WorksheetsQuiz về Điện Tích và Điện Trường
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Hai vật tích điện +16C và −5C trao đổi điện tích với nhau. Điện tích lúc sau của hai vật đó không thể có giá trị nào sau đây?
+5C, +6C
+4C, +4C
−3C, +14C
−9C, +20C
Điện tích Q = −5.10⁻⁸ C đặt trong không khí. Độ lớn của vector cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại điểm M cách nó 30cm có giá trị nào sau đây?
15 kV/m
5 kV/m
15 V/m
5 V/m
Hai quả cầu nhỏ giống hệt nhau, tích điện cùng dấu, đặt tại A và B. Mỗi quả cầu gây ra tại trung điểm M của AB một điện trường có cường độ là E₁ = 300V/m và E₂ = 200V/m. Nếu cho 2 quả cầu tiếp xúc nhau rồi đưa về vị trí cũ thì cường độ điện trường tại M là:
500 V/m
250V/m
100V/m
0 V/m
Hai điện tích điểm cùng dấu q₁ và q₂ (q₁ = 4q₂) đặt tại A và B cách nhau một khoảng 3a trong không khí. Đặt điện tích điểm Q trên đoạn AB, cách B một khoảng a. Lực tổng hợp do q₁ và q₂ tác dụng lên Q có đặc điểm gì?
Luôn hướng về A.
Luôn hướng về B.
Luôn bằng không.
Hướng về A nếu Q trái dấu với q₁.
Hai quả cầu kim loại giống nhau, có thể chuyển động tự do trên mặt phẳng ngang. Ban đầu chúng đứng cách nhau một khoảng a. Tích điện 2.10⁻⁶ C cho quả cầu thứ nhất và −4.10⁻⁶ C cho quả cầu thứ hai thì chúng sẽ:
đẩy nhau ra xa hơn.
chuyển động tới gần nhau, đụng vào nhau và dính liền nhau.
chuyển động tới gần nhau, đụng vào nhau và sau đó đẩy xa nhau ra.
chuyển động tới gần nhau, đụng vào nhau và mất hết điện tích.
Mặt phẳng (P) rộng vô hạn, tích điện đều với mật độ điện mặt σ. Cường độ điện trường do mặt phẳng này gây ra tại điểm M trong không khí, cách (P) một khoảng a được tính bởi biểu thức nào sau đây?
E = σ/s₀
E = σ/2s₀
E = σ/2s₀
E = σ/2as₀
Biểu thức nào sau đây đúng để tính thông lượng điện trường ΦE gửi qua mặt S bất kỳ?
ΦE = ∫S →E . →dS
ΦE = ∮S →E . →dS
ΦE = →E . →dS
ΦE = Σ q / ε0
Phát biểu nào sau đây SAI?
Thông lượng của vectơ cường độ điện trường gửi qua mặt (S) gọi là điện thông ΦE.
Điện thông ΦE là đại lượng vô hướng có thể dương, âm hoặc bằng không.
Điện thông ΦE gửi qua một mặt (S) bất kỳ luôn bằng không.
Trong hệ SI, đơn vị đo điện thông ΦE là vôn mét (Vm).
Biểu thức nào sau đây đúng để tính thông lượng điện cảm ΦD gửi qua mặt kín (S) bất kỳ?
Φ = Σ i trong (S)
ΦD = ∮S →E . →dS
dΦD = →D . →dS
ΦD = Σ qi trong (S)
Trong hệ SI, đơn vị đo điện cảm D là:
vôn trên mét (V/m).
vôn mét (Vm).
coulomb trên mét vuông (C/m²).
coulomb (C).
Tấm kim loại (P) phẳng rất rộng, tích điện đều. So sánh cường độ điện trường do (P) gây ra tại các điểm A, B, C.
