Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐS_CHƯƠNG III_CN11

Total questions: 16

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Một trang trại chăn nuôi bò sau một thời gian chăn nuôi nhận thấy đàn bò chậm lớn so với tiêu chuẩn và hay bị bệnh. Họ nghiên cứu thành phần dinh dưỡng trong thức ăn chăn nuôi và đưa ra các ý kiến sau. Nhận định nào đúng?

a)

Chỉ cần cung cấp nguồn thức ăn giàu protein cho vật nuôi vì nó giúp cung cấp năng lượng cho vật nuôi.

b)

Cần bổ sung thêm nguồn thức ăn như ngũ cốc, sản phẩm phụ từ ngũ cốc hoặc các loại cỏ để cung cấp thêm chất khoáng cho đàn bò.

c)

Để đàn bò khỏe mạnh, ít bị nhiễm bệnh cần chú ý tăng cường sức đề kháng bằng cách bổ sung nguồn thức ăn giàu vitamin như các loại cỏ tươi xanh, sạch.

d)

Cần bổ sung đầy đủ bốn nhóm thức ăn giàu năng lượng, protein, khoáng và vitamin cho đàn bò.

2.

Cho thông tin về tiêu chuẩn ăn và khẩu phần ăn của mỗi lợn thịt giai đoạn 70–120 kg: 7000 Kcal; 300 g protein; 2 kg gạo hoặc 2,5 kg ngô; 0,5 kg khô lạc; 20 g calcium; 3,5 kg rau xanh; 13 g phosphorus; 45 g muối ăn; 60 g bột vỏ sò. Nhận định nào đúng khi lập khẩu phần ăn cho mỗi lợn thịt?

a)

2 kg gạo; 0,5 kg khô lạc; 3,5 kg rau xanh; 45 g muối ăn; 60 g bột vỏ sò.

b)

Khi lập khẩu phần ăn của vật nuôi cần căn cứ vào tiêu chuẩn ăn của vật nuôi để đảm bảo cho vật nuôi đạt tiêu chuẩn do người chăn nuôi đề ra.

c)

2 kg gạo; 0,5 kg khô lạc; 45 g muối ăn; 60 g bột vỏ sò.

d)

2,5 kg ngô; 0,5 kg khô lạc; 3,5 kg rau xanh; 45 g muối ăn; 60 g bột vỏ sò.

3.

Cho các thông tin về tiêu chuẩn ăn và khẩu phần ăn của mỗi lợn thịt giai đoạn 60–90 kg như sau: 7000 Kcal; 224 g protein; 1,7 kg gạo; 0,3 kg khô lạc; 16 g calcium; 2,8 kg rau xanh; 13 g phosphorus; 40 g muối ăn; 54 g bột vỏ sò. Nhận định nào đúng?

a)

Để đáp ứng nhu cầu cho mỗi lợn thịt ở giai đoạn 60–90 kg là 7000 Kcal thì cần cung cấp 224 g protein; 16 g calcium; 13 g phosphorus.

b)

Để đảm bảo tiêu chuẩn ăn trên, người ta lập khẩu phần ăn của mỗi lợn thịt gồm 1,7 kg gạo; 0,3 kg khô lạc; 2,8 kg rau xanh; 40 g muối ăn; 54 g bột vỏ sò.

c)

Để đảm bảo cung cấp đủ tiêu chuẩn ăn cho vật nuôi trên, bắt buộc phải sử dụng các loại thức ăn trong khẩu phần đã nêu.

d)

Tiêu chuẩn ăn của mỗi lợn thịt ở giai đoạn 60–90 kg là 7000 Kcal; 224 g protein; 16 g calcium; 13 g phosphorus.

4.

Hiện nay giá thành thức ăn công nghiệp (TACN) tăng nóng, giá các nguyên liệu chính của TACN tăng trung bình từ 30–35%, chi phí vận chuyển nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất tăng 200–300% so với bình thường, nhưng giá đầu ra của vật nuôi khi xuất bán lại thấp đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kinh tế của người chăn nuôi. Vì vậy việc phối trộn thức ăn cho vật nuôi là cần thiết nhằm mục tiêu nào?

a)

Để bảo quản trong điều kiện bình thường, thuận tiện khi cho vật nuôi ăn.

b)

Tăng khả năng miễn dịch, giảm tỷ lệ mắc bệnh, cải thiện quá trình tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng của vật nuôi.

c)

Nhằm giảm chi phí thức ăn, chủ động nguồn thức ăn cho vật nuôi nên tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương.

d)

Giúp người nuôi dễ dàng xây dựng được chế độ ăn uống phù hợp, giúp vật nuôi tăng trưởng nhanh, từ đó nâng cao được giá trị sản xuất, tạo hiệu quả kinh tế và lợi nhuận cao hơn.

