wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập đọc hiểu về sự thay đổi tính cách của cậu bé

Total questions: 43

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Cậu bé trong bài đọc có tính cách như thế nào?

a)

Hiếu động và vui tính

b)

Hiền lành và ngoan ngoãn

c)

Hay cáu kỉnh

d)

Hay giúp đỡ người khác

2.

Người bố đã nghĩ ra cách gì để giúp cậu bé thay đổi tính cách của mình?

a)

Mỗi khi cậu bé cáu kỉnh với ai thì sẽ phạt cậu bé thật nặng

b)

Mỗi khi cậu bé cáu kỉnh với ai thì yêu cầu cậu bé đóng một cái đinh lên hàng rào gỗ

c)

Mỗi khi cậu bé cáu kỉnh với ai thì yêu cầu cậu đi xin lỗi người đó ngay

d)

Mỗi khi cậu bé cáu kỉnh với ai thì yêu cầu cậu viết một bản kiểm điểm

3.

Sau vài tuần, cậu bé đã thay đổi như thế nào?

a)

Cậu bé ngày càng hay cáu kỉnh hơn

b)

Cậu bé trở nên yêu thích việc đóng đinh.

c)

Cậu bé đã biết kiềm chế những cơn nóng giận

d)

Cậu bé chẳng thay đổi gì cả.

4.

Người cha yêu cầu con trai “Sau một ngày mà con không hề cáu giận ai, con hãy nhổ một cái đinh ra khỏi hàng rào” nhằm mục đích gì?

a)

Nhằm giúp hàng rào không còn những chiếc đinh xấu xí nữa

b)

Nhằm giúp cậu bé nhận ra những dấu vết của chiếc đinh vẫn sẽ còn mãi trên hàng rào dù chiếc đinh đã được gỡ ra

c)

Nhằm giúp cậu bé thu hoạch lại được những chiếc đinh để sử dụng cho mục đích khác.

d)

Nhằm giúp cậu bé hiểu ra việc đóng đinh vào hàng rào thì dễ, nhưng để gỡ ra thì mất nhiều công sức hơn

5.

Lời xúc phạm ai đó trong cơn giận giống như những vết đinh đã đóng, chúng để lại gì?

a)

Để lại những vết thương khó lành trong lòng người khác và cả trong lòng người nói ra.

b)

Để lại sự giận giữ cho cả hai bên.

c)

Để lại vết thương ngoài da khó lành.

d)

Cả a,b,c đều đúng

6.

Chi tiết “số lượng đinh cậu đóng trên hàng rào ngày một ít đi” cho chúng ta thấy sự thay đổi gì ở cậu bé?

a)

Cậu bé ngày càng lười biếng hơn.

b)

Cậu bé đã bắt đầu kiềm chế dần cơn giận của mình, không dễ dàng bị tác động bởi môi trường xung quanh.

c)

Cậu bé ngày càng thích đóng đinh hơn.

d)
Cậu bé không còn nổi nóng với bất cứ người nào hay việc gì nữa.
7.

Theo em, người cha trong truyện là người như thế nào?

a)

Biết dạy con cách kiềm chế cơn tức giận.

b)

Biết cách dạy con về lòng nhân hậu.

c)

Biết cách chữa vết thương tinh thần.

d)

Biết cách tránh xúc phạm người khác.

8.

Người bạn thân của Chi là ai?

a)

Thư.

b)

Dũng.

c)

Vy

d)

Linh

9.

Chi định tặng Vy món quà gì trong dịp sinh nhật?

a)

Quyển từ điển.

b)

Cái móc khóa.

c)

Con heo đất.

d)

Quyển sổ tay

10.

Chi đã có hành động như thế nào khi không đủ tiền mua quyển từ điển tặng Vy?

a)

Xin phép má mổ heo đất.

b)

Xin tiền má.

c)

Xin phép má mổ heo đất nhưng không đủ, má đã đưa cho Chi thêm mười ngàn.

d)

Xin thêm tiền của ba

11.

Tại sao Chi lại không một chút đắn đo quyên góp tiền tiết kiệm của mình cho Thư?

a)

Tại vì Thư là bạn cùng lớp của Chi.

b)

Tại vì Thư cần phải mổ ruột thừa nhưng nhà Thư lại có hoàn cảnh khó khăn.

c)

Tại vì mẹ khuyên Chi quyên góp.

d)

Tại vì cô giáo khuyên Chi quyên góp.

12.

Em có cảm nhận gì về nhân vật Chi trong câu chuyện trên?

a)

Là một người có trái tim yêu thương và biết giúp đỡ người khác.

b)

Là một người lạnh lùng và mặc kệ bạn cùng lớp khi bạn bị bệnh.

c)

Là một người ích kỉ không quan tâm tới ai.

d)

Là một người học sinh giỏi.

13.

Hành động quyên góp ủng hộ Thư của cô giáo và các bạn cùng lớp có ý nghĩa gì?

a)

Thể hiện sự đoàn kết của một tập thể.

b)

Thể hiện tình yêu thương, quan tâm, giúp đỡ đến Thư.

c)

Thể hiện sự chia sẻ, đồng cảm với những khó khăn của gia đình Thư.

d)

Tất cả các đáp án trên đúng.

