NEW
Font size
WorksheetsBài tập về phát triển kinh tế và bảo hiểm xã hội
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
Chuyển dịch vùng sản xuất.
Chuyển dịch cơ cấu ngành.
Chuyển dịch việc phân phối.
Chuyển đổi mô hình tiền tệ.
Quá trình liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia với nhau dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau là biểu hiện của hình thức hợp tác quốc tế ở cấp độ
toàn cầu.
khu vực.
song phương.
toàn diện.
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Mức sống bình dân.
Tiền lộ xã hội.
Cơ cấu dòng tiền.
Tăng trưởng dân số.
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?
Có cùng lịch sử hình thành.
Tôn trọng độc lập chủ quyền.
Tương đồng trình độ phát triển.
Có sự tương đồng về tôn giáo.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do
đoàn thể thực hiện.
nhà nước thực hiện.
công đoàn thực hiện.
người dân thực hiện.
Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện có thể được hưởng chế độ
trợ cấp dài lại.
trợ cấp thất nghiệp.
trợ cấp lưu trú.
trợ cấp thai sản.
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là
bảo hiểm thân thể.
bảo hiểm xã hội tự nguyện.
bảo hiểm xã hội bắt buộc.
bảo hiểm tài sản.
Cơ sở để người tham gia bảo hiểm y tế được nhận quyền lợi bảo hiểm là căn cứ vào
thời gian tham gia bảo hiểm.
mức đóng quỹ bảo hiểm y tế.
trạng bệnh tật mắc phải.
độ tuổi tham gia bảo hiểm.
Chủ thể của loại hình bảo hiểm xã hội là do
doanh nghiệp tự thành lập.
tổ chức thương mại.
nhà đầu tư nước ngoài.
Nhà nước tổ chức.
Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải trả loại trợ cấp nào dưới đây
trợ cấp thất nghiệp.
trợ cấp thai sản.
trợ cấp lưu trú.
trợ cấp tai nạn lao động.
Loại hình bảo hiểm nào dưới đây, trong đó hợp đồng của tổ chức bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng được thỏa thuận bên kí kết.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm xã hội.
Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm tự nguyện chỉ được nhận quyền lợi bảo hiểm nào dưới đây?
Bệnh nghề nghiệp.
Chế độ thai sản.
Tai nạn lao động.
Chế độ tử tuất.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
Gía tăng tỷ lệ lạm phát.
Tăng thu ngân sách nhà nước.
Mở rộng hệ thống phúc lợi.
Tạo ra nhiều việc làm mới.
Một trong những đặc điểm của loại hình bảo hiểm thương mại là dựa trên nguyên tắc nào dưới đây giữa người tham gia bảo hiểm và tổ chức kinh doanh bảo hiểm?
Bắt buộc.
Cưỡng chế.
Quyền ủy.
Tự nguyện.
Loại hình bảo hiểm nào dưới đây nhằm bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm theo quy định.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm con người.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm xã hội.
Ông M được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định nghỉ hưu theo quy định, sau khi hoàn thiện các thủ tục, ông M được nhận chế độ hưu trí hàng tháng. Ông M đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Anh A đến đại lý bán bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới cho chiếc xe máy mà mình đang sử dụng. Bác A đã sử dụng loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Ông N tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông N muốn tiếp tục tham gia BHXH để đủ điều kiện hưởng lương hưu. Ông N cần làm gì để được hưởng chế độ hưu trí?
Tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện cho đủ 20 năm.
Rút toàn bộ số tiền đã đóng BHXH.
Chờ đến khi đủ tuổi nghỉ hưu mà không cần đóng thêm.
Chỉ cần tham gia BHYT là đủ điều kiện.
Ông N đã tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội nào dưới đây?
Tự nguyện và trọn đời.
Tự nguyện và trả góp.
Bắt buộc và tự nguyện.
Bắt buộc và trả góp.
Ông N không là đối tượng của loại hình bảo hiểm nào được đề cập trong thông tin trên.
Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Ông N đang được hưởng chế độ nào dưới đây khi đủ điều kiện hưởng bảo hiểm tham gia bảo hiểm xã hội?
Trợ cấp khám bệnh.
Chế độ tai nạn lao động.
Chế độ tử tuất.
Chế độ hưu trí.
Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ
việc làm tối thiểu.
thu nhập tối đa.
y tế tối thiểu.
bảo hiểm tối thiểu.
Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng thụ hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt
A. hiểm họa.
B. rủi ro.
C. quyền lợi.
D. lợi nhuận.
Một trong những mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm nhằm giúp người dân
xóa đói giảm nghèo.
xóa bỏ tham
phòng ngừa rủi ro.
Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
thúc đẩy tăng trưởng nghề nghiệp.
thúc đẩy tình trạng thất nghiệp.
thúc đẩy tình trạng lạm phát.
Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ
thu dổi ngoại tệ.
hỗ trợ pháp lý.
giáo dục tối thiểu.
hỗ trợ việc làm.