EA > EB > EC
EA = EB < EC
EA = EB = EC
EA = EB > EC
Một vòng dây tròn, bán kính R tích điện đều với điện tích tổng cộng là Q, đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm M trên trục vòng dây, cách tâm vòng dây một đoạn R, được tính theo biểu thức nào sau đây? (k = 9.10⁹ Nm²/C²)
E = kQ / R²
E = k / 2√2.R
E = k|Q| / 2√2.R
E = 0
Một sợi dây thẳng dài vô hạn, đặt trong không khí, tích điện đều với mật độ điện tích dài λ. Cường độ điện trường do sợi dây này gây ra tại điểm M cách dây một đoạn h được tính bởi biểu thức nào sau đây? (k = 9.10⁹ Nm²/C²)
E = λ / h
E = kλ / h
E = k|λ| / h²
E = k|λ| / 2h
Cường độ điện trường do sợi dây này gây ra tại điểm M cách dây một đoạn h = 20 cm là:
270 V/m
1350 V/m
540 V/m
135 V/m
Mặt phẳng (P) rộng vô hạn, tích điện đều với mật độ điện mặt σ = 17,7.10⁻⁶ C/m². Cường độ điện trường do mặt phẳng này gây ra tại điểm M trong không khí, cách (P) một khoảng a = 10 cm có giá trị nào sau đây?
1,99.10⁵ V/m
2,00.10⁵ V/m
1,98.10⁵ V/m
2,01.10⁵ V/m
Đặt 2 điện tích điểm q và 4q tại A và B cách nhau 30cm. Hỏi phải đặt một điện tích thử tại điểm M trên đoạn AB, cách A bao nhiêu để nó đứng yên?
A. 7,5cm
B. 10cm
C. 20cm
D. 22,5cm
Trong chân không, 2 điện tích điểm cách nhau 10cm thì hút nhau một lực 10⁻⁶ N. Nếu đem chúng đến vị trí mới cách nhau 2cm thì lực tương tác giữa chúng sẽ là:
A. 2,5·10⁻⁵ N
B. 5,10⁻⁵ N
C. 8,10⁻⁶ N
D. 4,10⁻⁸ N
Hai điện tích Q₁ = 8μC và Q₂ = -5μC đặt trong không khí và nằm trong mặt kín (S). Thông lượng điện trường ΦE do hai điện tích trên gửi qua mặt (S) có giá trị nào sau đây?
A. 3,10⁻⁶ (Vm)
B. 3,4·10⁵ (Vm)
C. 0 (Vm)
D. 9,10⁵ (Vm)
Cho hai điện tích điểm q₁ = 2,10⁻⁶C, q₂ = -10⁻⁶C đặt cách nhau 10cm. Công của lực tĩnh điện khi điện tích q₂ dịch chuyển trên đường thẳng nối hai điện tích đó xa thêm một đoạn 90cm là:
A. -0,131 (J)
B. -0,162 (J)
C. -0,252 (J)
D. -0,378 (J)
Tính công cần thiết để dịch chuyển một điện tích q = (1/3)·10⁻⁷C từ một điểm M cách quả cầu tích điện bán kính r = 1cm một khoảng R = 10cm ra xa vô cực. Biết quả cầu có mật độ điện mặt σ = 10¹¹C/cm².
A. 1,45·10⁻⁷ (J)
B. 2,41·10⁻⁷ (J)
C. 3,42·10⁻⁷ (J)
D. 4,56·10⁻⁷ (J)
Một vòng dây tròn bán kính 4cm tích điện đều với điện tích Q = (1/9)·10⁻⁸C. Điện thế tại tâm vòng dây là:
A. 250 V
B. 270 V
C. 265 V
D. 280 V
Một dòng điện không đổi có cường độ 3 A thì sau một khoảng thời gian có một điện lượng 4 C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cùng thời gian đó, với dòng điện 4,5 A thì có một điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng là:
A. 4 C
B. 8 C
C. 4,5 C
D. 6 C
Một dòng điện không đổi trong thời gian 10 s có một điện lượng 1,6 C chạy qua. Số electron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1 s là:
A. 10¹⁸ electron
B. 10⁻¹⁸ electron
C. 10²⁰ electron
D. 10⁻²⁰ electron
Cho ba điện tích điểm q₁ = q₂ = q₃ = q = 6μC đặt tại ba đỉnh của tam giác đều ABC, cạnh a = 10cm (trong chân không). Tính lực tác dụng lên điện tích q₁. (k = 9,109 Nm²/C²)
A. F = 2kq²/a² = 64,8N
B. F = kq²√3/a² = 56,1N
C. F = q²k√2/3a² = 28,1N
D. F = q²k/2a² = 32,4N
Đặt 2 điện tích điểm q và -4q tại A và B cách nhau 12cm trong không khí. Hỏi phải đặt một điện tích thử Q tại vị trí nào trên đường thẳng AB để nó đứng yên?