5.

Trong một buổi báo cáo thực hành một số phương pháp chế biến thức ăn chăn nuôi bằng nguyên liệu từ cây ngô, các nhóm học sinh đã đem theo sản phẩm của nhóm và đưa ra các kết luận sau. Kết luận nào đúng?

a)

Cây ngô có thể được sử dụng làm thức ăn cho bò, nên cắt ngắn 3–5 cm trước khi cho bò ăn.

b)

Khi tiến hành ủ chua thân cây ngô để làm thức ăn cho trâu, bò nên ủ ở nhiệt độ trên 35°C để quá trình lên men diễn ra mạnh hơn.

c)

Trâu, bò không ăn được trực tiếp ngô tươi mà cần phải ủ chua bằng vi sinh vật từ 3–7 ngày rồi mới cho ăn.

d)

Hạt ngô sau khi phơi khô cần nghiền nhỏ trước khi cho vật nuôi ăn để giúp dịch tiêu hóa thấm đều.

6.

Nhà bạn Lan chăn nuôi lợn, gia đình bạn chế biến thức ăn cho lợn như sau: nấu chín gạo (hoặc ngô, khoai, sắn) → để nguội rồi cấy nấm men vào → ủ → sản phẩm. Nhận định nào là đúng?

a)

Nhà bạn Lan đã ứng dụng công nghệ vi sinh để chế biến thức ăn chăn nuôi.

b)

Sản phẩm sau chế biến giàu protein do thành phần cấy tạo chủ yếu của vi sinh vật là protein, lượng protein này bổ sung vào thức ăn.

c)

Chế biến thức ăn nhờ công nghệ vi sinh giúp giảm bớt chi phí do tận dụng được nguồn thức ăn sẵn có, giá rẻ mà vật nuôi lại tăng trưởng nhanh, ít dịch bệnh.

d)

Sản phẩm trên sử dụng được cho tất cả các loại vật nuôi.

7.

Các loài gia súc nhai lại như trâu, bò, dê, cừu tiêu hóa thức ăn thô, xanh tạo thành sản phẩm chất lượng cao nhờ hệ vi sinh vật trong dạ cỏ. Nhằm hỗ trợ quá trình tiêu hóa hóa, hấp thu của lợn cũng như nâng cao chất lượng thịt lợn, các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu sản xuất thức ăn chăn nuôi ủ chua đóng bánh bằng công nghệ vi sinh để nâng cao hiệu suất chuyển hóa thức ăn và chất lượng thịt lợn. Xác định nhận định đúng về vấn đề này:

a)

Quá trình chuyển hóa thức ăn giàu tinh bột (nghèo protein) thành dạng thức ăn giàu protein là nhờ vào hoạt động của vi sinh vật trong quá trình chế biến thức ăn.

b)

Quá trình sản xuất thức ăn này theo quy trình: lựa chọn nguyên liệu → ủ → nghiền nhỏ → trộn với chế phẩm vi sinh vật → thu, đánh giá chất lượng.

c)

Các nhà khoa học đã sử dụng phương pháp ủ chua trong chế biến thức ăn cho lợn.

d)

Lợn không thuộc nhóm gia súc nhai lại.

8.

Trong bối cảnh giá thức ăn chăn nuôi liên tục tăng cao, ông Nguyễn Văn Long (làng U Diếp, xã Kông Htok, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai) đã sáng tạo công thức chế biến thức ăn chăn nuôi giúp tiết giảm chi phí, nâng cao lợi nhuận. Sau khi tìm hiểu cách chế biến thức ăn gia súc, tháng 7–2021, ông mua máy ép cám viên, máy nghiền bột về tự chế biến thức ăn cho đàn heo. Theo đó, ông tận dụng nguồn cám gạo, bắp, rau xanh kết hợp với phụ phẩm nông nghiệp khác, đồng thời bổ sung thêm các lợi khuẩn men vi sinh tiêu hóa, Vitamin A vào thức ăn cho đàn heo. Các nhận định nào đúng với nội dung trên?

a)

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có hai dạng là dạng bột và dạng viên.

b)

Các loại nguyên liệu khác nhau thì thời gian ủ chua sẽ khác nhau, có thể ủ nhiều khí và kị khí.

c)

Để sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên thì các loại hạt, nguyên liệu thô cứng phải nghiền nhỏ và ủ với chế phẩm vi sinh rồi mới đem đi ép viên.

d)

Thức ăn truyền thống được sản xuất bằng cách thu nhận các sản phẩm và phụ phẩm trồng trọt; thủy sản; công nghiệp chế biến và các loại sản phẩm tương tự.

