tước quyền sử dụng giấy phép 20 tháng, buộc tiêu huỷ thực phẩm vi phạm. Trong các chế tài trên, biện pháp khắc phục hậu quả là
đình chỉ hoạt động sản xuất 03 tháng.
phạt tiền 90 triệu đồng.
buộc tiêu huỷ thực phẩm vi phạm.
tước quyền sử dụng giấy phép 20 tháng.
Công ty X có hành vi vi phạm về sử dụng phụ gia thực phẩm có chứa kim loại nặng vượt giới hạn cho phép nên bị xử phạt 80 triệu đồng, bị đình chỉ hoạt động sản xuất 04 tháng, bị tước quyền sử dụng giấy phép 20 tháng, buộc tiêu huỷ thực phẩm vi phạm. Trong các chế tài trên, hình thức xử phạt chính là
tước quyền sử dụng giấy phép 20 tháng.
đình chỉ hoạt động sản xuất 04 tháng.
phạt tiền 80 triệu đồng.
buộc tiêu huỷ thực phẩm vi phạm.
M là nhân viên phục vụ trên xe buýt do ông N là tài xế điều khiển. M đã tự ý thu tiền vé nhưng không trao vé cho hành khách là bà H, bà K và ông X. Chủ thể của vi phạm hành chính trên là
M, N.
N.
M.
M, H, K, X.
Đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự là
quan hệ nhân thân và quan hệ hợp đồng.
quan hệ nhân thân và quan hệ sở hữu.
quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.
quyền nhân thân và quyền tài sản.
Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 , tài sản bao gồm
vật chia được và vật không chia được.
động sản và bất động sản.
vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
vật chính và vật phụ.
Năng lực của chủ thể trong quan hệ pháp luật dân sự bao gồm
năng lực pháp luật dân sự và nhận thức.
năng lực pháp luật dân sự và độ tuổi.
năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự.
năng lực pháp luật dân sự và năng lực trách nhiệm dân sự.
Khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự là
năng lực hành vi dân sự.
năng lực trách nhiệm dân sự.
năng lực pháp luật dân sự.
năng lực chủ thể dân sự.
Văn bản quy phạm pháp luật nào sau đây điều chỉnh quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân?
Bộ luật Hình sự 2015.
Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Bộ luật Dân sự 2015.
Bộ luật Lao động 2019.
Thời điểm mở thừa kế được quy định trong Bộ luật Dân sự 2015 là thời điểm
phân chia di sản.
công bố di chúc.
người để lại di sản chết.
người để lại di sản lập di chúc.
Tài sản mà người chết để lại được gọi là
động sản.
di chúc.
di sản.
di vật.
Người được hưởng tài sản của người chết để lại gọi là
người thừa hưởng.
người thụ hưởng.
người thừa kế.
người đại diện.
Quan hệ về thừa kế được điều chỉnh bởi văn bản luật nào sau đây?
Bộ luật Lao động 2019.
Bộ luật Hình sự 2015.
Bộ luật Dân sự 2015.
Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Những người nào sau đây thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo Bộ luật Dân sự 2015?
Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con đẻ của người chết.
Cha, mẹ, vợ, chồng, con chưa thành niên, con đã thành niên.
Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi.
Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, đất đai thuộc loại tài sản nào?
Hoa lợi.
Động sản.
Bất động sản.
Lợi tức.
Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, xe máy thuộc loại tài sản nào?
Hoa lợi.
Bất động sản.
Động sản.
Lợi tức.
Quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản là quyền nào sau đây?
Quyền định đoạt.
Quyền chiếm hữu.
Quyền sử dụng.
Quyền sở hữu.
Quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản là quyền nào sau đây?
Quyền chiếm hữu.
Quyền sở hữu.
Quyền định đoạt.
Quyền sử dụng.
Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc là
thể nhân.
pháp nhân.
cá nhân.
công dân.
Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế là
cá nhân, pháp nhân.
cá nhân.
cá nhân, tổ chức.
pháp nhân.
Việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu là
chiếm hữu công khai.
chiếm hữu không ngay tình.
chiếm hữu liên tục.
chiếm hữu ngay tình.