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Điều cấu các nguồn thu nhập.
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Chấp hành quy tắc công cộng.
Bảo trợ hoạt động truyền thông.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?
Giảm tỷ lệ hộ giàu trong xã hội.
Cải thiện cuộc sống hộ nghèo.
Xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo.
Giảm tỷ lệ người thất nghiệp.
Đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đem lại lợi ích nào dưới đây?
Hưởng thu nhập vô điều kiện.
Được hoàn trả lại lợi ích đã mất.
Khắc phục và giảm thiểu rủi ro.
Được hỗ trợ miễn phí trọn đời.
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Chia đều lợi nhuận khu vực.
Hướng chế độ phụ cấp khu vực.
Xóa bỏ định kiến về giới.
Phát triển sản xuất và dịch vụ.
Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ giúp từ nguồn ngân sách nhà nước cho nhân dân các vùng khó khăn dịp Tết nguyên đán là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách hỗ trợ bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách trợ giúp việc làm.
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản?
Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ y tế và xã hội.
Chính sách hỗ trợ giảm nghèo.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Việc Nhà nước có biện pháp để mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách bảo đảm các dịch vụ y tế và xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách hỗ trợ giảm nghèo.
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Việc giảm tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị đã phản ánh hiệu quả của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây mà tỉnh M đã thực hiện?
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách giải quyết việc làm.
Chính sách thu nhập.
Chính sách an sinh xã hội nào dưới đây mà tỉnh M triển khai đã giúp các hộ nghèo từng bước ổn định cuộc sống?
Chính sách dịch vụ xã hội.
Chính sách xóa đói, giảm nghèo.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của việc thực hiện chính sách an sinh xã hội mà tỉnh M đã triển khai?
Giải quyết vấn đề việc làm.
Tăng thu nhập cho người dân.
Thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo.
Giúp người nghèo ổn định cuộc sống.
Bản thân việc xây dựng ý tưởng kinh doanh và cách thức hiện thực hóa ý tưởng đó của người kinh doanh là
kế hoạch kinh doanh
mục tiêu kinh doanh
chiến lược kinh doanh
định hướng kinh doanh
Một bản kế hoạch kinh doanh cần phải có
lợi nhuận thực tế
thời điểm thất bại
thời gian thành công
mục tiêu hướng tới
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
ý tưởng kinh doanh
ý tưởng nghệ thuật
ý tưởng kỹ thuật
ý tưởng kiến trúc
Cơ hội kinh doanh thường đi kèm với những thách thức, rủi ro tiềm ẩn như: thiên tai, môi trường đầu tư kinh doanh, rủi ro về kỹ thuật, cung cấp đầu vào... nên chủ thể kinh doanh cần phải
đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lí.
xác định mục tiêu kinh doanh.
xác định chiến lược kinh doanh.
phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính nhân đạo
tính sáng tạo
tính phi lợi nhuận
tính xã hội
Khi lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể cần thực hiện bước nào dưới đây?
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định thời gian hoàn thành.
Xác định mức lợi nhuận đạt được.
Xác định chi thu sẽ đầu đâu.
Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?
Hành vi tiêu dùng.
Nguồn gốc xuất thân.
Nhu cầu khách hàng.
Độ tuổi khách hàng.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về sự cần thiết phải lập kế hoạch kinh doanh?
Có thể tăng doanh thu bằng trong một thời gian ngắn.
Là căn cứ xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh hiệu quả.
Phân tích những khó khăn, thách thức, rủi ro.
Xác định các nguồn lực có thể huy động kinh doanh.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, chủ doanh nghiệp luôn suy nghĩ để vạch ra chiến lược kinh doanh cho công ty của mình, điều này phản ánh năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực giao tiếp.
Năng lực quốc tế.
Năng lực làm việc nhóm.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về việc xác định ý tưởng kinh doanh?
Có thể dựa vào ý tưởng kinh doanh của các chủ thể khác để làm theo.
Cần dựa vào nội lực nội tại như sự đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.
Cần tận dụng cơ hội bên ngoài: nhu cầu sản phẩm trên thị trường, nguồn cung ứng.
Phải có sự mới mẻ, độc đáo so với các sản phẩm hiện có trên thị trường.
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện mà cần chú ý để phân tích yếu tố nào sau đây?
Nhân sự và đối thủ.
Tài chính và nhân sự.
Tài chính và lợi nhuận.
Đối thủ và lợi nhuận.
Động nghiệp nhận xét chị H là người thiếu tự tin khi trình bày ý tưởng với khách hàng và thường xuyên không hoàn thành kế hoạch kinh doanh theo tiến độ, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị H?
Điểm yếu.
Điểm mạnh.
Cơ hội.
Thách thức.
Một trong những biểu hiện của trách nhiệm đạo đức trong kinh doanh là
trung thực.
chăm chỉ.
sáng tạo.
năng động.