14.

Bài học em rút ra từ câu chuyện Món quà là gì?

a)

a. Mỗi chúng ta cần phải có tình yêu thương giữa con người với con người.

b)

b. Quan tâm, chia sẻ đồng cảm với những người có hoàn cảnh khó khăn.

c)

c. Lắng nghe ý kiến của mọi người.

d)

. Cả a và b  đúng

15.

Cậu bé xuống nhà Eng để làm gì?

a)

Để chơi với Eng

b)

Để bàn về tết bào tường đón tết Trung thu

c)

Để bàn về chuyến đi chơi của hai đứa

d)

Để thăm Eng bị ốm

16.

Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé đã nhìn thấy sự việc gì?

a)

Một cụ già đang qua đường khi có rất nhiều phương tiện đi lại

b)

Một vụ va chạm giao thông nghiêm trọng

c)

Một người nằm bên gốc cây, bên cạnh chiếc xe máy, ngổn ngang những bao hàng

d)

Cậu bé nhìn thấy cánh cổng của đồn biên phòng hiện ra và có một chú bộ đội đứng ở đó

17.

Cậu bé có cảm xúc thế nào khi nhìn thấy cảnh tượng đó?

a)

Ngạc nhiên

b)

Sợ hãi

c)

Hoảng loạn

d)

Lo lắng

18.

Để cứu người bị nạn, cậu bé đã làm gì?

a)

Kêu gọi mọi người đến giúp đỡ

b)

Đỡ người bị nạn dậy

c)

Chạy theo con đường gần nhất đến đồn biên phòng

d)

Đưa người bị nạn đến bệnh viện gần nhất.

19.

Qua câu chuyện trên, em thấy cậu bé là người như thế nào?

a)

Tốt bụng, dũng cảm

b)

Nhiệt tình, hoạt bát

c)

Năng nổ, hòa đồng

d)

Chăm chỉ, siêng năng

20.

Tờ báo tường của cậu bé có nhan đề là gì?

a)

Đêm Trăng Rằm

b)

Trăng Rằm yêu thương

c)

Trung thu nhớ thương

21.

Vì sao cậu bé lại dùng từ yêu thương đặt tên cho tờ báo tường?

a)

Vì cậu bé đã hiểu được ý nghĩa của tình yêu thương trong cuộc sống.

b)

Vì cậu bé đã làm được một việc thể hiện tình yêu thương với người gặp hoạn nạn.

c)

Vì cậu bé muốn lan toả tình yêu thương đến các bạn của mình.

d)

Vì cậu bé thấy được tình yêu thương của mình dành cho người khác.

22.

Dòng nào sau đây chỉ toàn là động từ?

a)

A. chăm, học, chạy, nhảy

b)

B. học, giỏi, ngoan, hiền

c)

C. học, ăn, uống, ngủ

d)

D. chăm, giỏi, ngoan, hiền

23.

Câu ca dao, tục ngữ nói về tinh thần “đoàn kết” là:

a)

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn

b)

Một cây làm chẳng nên non. Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

c)

Cây ngay không sợ chết đứng.

d)

Có công mài sắt, có ngày nên kim.

24.

Chọn từ: niềm vui, nhân ái điền vào chỗ trống để hoàn thành nội dung bài: 

Câu chuyện ca ngợi tấm lòng ............. của bạn Chi. Chính sự yêu thương, cảm thông, chia sẻ của Chi là ............….., là sợi dây gắn kết tình bạn..

a)

A. niềm vui, nhân ái

b)

B. nhân ái, niềm vui

25.

Dòng nào sau đây gồm toàn danh từ

a)

A. Bác sĩ, thước kẻ, gà trống.

b)

B. Nông dân, chậm chạp, cẩn thận.

c)

C. Bàn ghế, quét dọn, đồ chơi.

d)

D. Mưa, to, nắng, sấm.

26.

Dòng nào dưới đây gồm những danh từ?

a)

A. Nắng, hoa hồng, gió

b)

B. Ăn, sấm chớp, hoa huệ.

c)

C. Học bài, làm bài, gió.

d)

D. Sương mù, gió, lớn.

27.

Câu ca dao, tục ngữ nói về tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái là:

a)

Cái nết đánh chết cái đẹp.

b)

Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn.

c)

Không thầy đố mày làm nên.

d)

Con hơn cha là nhà có phúc.

28.

Dòng nào sau đây chỉ toàn danh từ chỉ hiện tượng

a)

Mưa, bão, nắng

b)

Ngày, tháng, năm

c)

Cây hồng, hoa cúc, cây sấu

d)

Con mèo, con trâu, chim sáu

29.

Dòng nào sau đây chỉ toàn danh từ chỉ thời gian

a)

Mưa, bão, lũ

b)

Giờ, phút, ngày

c)

Cây huệ, hoa cúc, cây bàng

d)

Con gà, con chó, chim

30.