Độ tuổi tối thiểu của người lập di chúc là từ đủ
20 tuổi.
16 tuổi.
18 tuổi.
15 tuổi.
Việc chiếm hữu mà người chiếm hữu biết hoặc phải biết rằng mình không có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu là
chiếm hữu công khai.
chiếm hữu ngay tình.
chiếm hữu liên tục.
chiếm hữu không ngay tình.
Mức hưởng di sản của những người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc ít nhất bằng bao nhiêu phần của một suất thừa kế nếu di sản được chia theo pháp luật?
hai phần năm.
một phần ba.
một phần hai.
hai phần ba.
Theo Bộ luật Dân sự 2015, người nào sau đây thuộc hàng thừa kế thứ ba của người chết?
Anh ruột.
Ông nội.
Cháu nội.
Bác ruột.
Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau khi chia thừa kế theo
diện thừa kế.
di chúc.
hàng thừa kế.
pháp luật.
Quyền nào sau đây là quyền tài sản?
Quyền bầu cử.
Quyền khởi kiện.
Quyền nhân thân.
Quyền sử dụng đất.
Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật được gọi là chiếm hữu
bất hợp pháp.
không có căn cứ pháp luật.
hợp pháp.
có căn cứ pháp luật.
Địa điểm mở thừa kế đối với người để lại di sản không xác định được nơi cư trú cuối cùng là nơi
người để lại di sản chết.
người để lại di sản thường xuyên cư trú.
người để lại di sản mong muốn.
có toàn bộ di sản hoặc có phần lớn di sản.
Trong hợp đồng mượn tài sản, bên cho mượn đã chuyển giao quyền nào sau đây cho bên mượn?
Sở hữu và sử dụng.
Sử dụng và định đoạt.
Chiếm hữu và định đoạt.
Chiếm hữu và sử dụng.
Theo Bộ luật Dân sự 2015, người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản là người chiếm hữu
có quyền sử dụng.
không có căn cứ pháp luật.
có căn cứ hợp pháp.
có căn cứ pháp luật.
Đối tượng của quyền sở hữu là
hành vi.
cá nhân.
pháp nhân.
tài sản.
Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện
sau thời điểm để lại di chúc.
sau thời điểm phân chia di sản.
trước thời điểm để lại di chúc.
trước thời điểm phân chia di sản.
Một trong những điều kiện để di chúc hợp pháp là người lập di chúc phải
có người làm chứng di chúc.
trong tình trạng khỏe mạnh hoàn toàn.
minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc.
để lại di sản cho người thân thích.
Kể từ thời điểm mở thừa kế thì thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là
5 năm.
4 năm.
3 năm.
6 năm.
Sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại gọi là
lợi nhuận.
lợi tức.
hoa lợi.
hoa màu.
Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, người có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản thì không có quyền
hưởng dụng.
sở hữu.
hưởng di sản.
nhận di tặng.
Khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản gọi là
lợi nhuận.
hoa lợi.
lợi tức.
hoa màu.
Di chúc phát sinh hiệu lực từ thời điểm
chứng thực.
công chứng.
mở thừa kế.
ký tên.
Theo Luật Dân sự, di sản bao gồm
tài sản của người chết được chia theo pháp luật.
tài sản của người chết được định đoạt trong di chúc.
tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.
toàn bộ vật, tiền, giấy tờ có giá, động sản, bất động sản, hoa lợi, lợi tức và quyền tài sản.
Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, vườn cà phê thuộc loại tài sản nào?
Lợi tức.
Hoa lợi.
Bất động sản.
Động sản.
Anh P tặng cho chị H một chậu cá cảnh. Anh P đã thực hiện quyền nào sau đây đối với tài sản của mình?
Quyền chiếm hữu.
Quyền sử dụng.
Quyền định đoạt.
Quyền hưởng dụng.
Trái phiếu Chính phủ thuộc loại tài sản nào sau đây?
Quyền tài sản.
Lợi tức.
Giấy tờ có giá.
Vật.
Ông K thu hoạch được 5 tấn xoài. Số xoài này thuộc tài sản nào sau đây?
Hoa màu.
Hoa lợi.