A. Tại M sao cho MA = 12cm; MB = 24cm.
B. Tại M sao cho MA = 24cm; MB = 12cm.
C. Tại M sao cho MA = 18cm; MB = 18cm.
D. Tại M sao cho MA = 6cm; MB = 30cm.
Hai điện tích điểm Q₁ = 8μC, Q₂ = -6μC đặt tại hai điểm A, B cách nhau 10cm trong không khí. Tính độ lớn của vector cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại điểm M, biết MA = 20cm, MB = 10cm.
3,6.10⁶ V/m
7,2.10⁶ V/m
5,85.10⁶ V/m
8,55.10⁶ V/m
Bộ tụ gồm C = 5μF ghép với tụ C₀ có điện dung tổng cộng là 3μF. Giá trị của C₀ và cách ghép là gì?
2μF, nối tiếp
7,5μF, song song
2μF, song song
7,5μF, nối tiếp
Một mặt phẳng vô hạn mang điện đều có mật độ điện tích mặt σ = 2.10⁻⁹ C/cm². Hỏi lực tác dụng lên một đơn vị chiều dài của một sợi dây dài vô hạn mang điện đều. Cho biết mật độ điện dài của dây λ = 3.10⁻⁸ C/cm.
2,5 N
1,8 N
3,4 N
4,1 N
Hai quả cầu đặt trong chân không có cùng bán kính và cùng khối lượng được treo ở hai đầu sợi dây sao cho mặt ngoài của chúng tiếp xúc với nhau. Sau khi truyền cho các quả cầu một điện tích q₀ = 4.10⁻⁷ C, chúng đẩy nhau và góc giữa hai sợi dây bây giờ bằng 60°. Tính khối lượng của các quả cầu nếu khoảng cách từ điểm treo đến tâm quả cầu bằng l = 20 cm.
12 g
16 g
24 g
48 g
Trong hình vẽ, AA' là một mặt phẳng vô hạn tích điện đều với mật độ điện mặt σ = 4.10⁻⁹ C/cm² và B là một quả cầu tích điện cùng dấu với điện tích trên mặt phẳng. Khối lượng của quả cầu bằng m = 1 g, điện tích của nó bằng q = 10⁻⁹ C. Hỏi sợi dây treo quả cầu lệch đi một góc bằng bao nhiêu so với phương thẳng đứng?
α = 10°
α = 13°
α = 15°
α = 17°
Tính điện thế tại một điểm trên trục của một đĩa tròn mang điện tích đều và cách tâm đĩa một khoảng h. Đĩa có bán kính R, mật độ điện mặt σ.
V = (σ / 2ε₀) (√(R² + h²) - 2h)
V = (σ / 2ε₀) (√(R² + h²) - h/2)
V = (σ / 2ε₀) (√(R² + h²) - h)
V = (σ / 2ε₀) (√(R² + h²) - 2h)
Có hai điện tích điểm q₁ = 8.10⁻⁸C và q₂ = -3.10⁻⁸C đặt cách nhau một khoảng d = 10cm trong không khí. Biết MN = d = 10cm, NC = 7cm, MC = 9cm. Cường độ điện trường gây bởi các điện tích đó tại điểm C là:
27,6.10⁴ (V/m)
60,4.10⁴ (V/m)
52,5.10⁴ (V/m)
9,34.10⁴ (V/m)
Có ba quả cầu kim loại kích thước giống nhau. Quả A mang điện tích 27 μC, quả B mang điện tích -3 μC, quả C không mang điện tích. Cho quả cầu A và B chạm vào nhau rồi lại tách chúng ra. Sau đó cho hai quả cầu B và C chạm vào nhau. Điện tích trên mỗi quả cầu là:
qₐ = 6 μC, qᵦ = q꜀ = 12 μC.
qₐ = 12 μC, qᵦ = q꜀ = 6 μC.
qₐ = qᵦ = 6 μC, q꜀ = 12 μC.
qₐ = qᵦ = 12 μC, q꜀ = 6 μC.