“Các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, đạt doanh thu, lợi nhuận cao, đảm bảo việc làm cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm chất lượng, an toàn cho khách hàng.” Là thực hiện trách nhiệm
A. kinh tế.
B. pháp lí.
C. đạo đức.
D. nhân văn.
“Doanh nghiệp tuân thủ pháp luật kinh doanh, thực hiện nghiêm nghĩa vụ nộp thuế” là thực hiện trách nhiệm
pháp lí.
kinh tế.
đạo đức.
nhân văn.
Nội dung nào sau đây không thuộc trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?
Tạo ra hàng hóa, dịch vụ đáp ứng tốt cho xã hội.
Tạo việc làm ổn định cho người lao động.
Nộp thuế đầy đủ, đúng quy định.
Thực hiện tối ưu hóa quá trình sản xuất.
Hình thức nào sau đây thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?
Hợp lí hóa sản xuất để nâng cao năng suất.
Giữ gìn môi trường sống lành mạnh.
Chăm sóc sức khỏe cho người lao động.
Thực hiện các hoạt động từ thiện.
Hành vi nào dưới đây là biểu hiện hiện trách nhiệm đạo đức trong kinh doanh?
Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.
Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.
Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ.
Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm từ thiện của doanh nghiệp?
Ủng hộ quỹ phòng chống dịch bệnh.
Sản xuất thiết bị phòng chống dịch.
Phối hợp tuyên truyền phòng dịch.
Hợp tác nhập khẩu thiết bị phòng dịch.
Công ty H đã thực hiện trách nhiệm xã hội theo hình thức nào?
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm pháp lí.
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm nhân văn.
Nhà máy K đã thực hiện trách nhiệm xã hội theo hình thức nào?
Trách nhiệm pháp lí.
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm nhân văn.
Quản lí thu, chi là hoạt động cơ bản để thực hiện các mục tiêu tài chính của mỗi gia đình nhằm
duy trì và nâng cao chất lượng cuộc sống.
cân bằng các nhu cầu cơ bản của cá nhân.
giảm thiểu tình trạng lạm phát xảy ra.
thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội.
Việc cân đối các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên sao cho phù hợp với các nguồn thu nhập của gia đình là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Quản lí thu, chi nội bộ.
Quản lí thu, chi đối ngoại.
Quản lí thu, chi đối nội.
Quản lí thu, chi trong gia đình.
Nội dung nào sau đây là thể hiện sự cần thiết của việc quản lí thu chi trong gia đình?
Kiểm soát được các nguồn thu, chi trong gia đình.
Giảm thiểu được các khoản chi tiêu thiết yếu.
Nâng cao được mọi nhu cầu tiêu dùng cho gia đình.
Sự cần thiết phải quản lí thu, chi trong gia đình không bao gồm nội dung nào sau đây?
Tăng số tiền mặt cho hoạt động mua sắm hàng ngày.
Tăng chất lượng cuộc sống của các thành viên gia đình.
Kiểm soát được nguồn thu, chi trong gia đình.
Dự phòng cho các trường hợp khẩn cấp và tương lai.
Tỉ lệ phân chia các khoản chi thiết yếu, không thiết yếu và tiết kiệm trong gia đình
A. có thể điều chỉnh.
B. phải cố định.
C. liên tục thay đổi.
D. liên tục bổ sung.
Nội dung nào dưới đây không phải cần thiết phải quản lí thu, chi trong gia đình?
Tăng số tiền mặt cho hoạt động mua sắm hàng ngày.
Tăng chất lượng cuộc sống của gia đình.
Kiểm soát được nguồn thu, chi trong gia đình.
Dự phòng cho các trường hợp khẩn cấp và tương lai.
Nội dung nào dưới đây thể hiện việc xác định các khoản chi tiêu trong gia đình khi lập kế hoạch quản lý thu chi?
Chủ động tìm kiếm nguồn thu nhập.
Xác định khoản chi tiêu thiết yếu.
Chỉ chép các khoản chi tiêu hàng ngày.
Thống nhất tỉ lệ phân chia các khoản.
Việc xác định các nguồn thu nhập trong gia đình sẽ giúp mỗi gia đình biết được nội dung nào dưới đây?
Mối quan hệ giữa các thành viên.
Tình hình việc làm và thu nhập.
Tình hình tài chính hiện tại.
Tình trạng hôn nhân gia đình.
Nội dung nào dưới đây được liệt kê vào nguồn thu nhập của gia đình khi xây dựng kế hoạch thu chi trong gia đình?
Chi tiêu cho nhu cầu thiết yếu.
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh.
Thu nhập từ lãi gửi ngân hàng.
Thu nhập từ bố mẹ.
Mục đích của quản lí thu, chi trong gia đình là gì?
Chủ động kiểm soát chi tiêu của bản thân.
Đảm bảo ổn định dòng tiền cho việc mua sắm của gia đình.
Tối ưu hoá sử dụng khoản thu của bản thân.