Lợi nhuận.
Lợi tức.
A kết hôn với B và có hai người con là C và D. A chết không để lại di chúc. Tài sản chung của A và B là 900 triệu đồng. Di sản của A được chia là
B = C = D = 300 triệu đồng.
C = D = 450 triệu đồng.
B = C = D = 150 triệu đồng.
B= 900 triệu.
Ông A có vợ là B và hai con chung là C và D. Tài sản chung của A và B là 600 triệu đồng, tài sản riêng của A là 300 triệu đồng. A chết không để lại di chúc. Di sản của A là bao nhiêu?
900 triệu đồng.
300 triệu đồng.
600 triệu đồng.
450 triệu đồng.
Ông B có tài sản riêng là căn nhà trị giá 700 triệu đồng, tài sản chung với vợ là mảnh đất trị giá 02 tỷ đồng, nợ chung 600 triệu đồng. Hãy xác định di sản của ông B?
2,1 tỷ đồng.
2,7 tỷ đồng.
1,4 tỷ đồng .
1,5 tỷ đồng.
Ông M kết hôn với bà N có tài sản chung là 600 triệu đồng và có hai con chung là K và Y. K kết hôn với T và có hai con chung là G và P. Y kết hôn với L và có hai con chung là V và Q. Ông M chết không để lại di chúc. Người nào sau đây được hưởng thừa kế của ông M?
K, Y, L.
N, K, T.
N, K, Y.
N, Y, G.
Ông X kết hôn với bà Y và có hai con là E, F. Ông bà có tài sản chung là 500 triệu đồng, tài sản riêng của X là 300 triệu đồng. Di sản của ông X là bao nhiêu?
800 triệu đồng.
450 triệu đồng.
550 triệu đồng.
660 triệu đồng.
Ông N có vợ là bà M, có hai người con là X và Y. Y có con là Y1, Y2. Y chết trước N. Người nào sau đây được hưởng thừa kế thế vị khi ông N qua đời?
M, Y1, Y2.
M, X.
Y1, Y2.
X, Y1, Y2.
Ông L có vợ là bà S. Hai ông bà có căn nhà chung trị giá 300 triệu đồng và mảnh đất 200 triệu đồng. Ông L có một căn nhà được tặng cho riêng trị giá 400 triệu đồng. Di sản của ông L là bao nhiêu?
400 triệu đồng.
900 triệu đồng.
650 triệu đồng.
500 triệu đồng.
Ông X có vợ là Y và người con chung là T, P, Z. Tài sản chung của X và Y là 600 triệu đồng, tài sản riêng của Y là 300 triệu đồng. Di sản của ông X là bao nhiêu?
600 triệu đồng.
900 triệu đồng.
300 triệu đồng.
400 triệu đồng.
Ông M có vợ là bà N và hai con chung là P và Q. P đã kết hôn với X, có con là P1. M chết không để lại di chúc. Người thừa kế theo pháp luật di sản của M là
N, P, Q, P1.
N, P, Q, X.
N, P, Q.
N, P, Q, X, P1.
Ông M và bà N có hai con là X và H. X kết hôn với V, có hai con là Y (chưa thành niên) và K (đã thành niên và có khả năng lao động). Người nào sau đây được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc của X?
V, Y, K.
M, N, V, Y, K.
M, N, V, Y.
M, N, Y.
Một trong các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình Việt Nam hiện nay là
tự quyết.
tự do.
tự nguyện.
tự định đoạt.
Theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014, chủ thể nào sau đây có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình?
Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam.
Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam.
Nhà nước, xã hội và gia đình.
Ông bà và cha mẹ.
Trường hợp nam nữ xác lập quan hệ vợ chồng trên cơ sở hoàn toàn tự do theo ý chí của họ được gọi là
hôn nhân tiến bộ.
kết hôn bình đẳng.
tự nguyện kết hôn.
kết hôn tiến bộ.
Những người nào sau đây được hiểu là người cùng dòng máu về trực hệ?
Anh, chị, em con cô, con cậu.
Anh, chị, em ruột.
Cha, mẹ với con.
Anh, chị, em con chú, con bác.