Tại ba đỉnh A, B, C của một tam giác đều có cạnh 15 cm đặt ba điện tích qₐ = +2 μC, qᵦ = 8 μC và q꜀ = -8 μC. Độ lớn vector lực tác dụng lên qₐ là:
F = 6,4 N có phương song song với BC, hướng từ B sang C.
F = 8,4 N có phương vuông góc với BC.
F = 5,9 N có phương song song với BC, hướng từ C sang B.
F = 6,4 N có phương dọc theo AB.
Hai điện tích Q₁ = 8 μC và Q₂ = -5 μC đặt trong không khí và nằm ngoài mặt kín (S). Thông lượng điện trường Φₑ do hai điện tích trên gửi qua mặt (S) có giá trị nào sau đây?
3.10⁻⁶ (Vm).
3,4.10⁵ (Vm).
0 (Vm).
9.10⁵ (Vm).
Hai tấm kim loại phẳng nằm ngang nhiễm điện trái dấu đặt trong dầu, điện trường giữa hai bản là điện trường đều hướng từ trên xuống dưới và có cường độ 20000.
Điện trường đều hướng từ dưới lên trên.
Điện trường đều hướng từ trên xuống dưới.
Điện trường không đều.
Điện trường không tồn tại.
Một quả cầu bằng sắt bán kính 1 cm mang điện tích q nằm lơ lửng ở giữa khoảng không gian giữa hai tấm kim loại. Biết khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m³, gia tốc g là 10 m/s². Điện tích q có giá trị là:
-12,7 μC
14,7 μC
-14,7 μC
12,7 μC
Tại A và B cách nhau 20 cm, ta đặt 2 điện tích điểm qA = -5,10 × 10⁻⁹ C, qB = 5,10 × 10⁻⁹ C. Tính điện thông ΦE do hệ điện tích này gửi qua mặt cầu tâm B, bán kính R = 10 cm.
5,10 × 10⁻⁹ (Vm)
565 (Vm)
4,4 × 10⁻²⁰ (Vm)
0 (Vm)
Một quả cầu kim loại bán kính 50 cm, đặt trong chân không, tích điện Q = 5,10 × 10⁻⁶ C. Tìm điện thế tại tâm quả cầu, chọn gốc điện thế ở vô cùng.
9,10⁴ (V)
1,8 × 10⁵ (V)
300 (V)
0 (V)
Một electron bay vào trong từ trường đều, cảm ứng từ B = 1,2 T. Lúc lọt vào trong từ trường vận tốc của hạt là 10⁷ m/s và hợp thành với đường sức từ góc 30°. Lực Lorentz tác dụng lên electron là:
F = 0 N
F = 0,32 × 10⁻¹² N
F = 0,64 × 10⁻¹² N
F = 0,96 × 10⁻¹² N
Khi nói về vectơ cảm ứng từ do dòng điện I chạy trong vòng dây dẫn tròn, bán kính R, gây ra tại điểm M trên trục vòng dây, cách tâm O một khoảng h, phát biểu nào sau đây là SAI?
Phương: là trục của vòng dây.
Chiều: luôn hướng xa tâm O.
Độ lớn: B = μ₀I / 2(R + h²)
Điểm đặt: tại điểm khảo sát M.
Công thức nào sau đây tính cường độ từ trường do dòng điện I thẳng dài vô hạn gây ra tại điểm M cách dòng điện I một khoảng R?