9.

Để bảo quản lượng lớn (khoảng 1000 tấn) thức ăn chăn nuôi, người ta tiến hành như sau: Bước 1: Thu hoạch nguyên liệu thô (cỏ, cây họ Đậu) Bước 2: Phơi héo, cắt ngắn, làm giàu dinh dưỡng Bước 3: Thiết lập mô hình lên men Bước 4: (?) (ủ chua và bảo quản) Bước 5: Đánh giá chất lượng sản phẩm và sử dụng Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về phương pháp bảo quản trên? Chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Cụm từ cần điền vào (?) ở bước 4 là: Đưa vào chum, vại.

b)

Có thể bảo quản các loại hạt ngũ cốc, thức ăn ủ chua không đóng bao với số lượng lớn.

c)

Phương pháp này có ưu điểm là chi phí đầu tư thấp.

d)

Ở địa phương em, các hộ nông dân thường chăn nuôi theo quy mô nhỏ nên áp dụng phương pháp bảo quản trên sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao.

10.

Mùa mưa lũ sắp đến, nên bác của An đang lo lắng về nguồn thức ăn cho đàn gia súc trong thời gian đến. Bác muốn bảo quản thức ăn cho đàn gia súc và đảm bảo chất lượng. Nên An đã tìm hiểu các phương pháp bảo quản thức ăn chăn nuôi và đưa ra các nhận định về vấn đề này. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai? Chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Thường xuyên kiểm tra kho bảo quản, nếu phát hiện có nấm mốc thì đem thức ăn bị mốc đi phơi hoặc sấy đến khi hàm lượng nước còn 10-15% sẽ kìm hãm được hoạt động của vi sinh vật.

b)

Bảo quản thức ăn chăn nuôi là quá trình xử lí nhằm ngăn chặn hoặc làm chậm quá trình giảm chất lượng hay hỏng thức ăn trong khoảng thời gian nhất định.

c)

Để đảm bảo kiểm soát nấm mốc hiệu quả, các chất chống nấm mốc được áp dụng ở các giai đoạn sản xuất và bảo quản thức ăn chăn nuôi khác nhau với các phương pháp áp dụng khác nhau, như: phủ bề mặt, phối trộn, phun bao phủ.

d)

Để bảo quản: thóc, ngô, đậu.., thì nên bảo quản trong kho và kho phải được khử trùng trước khi chứa thức ăn.

11.

Để có thể chủ động nguồn thức ăn chăn nuôi, các trang trại tiến hành bảo quản các loại thức ăn cho vật nuôi. Một ký sự chăn nuôi đã chia sẻ kiến thức bảo quản thức ăn cho bò như sau: Chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Để tận dụng nguồn rơm sau thu hoạch lúa, phương pháp đơn giản nhất là làm khô để bảo quản.

b)

Đối với các loại hạt dùng làm thức ăn chăn nuôi, cần giữ trong kho để bảo quản, đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm không khí cao.

c)

Mỗi loại thức ăn khác nhau có phương pháp bảo quản khác nhau, tùy thuộc vào đặc điểm của chúng.

d)

Có nhiều phương pháp bảo quản thức ăn chăn nuôi: bảo quản trong kho, làm khô, …

12.