Sự kiện nào sau đây là sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ hôn nhân?
Vu quy.
Sống chung.
Kết hôn.
Thành hôn.
Hôn nhân là
quan hệ giữa các thành viên trong gia đình sau khi kết hôn.
cuộc sống vợ chồng sau khi kết hôn.
quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn.
xác lập quan hệ vợ chồng sau khi kết hôn.
Các chủ thể của quan hệ hôn nhân và gia đình có đặc trưng là
cá nhân có đăng ký kết hôn.
cá nhân cùng huyết thống.
cá nhân trong một gia đình.
cá nhân có quan hệ họ hàng.
Luật Hôn nhân và gia đình sử dụng phương pháp điều chỉnh nào sau đây?
Mệnh lệnh, phục tùng.
Tách biệt quyền và nghĩa vụ.
Quy định quyền đồng thời là nghĩa vụ.
Quyền tự định đoạt.
Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ
tổ chức cuộc sống chung trước hôn nhân.
chung sống với nhau ngoài hôn nhân.
tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng.
tổ chức sống chung trước khi đăng ký kết hôn.
Theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014, hành vi nào sau đây bị cấm khi kết hôn?
Tổ chức tiệc cưới.
Tặng cho của cải.
Yêu sách của cải.
Thỏa thuận tài sản.
Điều kiện về tuổi kết hôn đối với nữ là từ
đủ 20 tuổi.
18 tuổi.
đủ 18 tuổi.
20 tuổi.
Cơ quan có thẩm quyền xử lý việc kết hôn trái pháp luật là
Viện kiểm sát.
Ủy ban nhân dân.
Tòa án.
Công an xã, phường, thị trấn.
Điều kiện về tuổi kết hôn đối với nam là từ
18 tuổi.
20 tuổi.
đủ 20 tuổi.
21 tuổi.
Cơ quan nào sau đây không có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật?
Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam.
Tòa án nhân dân.
Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình.
Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em.
Thủ tục nào là bắt buộc khi xác lập quan hệ hôn nhân?
Thành hôn.
Đính hôn.
Đăng ký kết hôn.
Vu quy.
Trường hợp nào sau đây bị cấm kết hôn?
Người khiếm khuyết về thể chất.
Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Người đang có vợ, có chồng.
Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Việc lừa dối kết hôn để nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài là
lừa dối kết hôn.
kết hôn tự nguyện.
kết hôn giả tạo.
cưỡng ép kết hôn.
Trường hợp kết hôn nào sau đây là trái pháp luật?
Kết hôn khi chưa thực sự yêu.
Kết hôn khi không được cha mẹ hai bên đồng ý.
Kết hôn để nhập quốc tịch nước khác.
Kết hôn vì lỡ có thai.
Công dân Việt Nam kết hôn trên lãnh thổ Việt Nam được thực hiện tại cơ quan nào sau đây?
Công an xã, phường, thị trấn.
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Ủy ban nhân dân cấp xã.
Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Trường hợp nào sau đây là kết hôn trái pháp luật?
Không được cha mẹ cho phép.
Không tổ chức lễ cưới.
Thiếu sự tự nguyện.
Kết hôn với người nước ngoài.
Trường hợp nào sau đây là kết hôn giả tạo?
Kết hôn do hai bên cha mẹ sắp đặt.
Lợi dụng kết hôn để nhập quốc tịch nước ngoài.
Kết hôn nhưng không tổ chức lễ cưới.
Tổ chức lễ cưới nhưng không đăng ký kết hôn.
Hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch và dẫn đến việc đồng ý kết hôn là
cưỡng ép kết hôn.
lừa dối kết hôn.
kết hôn giả tạo.
tảo hôn.
Trường hợp nào sau đây vi phạm nguyên tắc tự nguyện kết hôn?
Kết hôn với người mà mình chưa thực sự yêu.
Kết hôn vì bị đe dọa tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.
Kết hôn với người yêu vì có thai.
Kết hôn vì tưởng vợ hoặc chồng mình giàu.
Việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn là
cưỡng ép kết hôn.
lừa dối kết hôn.
tảo hôn.
kết hôn giả tạo.