H = I / 2R
H = I / 2πR
H = nI
H = μ₀I / 2R
Dòng điện I chạy trên đoạn dây dẫn thẳng AB (Hình vẽ). Công thức nào sau đây tính cường độ từ trường do dòng điện này gây ra tại điểm M?
H = (I / 4πh) × (cos θ₁ - cos θ₂)
H = I / 4πh × cos θ
H = (2μ₀I / 4πh) × (1 / cos θ₁ - 2 / cos θ₂)
H = I / 2πh × (cos θ₁ + cos θ₂)
Biểu thức nào sau đây tính từ thông gửi qua yếu tố diện tích dS?
dΦm = B.dS
dΦm = B.dS.sinα
dΦm = B.dS.n
Φm = 0
Có 3 dây dẫn thẳng song song, vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, có dòng điện I₁, I₂, I₃ (cường độ bằng nhau) chạy qua như hình bên. Dòng I₁ và I₂ được giữ chặt. Dòng I₃ sẽ chuyển động:
lên trên.
xuống dưới.
sang phải.
sang trái.
Biểu thức nào sau đây diễn đạt định lý O – G đối với từ trường?
∮(S) **B**·d**S** = 0
∮(S) **E**·d**S** = 0
∮(S) **B**·d**S** = Σi qᵢ
∮(C) **H**·d**ℓ** = Σk Iₖ
Có ba dòng điện xuyên qua diện tích giới hạn chu tuyến (C) như hình. Chọn chiều tính lưu thông là chiều mũi tên trên hình. Biểu thức nào sau đây diễn tả đúng định lý Ampère về lưu thông của vectơ cường độ từ trường?
∮(C) **H**·d**ℓ** = I₁ + I₂ + I₃
∮(C) **H**·d**ℓ** = I₁ − I₂ + I₃
∮(C) **H**·d**ℓ** = −I₁ + I₂ − I₃
∮(C) **H**·d**ℓ** = I₁ + I₂ − I₃
Một ống dây có độ tự cảm L = 0,1H, nếu cho dòng điện qua ống dây biến thiên đều với tốc độ 200 A/s thì trong ống dây xuất hiện suất điện động tự cảm bằng:
10V
0,1kV
20V
2kV
Hai hạt bay vào trong từ trường đều với cùng vận tốc. Hạt thứ nhất có khối lượng m₁ = 1,66·10⁻²⁷ kg, điện tích q₁ = +1,6·10⁻¹⁹ C. Hạt thứ hai có khối lượng m₂ = 6,65·10⁻²⁷ kg, điện tích q₂ = 3,2·10⁻¹⁹ C. Bán kính quỹ đạo của hạt thứ nhất là R₁ = 7,5 cm thì bán kính quỹ đạo của hạt thứ hai là:
15 cm
12 cm
9 cm
14 cm
Một electron bay vào trong từ trường đều B = 1,2 T. Lúc tiếp vào từ trường, vận tốc của electron là 10⁷ m/s và vectơ vận tốc hợp với vectơ cảm ứng từ một góc α = 30°. Điện tích của electron là -1,6·10⁻¹⁹ C. Bán kính quỹ đạo (hình lò xo) của electron là:
2,37·10⁻⁵ m
5,9·10⁻⁵ m
8,5·10⁻⁵ m
8,9·10⁻⁵ m
Một electron (điện tích –e) và một hạt nhân heli (điện tích +2e) chuyển động trong từ trường đều theo phương vuông góc với các đường sức từ, vận tốc của hạt electron lớn hơn vận tốc của hạt heli 6,10⁵ m/s. Biết tỉ số độ lớn của lực Lorentz tác dụng lên hạt electron và hạt heli là: fₑ : fₕₑ = 4 : 3. Vận tốc của hạt electron có độ lớn là:
9,6·10⁵ m/s
3,6·10⁵ m/s
24·10⁵ m/s
18·10⁵ m/s
Một khung dây hình vuông có cạnh dài 5cm, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 4.10⁻⁵T, mặt phẳng khung dây tạo với các đường sức từ một góc 30°. Từ thông qua mặt phẳng khung dây nhận giá trị nào sau đây?