Dòng nào sau đây chỉ toàn danh từ chỉ cây cối

a)

Mưa, bão, nắng

b)

Ngày, tháng, năm

c)

Cây hồng, hoa cúc, cây sấu

d)

Con mèo, con trâu, chim sáu

31.

Dòng nào sau đây chỉ toàn tính từ chỉ màu sắc:

a)

Xanh non, tím biếc, trắng trẻo,

b)

Hiền lành, hung dữ, chăm chỉ

c)

Thon thả, tròn trịa, cao ráo

d)

Tím biếc, tròn trịa, cao ráo

32.

Dòng nào sau đây chỉ toàn tính từ chỉ hình dáng

a)

Xanh non, tím biếc, trắng trẻo,

b)

Hiền lành, hung dữ, chăm chỉ

c)

Thon thả, tròn trịa, cao ráo

d)

Tím biếc, tròn trịa, cao ráo

33.

Từ nào không cùng loại với các từ còn lại

a)

đá bóng

b)

Chạy bộ

c)

đua thuyền

d)

bóng chuyền

34.

Sự vật nào được nhân hoá trong câu thơ sau? Chị tre chải tóc bên ao. Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương.

a)

Tre và gương.

b)

Áo và tóc.

c)

Mây và ao.

d)

Tre và mây.

35.

Sự vật nào được nhân hoá trong câu sau? Ông mặt trời toả ánh nắng chói chang từ trên cao xuống, còn chị mây không biết đã đi đâu mất rồi.

a)

Nắng và mây.

b)

Mặt trời và mây.

c)

Mặt trời và nắng.

d)

Nắng và gió

36.

Câu nào sau đây không có hình ảnh nhân hóa?

a)

A. Trâu ơi, ta bảo trâu này Trâu ăn no cỏ trâu cày với ta

b)

B. Sóng đã cài then, đêm sập cửa

c)

C. Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.

d)

D. Anh mang lá thư, đặt nhẹ vào tay cô gái.

37.

Sắp xếp các từ sau vào các nhóm phù hợp: xanh biếc, tròn xoe, cao lớn, vàng hoe, đen kịt.

a)

1. Tính từ chỉ màu sắc: xanh biếc, vàng hoe, đen kịt 2. Tính từ chỉ hình dáng: tròn xoe, cao lớn

b)

1. Tính từ chỉ màu sắc: tròn xoe, cao lớn, vàng hoe 2. Tính từ chỉ hình dáng: xanh biếc, đen kịt

c)

1. Tính từ chỉ màu sắc: xanh biếc, tròn xoe, cao lớn 2. Tính từ chỉ hình dáng: vàng hoe, đen kịt

d)

1. Tính từ chỉ màu sắc: vàng hoe, đen kịt, tròn xoe 2. Tính từ chỉ hình dáng: xanh biếc, cao lớn

38.

Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lại câu sau cho sinh động hơn: Kiến tha mồi về tổ.

a)

Những chú kiến tha mồi về tổ.

b)

Kiến háo hức tha mồi về tổ.

c)

Những chàng kiến chăm chỉ tha mồi về tổ.

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng.

39.

Câu chứa tính từ có tiếng “thơm” là:

a)

A. Đầm sen tỏa hương thơm ngát.

b)

B. Mẹ thơm em bé.

c)

C. Một mùi thơm lâu tan trong không khí.

d)

D. Quả dứa còn gọi là quả thơm.

40.

Em hãy tìm tính từ thích hợp để điền vào chỗ trống: 1. Mùa xuân về, cây cối trở nên … hơn hẳn, ai cũng mừng vui. 2. Dòng sông mùa lũ về trở nên … khiến ai cũng phải dè chừng.

a)

1. tươi tốt, xanh tốt 2. Hung dữ

b)

1. Xanh tươi 2. Chảy xiết

41.

Câu ca dao nào dưới đây thể hiện tinh thần tương trợ trong cộng đồng?

a)

Được mùa thì vui, mất mùa thì buồn.

b)

Chó cậy gần nhà, gà cậy gần chuồng.

c)

Thương người như thể thương thân.

d)

Đói ăn vụng, no đền bù.

42.

Chọn từ: nhớ thương,tình yêu, tổn thương  điền vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau:

Hãy luôn biết trân trọng các mối quan hệ quanh mình. Cần đối xử với người khác bằng …………. và sự tôn trọng. Bởi vì, một khi đã khiến người khác ………….. dù có nói lời xin lỗi đi chăng nữa, những vết sẹo cũng chẳng hề biến mất.

a)

A. nhớ thương,tình yêu

b)

B. tình yêu, tổn thương 

c)

C. tổn thương ,  tình yêu

d)

nhớ thương,tình yêu, tổn thương

43.

Chọn từ: can đảm, nhân hậu điền vào chỗ trống để hoàn thành nội dung bài: 

Câu chuyện thể hiện sự dũng cảm, tấm lòng ……… của cậu bé. Cậu đã ………. vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những khó khăn khi một mình phải chạy trên con đường rừng vắng vẻ vào lúc chiều muộn để báo tin cho các chú bộ đội kịp thời cứu giúp người bị nạn.

a)

A. can đảm, nhân hậu

b)

B. nhân hậu, can đảm