Khi vợ chồng áp dụng chế độ tài sản theo luật định, thì việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng
lựa chọn.
tự định đoạt.
thỏa thuận.
bàn bạc.
Hôn nhân giữa vợ và chồng chấm dứt khi
vợ hoặc chồng ra nước ngoài sinh sống.
vợ hoặc chồng mất tích.
vợ hoặc chồng chết.
Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền giải quyết ly hôn?
Hội đồng nhân dân.
Ủy ban nhân dân.
Tòa án.
Viện kiểm sát.
Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án làm thủ lý và tuyên bố
công nhận quan hệ vợ chồng.
cho ly hôn.
không công nhận quan hệ vợ chồng.
theo thỏa thuận của hai bên.
Quyền xin ly hôn đơn phương của chồng bị hạn chế nếu
vợ mất năng lực hành vi dân sự.
vợ không đồng ý.
vợ đang mang thai.
chồng đang ngoại tình.
Một trong những căn cứ để Tòa án quyết định cho ly hôn theo yêu cầu của người chồng là
vợ đối xử bất hiếu với cha mẹ chồng.
vợ ngoại tình với người khác.
vợ bị Tòa án tuyên bố mất tích.
vợ không thể sinh con.
Một trong những nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn là chia đôi có tính đến
lỗi của mỗi bên.
thu nhập của mỗi bên.
công sức đóng góp của mỗi bên.
yêu cầu của mỗi bên.
Kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật, thì quan hệ nào sau đây chấm dứt?
Cấp dưỡng.
Tình yêu.
Hôn nhân.
Huyết thống.
Khi vợ chồng áp dụng chế độ tài sản theo luật định, thì thu nhập từ tiền công lao động của vợ, chồng là tài sản
chung của gia đình.
riêng của vợ, chồng.
chung của vợ chồng.
chung theo phần.
Nếu không có thỏa thuận khác, thì tài sản mà vợ hoặc chồng được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản
chung của gia đình.
chung của vợ chồng.
riêng của vợ, chồng.
chung theo phần.
A là công dân Việt Nam kết hôn với B là công dân nước ngoài thường trú trên lãnh thổ Việt Nam. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn là
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Ủy ban nhân dân cấp xã.
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Sở Tư pháp.
Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền hủy việc kết hôn trái pháp luật ?
Tòa án nhân dân khu vực
Viện kiểm sát nhân dân khu vực
Ủy ban nhân dân cấp xã
Ủy ban dân nhân cấp
Trong chế độ tài sản vợ chồng theo luật định, người nào có nghĩa vụ phải thanh toán các hóa đơn tiền điện đáp ứng nhu cầu của vợ chồng?
Vợ.
Người có lương cao hơn.
Vợ và chồng.
Chồng.
Nếu vợ chồng không có thỏa thuận về tài sản, tài sản nào sau đây là tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân?
Tài sản được hưởng thừa kế riêng.
Tiền nhuận bút do viết sách.
Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng.
Tài sản được tặng cho riêng.
Nếu vợ chồng không có thỏa thuận về tài sản, tài sản nào sau đây là tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân?
Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh riêng.
Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng.
Tài sản được thừa kế riêng.
Thu nhập do lao động.
Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận có hiệu lực từ thời điểm nào?
Sau ngày đăng ký kết hôn.
Trước ngày đăng ký kết hôn.
Ngày đăng ký kết hôn.
Ngày mà vợ chồng thỏa thuận.
Trong chế độ tài sản theo luật định, việc định đoạt tài sản nào sau đây cần phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng?
Tiền trong tài khoản ngân hàng mang tên vợ trị giá 01 tỷ đồng.
Xe ô tô vợ chồng mua nhưng chỉ mình chồng đứng tên.
Nhà ở mà chồng có trước khi kết hôn.
Tiền của vợ chồng góp vốn để kinh doanh
Trong chế độ tài sản theo luật định, việc định đoạt tài sản nào sau đây cần phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng?
Tài sản vợ chồng đang kinh doanh.
Tiền mặt có giá trị lớn.
Căn hộ chung cư do vợ chồng mua.
Xe đạp điện.