5.10⁻⁸ Wb
5.10⁻⁶ Wb
8.5.10⁻⁸ Wb
8.5.10⁻⁶ Wb
Một đoạn dây dẫn mảnh được uốn thành một cung tròn bán kính R, góc ở tâm bằng 60°. Trong dây dẫn có dòng điện cường độ I chạy qua. Độ lớn của cảm ứng từ tại tâm của cung tròn là:
6πRμ0I
6Rμ0I
12πRμ0I
12Rμ0I
Một sợi dây dẫn mảnh, được gấp thành hình vuông, cạnh a = 4cm, đặt trong chân không. Cho dòng điện I = 10A chạy qua sợi dây. Tính cảm ứng từ tại tâm hình vuông.
B = 0 T
B = 2.10⁻⁴ T
B = 1,4.10⁻⁴ T
B = 2,8.10⁻⁴ T
Cho dòng điện 10 A chạy qua dây dẫn rất dài, gồm hai nửa đường thẳng Ax và Ay vuông góc nhau như hình. Tính cảm ứng từ tại M, biết AM = 5cm. Biết hệ thống đặt trong không khí.
B = 0 T
B = 6,3.10⁻⁵ T
B = 4,10⁻⁵ T
B = 2,10⁻⁵ T
Cho dòng điện I = 10A chạy qua dây dẫn thẳng dài và qua vòng dây tròn như hình. Biết bán kính vòng tròn là 2cm và hệ thống đặt trong không khí. Tính cảm ứng từ tại tâm O của vòng tròn.
B = 10⁻⁴ T
B = 3,14.10⁻⁴ T
B = 2,14.10⁻⁴ T
B = 4,14.10⁻⁴ T
Một hạt có điện tích 3,2.10⁻¹⁹ C khối lượng 6,67.10⁻²⁷ kg được tăng tốc bởi hiệu điện thế U = 1000V. Sau khi tăng tốc hạt này bay vào trong từ trường đều có B = 2T theo phương vuông góc với các đường sức từ. Tính lực Lorentz tác dụng lên hạt đó.
F = 1,98.10⁻¹³ N
F = 1,75.10⁻¹³ N
F = 2,25.10⁻¹³ N
F = 2,55.10⁻¹³ N
Trong mặt phẳng hình vẽ, một electron và một hạt α khi được các điện trường tăng tốc bay vào trong từ trường đều theo phương vuông góc với các đường sức từ. Đường sức từ hướng từ sau ra trước như mặt phẳng hình vẽ. Coi rằng, vận tốc của các hạt đó sau khi được tăng tốc là bằng nhau. Quỹ đạo:
(1) là của e và (2) của hạt α
(1) là của hạt α và (3) là của e
(2) là của e và (4) của hạt α
(2) là của e và (3) là của hạt α
Khung dây hình chữ nhật có diện tích S = 100cm² quay đều trong từ trường B = 0,1T với tốc độ 5 vòng/giây. Trục quay của khung dây vuông góc với các đường sức từ.
0,1 Wb
0,05 Wb
0,2 Wb
0,15 Wb
Xác định từ thông gửi qua khung dây ở thời điểm t bất kỳ. Biết rằng, lúc t = 0 pháp tuyến của khung dây song song và cùng chiều với vectơ cảm ứng từ **B**.
Φ(t) = 10 sin(10 π t + π/2) Wb
Φ(t) = 10 sin(10 π t) Wb
Φ(t) = 10 sin(10 π t + π/2)/m Wb
Φ(t) = 0,1 sin(10 π t) Wb
Bắn một chùm hạt mang điện với cùng một vận tốc đầu vào trong từ trường như hình. Nhận xét nào sau đây về điện tích, khối lượng của các hạt có quỹ đạo (1), (2), (3) là đúng?
Hạt (1) có điện tích dương, hạt (2) và (3) có điện tích âm, khối lượng của hạt (2) lớn hơn hạt (3).
Hạt (1) có điện tích dương, hạt (2) và (3) có điện tích âm, khối lượng của hạt (3) lớn hơn hạt (2).