Gia đình bà Mai có nuôi khoảng 100 con gà và vịt theo phương thức bán công nghiệp. Gia đình bà đang sử dụng nhiều loại thức ăn cho gà, vịt: thóc, ngô, cám viên, cám gạo, cám ngô, thân cây chuối, rau muống và bã hèm từ nấu rượu. Bà đã bảo quản các loại thức ăn trên nhằm đảm bảo sức khỏe và phát triển cho vật nuôi, tối ưu hóa năng suất, tiết kiệm chi phí. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai? Chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Bã hèm, thân cây chuối thái lát bảo quản bằng phương pháp làm khô.

b)

Các loại cám được đóng bao cẩn thận, xếp lên kệ, tiếp xúc với sàn nhà, kê sát tường để tiết kiệm diện tích trong kho.

c)

Rau muống cắt ngắn, thân cây chuối thái lát, băm nhỏ, bã hèm không được bảo quản lâu mà nên cho gà, vịt ăn trong ngày để tránh hư hỏng và hạn chế lãng phí thức ăn.

d)

Thóc, ngô bảo quản trong kho silo ngăn chặn được sự phá hại của động vật, vi khuẩn và nấm mốc phát triển hơn so với trong kho.

13.

Sau một chuyến thực nghiệm tham quan tại một “Nông trại sạch”, giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh viết báo cáo về cách sử dụng thức ăn cho vật nuôi tại nông trại đó. Các nhóm đã đưa ra các nhận xét như sau. Ý kiến của em về nhận xét của nhóm học sinh đó? Chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Trước khi sử dụng cho trâu bò ăn thì rơm, rạ, bã mía khô cần được mềm hóa bằng nước muối loãng, nước vôi loãng hoặc nước urea loãng.

b)

Khi thức ăn chăn nuôi có hàm lượng đường tan trong nguyên liệu thấp thì cần sử dụng một số loại enzim như cellulose, hemicellulose, xylanase và amylase trong quá trình ủ chua để hỗ trợ quá trình lên men thức ăn.

c)

Với các loại thức ăn giàu tinh bột thì cân cho vật nuôi ăn trực tiếp, không cần làm chín.

d)

Để ức chế sự gây hại của một số vi khuẩn và nấm độc, người ta đã trộn một số hợp chất sinh học có tính kháng khuẩn cao (bacteriocin, nisin..) vào thức ăn trước khi cho vật nuôi ăn.

14.

Sau khi thực hành chế biến thức ăn giàu tinh bột bằng phương pháp lên men, nhóm học sinh đưa ra một số nhận định sau: Chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Phương pháp lên men không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn là cách làm bền vững, thân thiện với môi trường, chỉ có thể áp dụng vào thực tế chăn nuôi quy mô lớn.

b)

Lên men bột ngô, khoai, sắn để làm thức ăn cho lợn, bò và gia cầm, giúp tăng giá trị dinh dưỡng và dễ tiêu hóa hơn.

c)

Thức ăn sau khi ủ không thể bảo quản trong thời gian dài.

d)

Quá trình lên men, thức ăn có mùi thơm hơn, có vị chua nhẹ.

15.

Khi thực hành chế biến và bảo quản thức ăn thô, xanh bằng phương pháp ủ chua, một nhóm học sinh đưa ra ý kiến thảo luận như sau: Chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Thức ăn ủ chua có thể bảo quản được 6 tháng, sử dụng cho gia súc ăn.

b)

Cần chuẩn bị nguyên liệu là sản phẩm trồng trọt giàu tinh bột, men rượu.

c)

Đề phối trộn 10 kg cỏ cần khoảng 1 kg bột ngô, 0,05 kg muối ăn.

d)

Tiến hành băm, thái nguyên liệu thành từng đoạn ngắn từ 3 đến 5 cm, phơi khô.

16.

Trong tiết thực hành chế biến, bảo quản thức ăn cho vật nuôi, nhóm học sinh đưa ra một số kết luận như sau: Chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Với phương pháp chế biến thức ăn giàu tinh bột bằng phương pháp lên men, nếu cần có sản phẩm sau chế biến sớm hơn cần tăng lượng chế phẩm vi sinh lên so với tỉ lệ phù hợp để đẩy nhanh quá trình lên men.

b)

Cả 2 phương pháp lên men và ủ chua thức ăn thức ăn cho vật nuôi đều là ứng dụng của công nghệ vi sinh giúp tăng giá trị dinh dưỡng của thức ăn chăn nuôi.

c)

Với phương pháp ủ chua thức ăn thô xanh, để đảm bảo thức ăn được lên men đều, cần thường xuyên tiến hành đảo trộn các lớp thức ăn phía trên và bên dưới.

d)

Để đảm bảo quá trình lên men được thuận lợi, cần tiến hành trộn đều nguyên liệu với chế phẩm vi sinh và đậy nắp dụng cụ chứa hoặc phủ nylon sạch để đảm bảo quá trình lên men yếm khí được thuận lợi.