Anh T đã có vợ, viết được một quyển sách. Theo quy định của pháp luật, tiền nhuận bút mà anh T nhận được từ việc xuất bản quyển sách này là
tài sản chung của gia đình.
tài sản chung của vợ chồng anh T.
tài sản riêng của anh T.
tài sản của các con.
Nếu không có thỏa thuận về tài sản, nghĩa vụ nào sau đây không phải là nghĩa vụ tài sản chung của vợ chồng?
Khoản nợ do vợ vay để kinh doanh.
Khoản nợ do chồng vay để kinh doanh.
Khoản nợ do chồng vay để đánh bạc.
Khoản nợ do vợ vay để chi tiêu hàng ngày.
Nếu không có thỏa thuận về tài sản giữa vợ chồng, thì quyền sử dụng đất mà vợ được thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản
chung của gia đình.
chung của vợ chồng.
riêng của vợ.
của gia đình vợ.
Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập
sau khi kết hôn.
ngay khi kết hôn.
trước khi kết hôn.
khi ly hôn.
Vợ làm kế toán cho một công ty. Chồng kinh doanh tiệm cà phê bằng tài sản chung của vợ chồng. Nếu vợ chồng ly hôn và không thỏa thuận được vấn đề chia tài sản, theo quy định của pháp luật thì ai sẽ được ưu tiên nhận tiệm cà phê khi chia tài sản chung?
Các con.
Vợ.
Chồng.
Không ai cả.
T và C có con chung là N (8 tuổi). Nếu T và C ly hôn và cả hai đều có nguyện vọng nuôi N thì Tòa án sẽ quyết định người trực tiếp nuôi căn cứ vào nguyện vọng của ai?
T.
T.
N.
Cha mẹ của T.
T (chồng) và M (vợ) có con chung là P (2 tuổi). Nếu T và M ly hôn, cả hai đều có nguyện vọng và đủ điều kiện nuôi con thì Tòa án sẽ quyết định giao P cho ai trực tiếp nuôi?
Cha mẹ của T.
T.
M.
Cha mẹ của M.
Bản án hoặc quyết định có hiệu lực của Tòa án cho vợ chồng ly hôn làm chấm dứt
quan hệ tài sản giữa vợ chồng.
nghĩa vụ nuôi con và cấp dưỡng.
quan hệ nhân thân giữa vợ chồng.
đời sống chung giữa vợ chồng.
Quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động trong quá trình lao động là đối tượng điều chỉnh của ngành luật nào?
Luật Hành chính.
Tư pháp quốc tế.
Luật Lao động.
Luật Dân sự.
Quan hệ về bảo hiểm xã hội là đối tượng điều chỉnh của ngành Luật
Dân sự.
Hình sự.
Lao động.
Hành chính.
Quan hệ về việc làm và học nghề là đối tượng điều chỉnh của ngành Luật
Dân sự.
Hành chính.
Lao động.
Hình sự.
Quan hệ giữa tổ chức đại diện tập thể người lao động tại cơ sở với tổ chức đại diện người sử dụng lao động là đối tượng điều chỉnh của ngành luật nào?
Luật Hành chính.
Luật Dân sự.
Luật Lao động.
Tư pháp quốc tế.
Quan hệ giữa công ty cổ phần vận tải K và anh Q là nhân viên lái xe của công ty trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động là đối tượng điều chỉnh của ngành luật nào?
Luật Hành chính.
Tư pháp quốc tế.
Luật Lao động.
Luật Dân sự.
Nguồn chủ yếu và cơ bản nhất của ngành Luật Lao động là
Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
Hiến pháp 2013.
Bộ luật Lao động 2019.
Thỏa ước lao động tập thể.
Đình công thuộc đối tượng điều chỉnh của ngành Luật
Thương mại.
Dân sự.
Lao động.
Hành chính.
Quan hệ nào sau đây là đối tượng điều chỉnh của ngành Luật Lao động?
Quan hệ mượn tài sản.
Quan hệ nhân thân.
Quan hệ về việc làm và học nghề.
Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình.
Người lao động và người sử dụng lao động là
đối tác của quan hệ lao động.
khách thể của quan hệ lao động.
chủ thể của quan hệ lao động.
nội dung của quan hệ lao động.