Hạt (1) có điện tích âm, hạt (2) và (3) có điện tích dương, khối lượng của hạt (2) lớn hơn hạt (3).
Hạt (1) có điện tích âm, hạt (2) và (3) có điện tích dương, khối lượng của hạt (3) lớn hơn hạt (2).
Trong từ trường đều có cường độ H = 1000 A/m, xét một diện tích phẳng S = 50 cm², sao cho các đường sức từ tạo với mặt phẳng của diện tích S một góc 30°. Tính từ thông gửi qua diện tích đó.
2,5 Wb
4,3 Wb
3,14 · 10⁻⁶ Wb
5,4 · 10⁻⁶ Wb
Hai dây dẫn thẳng dài vô hạn đặt cách nhau một khoảng d = 10 cm trong không khí, có dòng điện I₁ = I₂ = 10 A cùng chiều chạy qua. Tính cảm ứng từ tại điểm M cách hai dây 8 cm và 6 cm.
33,1 · 10⁻⁵ T
13,2 · 10⁻⁵ T
4,2 · 10⁻⁵ T
2,5 · 10⁻⁵ T
Khung dây hình chữ nhật, có chiều dài b, chiều rộng a, đặt đồng phẳng với một dây dẫn thẳng dài vô hạn, có dòng điện I chạy qua như hình. Tính từ thông gửi qua khung dây theo các thông số ghi trên hình vẽ.
Φ = (μ₀ b I)/(2 π) ln((x + a)/x)
Φ = (μ₀ b I)/(2 π) ln((x + b)/x)
Φ = Φₘ
Φ = (μ₀ a I)/(2 π) ln((x + b)/x)
Khung dây hình chữ nhật, chiều dài b, chiều rộng a, có dòng điện I₂ chạy qua, đặt đồng phẳng với một dây dẫn thẳng dài vô hạn, có dòng điện I₁ chạy qua như hình. Tính lực từ do dòng điện I₁ tác dụng lên khung dây hình chữ nhật.
F = 0
F = 2πx(x+a)μ0I1I2ab
F = 2πxμ0I1I2ab
F = π(x+a/2)μ0I1I2ab
Một dây dẫn bằng đồng có tiết diện S₀ = 1 mm², được gấp thành hình vuông, đặt trong từ trường đều, sao cho mặt phẳng hình vuông vuông góc với các đường cảm ứng từ. Biết cảm ứng từ biến thiên theo định luật B=0,01sin(100πt) (T). Tính giá trị cực đại của cường độ dòng điện trong dây dẫn. Biết diện tích hình vuông là S = 25 cm², điện trở suất của đồng là ρ=1,6⋅10−8Ω.
2,45 A
9,8 A
0,61 A
0,78 A
Một dây dẫn rất dài, đặt trong không khí, có dòng điện I = 10 A chạy qua. Sợi dây được uốn làm 3 phần như hình 6.7. Tính cảm ứng từ tại tâm O của cung tròn. Biết bán kính cung tròn là 5 cm.
B = 0 T
B=5⋅10−6T
B = 1.26⋅10−4 \, T
B = 3,14⋅10−5 \, T
Một khung dây tròn đường kính 20 cm, được quấn bởi 200 vòng dây đồng rất mảnh. Khung dây được đặt trong một từ trường đều có đường sức từ vuông góc với mặt phẳng vòng dây, nhưng độ lớn của cảm ứng từ biến thiên theo thời gian: B=0,02t+0,005t2 (các đơn vị đo trong hệ SI). Suất điện động cảm ứng trên cuộn dây vào lúc t = 8 s có độ lớn là:
0,628 V
2,512 V
0,125 V
0,502 V
Hai điện tích có diện tích và khối lượng giống nhau bay vuông góc với các đường sức từ vào một từ trường đều. Bỏ qua độ lớn của trọng lực. Điện tích 1 bay với vận tốc 1000 m/s thì có bán kính quỹ đạo 20 cm. Điện tích 2 bay với vận tốc 1200 m/s thì có bán kính quỹ đạo là:
20 cm
22 cm
24 cm
26 cm
