WorksheetsDatabase Concepts Worksheet
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
1. Dữ liệu là gì?
Thông tin đã qua xử lí
Thông tin ban đầu chưa xử lí
Chương trình máy tính
Thiết bị lưu trữ
Thông tin là gì?
Dữ liệu đã được xử lí
Tên gọi của dữ liệu
Số và chữ
File văn bản
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là:
Tập hợp các file văn bản
Tập hợp dữ liệu có tổ chức
Các tập tin hình ảnh
Các chương trình phần mềm
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (HQTCSDL) là:
Hệ điều hành
Phần mềm quản lí và truy cập CSDL
Bộ nhớ ngoài
Thiết bị nhập dữ liệu
Trong CSDL quan hệ, bảng còn được gọi là:
Record
Field
Table
Query
SQL là viết tắt của:
Special Query List
Structured Query Language
Select Query Logic
Standard Query Line
Khoá chính (Primary Key) phải có tính chất:
Có thể trùng nhau
Duy nhất
Có thể để trống
Là số nguyên
Biện pháp bảo mật CSDL là:
Chia sẻ mật khẩu
Mã hóa dữ liệu
Xóa tài khoản quản trị
Đặt mật khẩu quá đơn giản
Công việc chính của DBA (Database Administrator) là:
Viết phần mềm
Quản trị và bảo trì CSDL
Thiết kế website
Vẽ biểu đồ dữ liệu
Vì sao cần lưu trữ dữ liệu trong quản lí?
Để trang trí giao diện
Để hỗ trợ ra quyết định và tra cứu nhanh
Để tăng dung lượng ổ cứng
Để giảm tốc độ xử lí
Một bản ghi (record) trong bảng là:
Một dòng
Một cột
Một ô
Một bảng
Một trường (field) dùng để:
Lưu toàn bộ bảng
Lưu một thuộc tính của bản ghi
Lưu tệp đính kèm
Lưu hình ảnh
“Tính nhất quán” của CSDL là:
Dữ liệu luôn thay đổi
Dữ liệu không mâu thuẫn nhau
Dữ liệu bị phân tán
Dữ liệu không thể sửa
Câu lệnh SQL SELECT dùng để:
Xóa dữ liệu
Thêm dữ liệu
Lấy dữ liệu
Sửa dữ liệu
Câu lệnh INSERT INTO dùng để:
Tạo bảng
Thêm bản ghi
Xoá bảng
Sửa bảng
Vì sao cần sao lưu dữ liệu?
Để tăng dung lượng
Để phục hồi khi mất dữ liệu
Để giảm số người dùng
Để xóa dữ liệu cũ
Quan hệ giữa các bảng trong CSDL quan hệ được thiết lập bởi:
Bảng phụ
Khóa chính và khóa ngoại
Trình duyệt web
Mật khẩu
Lợi ích của HQTCSDL là:
Lưu trữ phân tán khó quản lí
Truy cập dữ liệu không an toàn
Giảm trùng lặp, tăng nhất quán
Giảm tốc độ truy vấn
Học sinh cần tra cứu thông tin điểm rèn luyện theo mã học sinh. Lệnh SQL phù hợp là:
DELETE FROM HOCSINH
SELECT * FROM HOCSINH
SELECT * FROM HOCSINH WHERE MAHS='123';
INSERT INTO HOCSINH VALUES ('123');
Để tránh nhập trùng mã sinh viên trong bảng, cần:
Đặt mã sinh viên làm khóa chính
Đặt mã sinh viên làm khóa ngoại
Không dùng mã sinh viên
Cho phép nhập trùng
Muốn tạo bảng SINHVIEN có trường MASV là khóa chính, cần dùng:
INSERT
CREATE TABLE
Trường “Ngày sinh” nên chọn kiểu dữ liệu nào trong CSDL?
NUMBER
DATE
TEXT
BOOLEAN
Khi xây dựng CSDL thư viện, bảng SACH và bảng MUON có thể liên kết bằng:
Mã tác giả
Mã sách
Tên sách
Nhà xuất bản
Muốn xóa bản ghi có MASV = 'A01', dùng lệnh:
DELETE *
DELETE FROM SINHVIEN WHERE MASV='A01';
UPDATE SINHVIEN
DROP TABLE SINHVIEN
Để tăng an toàn dữ liệu khi nhiều người dùng truy cập, cần:
Mỗi người một mật khẩu riêng
Dùng chung tài khoản admin
Tất cập nhật tự động
Không phân quyền
Hệ CSDL quan hệ phù hợp khi:
Dữ liệu dạng văn bản đơn giản
Dữ liệu có cấu trúc, cần ràng buộc
Không cần liên kết dữ liệu
Dữ liệu chỉ có một bảng
Ví dụ về vi phạm bảo mật CSDL:
Đặt quyền truy cập phù hợp
Chia sẻ mật khẩu quản trị
Mã hóa dữ liệu
Sao lưu định kỳ
Cho hai bảng: HOCSINH(MAHS, TEN, MALOP) LOP(MALOP, SISO). Hãy viết câu lệnh truy vấn lấy danh sách học sinh kèm sĩ số lớp.
SELECT * FROM HOCSINH;
SELECT TEN, SISO FROM LOP;
SELECT TEN, SISO FROM HOCSINH JOIN LOP ON HOCSINH.MALOP=LOP.MALOP;
SELECT HOCSINH.MALOP FROM HOCSINH;
Khi thiết kế CSDL quản lí bệnh nhân, trường “Mã bệnh nhân” nên là khóa chính vì:
Có thể bị trùng tên bệnh nhân
Không cần duy nhất
Dễ gỡ hơn
Không liên quan tới dữ liệu
Một CSDL có nhiều bảng liên quan. Để giảm trùng lặp dữ liệu nhất, ta cần:
Nhập dữ liệu vào mọi bảng
Dùng chuẩn hóa, khóa chính, khóa ngoại
Sao chép bảng
Giảm số lượng bảng