Quan hệ nào sau đây được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật lao động?
Anh E là khách hàng của công ty F.
Anh E là chủ nợ của công ty F.
Anh E là nhân viên kế toán của công ty F.
Anh E là đối tác của công ty F.
Trừ một số trường hợp pháp luật quy định khác, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới
36 tháng.
12 tháng.
01 tháng.
24 tháng.
Theo quy định của pháp luật lao động, hợp đồng lao động có thể được giao kết bằng hình thức
lời nói, hành vi cụ thể.
hành vi cụ thể, văn bản.
phương tiện điện tử, văn bản.
văn bản, lời nói.
Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động gồm những loại nào?
Hợp đồng xác định thời hạn và hợp đồng theo mùa vụ.
Hợp đồng xác định thời hạn và hợp đồng theo mùa vụ.
Hợp đồng không xác định thời hạn, hợp đồng theo mùa vụ.
Hợp đồng xác định thời hạn và hợp đồng không xác định thời hạn.
Về cơ bản, hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày
người lao động tham dự phỏng vấn xin việc.
thực hiện hợp đồng.
người lao động bắt đầu làm việc.
các bên giao kết.
Đối tượng của hợp đồng lao động là
việc làm.
tiền lương.
chế độ bảo hiểm xã hội.
việc làm có trả công.
Hợp đồng lao động có thể giao kết bằng lời nói, trừ trường hợp
lao động là người cao tuổi.
lao động là người tàn tật.
lao động là nữ.
lao động là người giúp việc gia đình.
Thời điểm người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động là
trước ngày nhận lương đầu tiên.
ngày làm việc đầu tiên của người lao động.
do các bên thỏa thuận.
trước khi nhận người lao động vào làm việc.
Hình thức xử lý kỷ luật lao động ít nghiêm khắc nhất là
sa thải.
cảnh cáo.
kéo dài thời hạn nâng lương.
khiển trách.
Hình thức hợp đồng lao động đối với người lao động chưa đủ 15 tuổi là
phương tiện điện tử.
lời nói.
hành vi cụ thể.
văn bản.
Theo quy định của pháp luật lao động, về cơ bản độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là từ
15 tuổi.
đủ 16 tuổi.
đủ 18 tuổi.
đủ 15 tuổi.
Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá
60 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
24 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
12 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
Công việc theo hợp đồng lao động được thực hiện bởi
người đại diện theo ủy quyền của người lao động.
người đại diện theo pháp luật của người lao động.
người lao động khác.
người lao động đã giao kết hợp đồng.
Theo quy định của pháp luật lao động, thời giờ làm việc bình thường trong một ngày không quá
12 giờ.
07 giờ.
10 giờ.
08 giờ.
Các hình thức xử lý kỷ luật được quy định trong Bộ luật Lao động 2019 là
khiển trách; kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; sa thải.
khiển trách; kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; sa thải; phạt tiền.
khiển trách; kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; sa thải; bồi thường thiệt hại.
khiển trách; kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; cách chức; sa thải.
Việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác để ép buộc người lao động phải làm việc trái ý muốn của họ là
quan hệ lao động không tự nguyện
ép buộc lao động
quan hệ lao động cưỡng bức
cưỡng bức lao động
Chủ thể nào sau đây phải chứng minh lỗi của người lao động khi xử lí kỉ luật lao động ?
tòa án
người lao động
công đoàn
người sử dụng lao động
Khoảng thời gian nào sau đây là giờ làm việc ban đêm theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 ?
Từ 21 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau
Từ 19 giờ đến 0 giờ sáng hôm sau
Từ 22 giờ đến 05 giờ sáng hôm sau
Từ 22 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau
Những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh do người sử dụng lao động ban hành gọi là
quy chế lao động
quy tắc lao động
trách nhiệm vật chất
kỷ luật lao động
Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động bằng văn bản nếu sử dụng từ bao nhiêu lao động trở lên ?
50
20
30
10
Người lao động bị xử lý kỉ luật là kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỉ luật thì có thể bị
cảnh cáo
khiển trách
phạt tiền
sa thải
