Font size
WorksheetsKiểm tra kiến thức tiêu hóa
Total questions: 44
Worksheet time: 25mins
Hoạt động cơ học ở miệng nhằm nghiền thức ăn thành những phần tử nhỏ hơn.
nhai.
co bóp
nhào trộn
Tuyến tiêu hóa duy nhất không chịu ảnh hưởng của các hormon tiêu hóa.
Gan – mật
tuyến nước bọt.
Tuyến tụy nội tiết
Động tác nhai có tác dụng làm tăng diện tích tiếp xúc giữa thức ăn với.
nước bọt.
enzym tiêu hóa.
miệng.
Nuốt là hoạt động cơ học của.
miệng
thực quản
miệng và thực quản.
Bộ máy tiêu hóa bao gồm ống tiêu hóa và.
tuyến tiêu hóa.
gan.
tuyến nước bọt
Thành phần chủ yếu của mật là.
muối mật.
sắc tố mật.
muối mật và sắc tố mật.
Dịch vị là sản phẩm bài tiết của.
dạ dày.
ruột non
ruột già.
Ở dạ dày enzym pepsin hoạt động được khi:
pH = 5
pH 5
Dạng hấp thu của chuyển hóa protid trong máu là.
Acid amin, Dipeptid.
Tripeptid.
Acid amin, Dipeptid, Tripeptid.
Trong cơ thể, Glucid (tinh bột) được hấp thu dưới dạng.
Monosaccarid.
Glucose.
Galactose.
Quá trình hấp thu các chất hiệu quả nhất diễn ra tại.
dạ dày
ruột non.
ruột già
Enzym Trypsin có tác dụng thuỷ phân Protein và polypeptid thành các peptid nhỏ.
Đúng.
Sai
Enzym pepsin có tác dụng thuỷ phân Protein thành polypeptid.
Đúng.
Sai
Khi có cảm giác đói, co bóp của dạ dày tăng lên.
Đúng.
Sai
Sau khi tuyến tụy bài tiết enzym thì các enzym này được hoạt hóa ngay tại tụy.
Đúng
Sai.
Enzym Amylase có trong nước bọt có tác dụng thủy phân tinh bột chín.
Đúng.
Sai
Thức ăn được cắt, nghiền và trộn lẫn với nước bọt để tạo thành viên thức ăn mềm và trơn hơn.
Đúng.
Sai.
Muối mật đóng vai trò quan trọng trong tiêu hoá và hấp thu lipid.
Đúng.
Sai
Thời gian thức ăn nằm trong dạ dày phụ thuộc bản chất thức ăn.
Đúng.
Sai
Muối mật đóng vai trò quan trọng trong tiêu hoá và hấp thu lipid
Đúng
Sai
Thời gian thức ăn nằm trong dạ dày phụ thuộc bản chất thức ăn.
Đúng
Sai
Ruột già không bài tiết Enzym tiêu hóa.
Đúng
Sai
Cơ chế điều hòa bài tiết dịch tụy bao gồm 2 cơ chế đó là cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch.
Đúng
Sai
Các enzym tiêu hoá của dịch vị là:
Lipase
Pepsinogen
Lipase, pépinogen,pzezua
lipase, pzezua
Chất nhầy bao phủ toàn bộ niêm mạc dạ dày có tác dụng:
Bảo vệ niêm mạc dạ dày, viên thức ăn thành viên tạo điều kiện cho việc nuốt.
làm tăng quá trình tiêu hóa thức ăn.
Tăng diện tích tiếp xúc vơi enzym tiêu hóa.
Tăng hiệu quả hấp thu
Nhóm thức ăn nào sau đây thuỷ phân được tại dạ dày:
Protid
Lipid đã nhũ tương.
Sữa
Cả A, B và C đều đúng.
Tác dụng của enzym pepsin trong dịch vị là:
Tiêu hóa chất béo thành acid béo
Tạo ra monosaccarid
Phân giải protein thành các chuỗi peptid ngắn.
Hấp thu vitamin B12 tại dạ dày.
Protein được hấp thu dưới dạng:
Acid amin
Dipeptid
Tripeptid
Cả A, B và C đều đúng.
Dịch tiêu hoá có hệ enzym phong phú nhất là:
Dịch ruột.
Dịch tuỵ
Dịch mật
Dịch vị
Hoạt động cơ học nào không có tại dạ dày :
Đóng mở tâm vị
Đóng mở môn vị
Co bóp dạ dày
Co bóp phân đoạn.
HCl trong dịch vị dạ dày không có tác dụng nào sau đây:
Hoạt hoá men Pepsinogen
Tham gia vào đóng mở môn vị dạ dày
Tạo môi trường cho men pepsin hoạt động.
Bảo vệ niêm mạc dạ dày.
Gan có chức năng chính là:
Dự trữ
Bài tiết mật
Chuyển hóa
Cả A, B và C đều đúng.
Gan có chức năng chính là:
Tổng hợp các chất
Khử độc và bảo vệ cơ thể
Chức năng đông máu
Cả A, B và C đều đúng.
Enzym tiêu hóa Glucid của dịch tụy là:
an có chức năng chính là:
Tổng hợp các chất
Khử độc và bảo vệ cơ thể
Chức năng đông máu
Cả A, B và C đều đúng.
Enzym tiêu hóa Glucid của dịch tụy là:
Amylase, maltase.
Lactase.
Sacarase.
Enterokinase.
Enzym tiêu hoá Glucid không có ở........
dịch tuỵ
dịch vị
dịch ruột
Dây thần kinh số.... đóng vai trò kích thích bài tiết dịch vị.
VII
X
XII
Bài tiết nước bọt có thể là phản xạ không điều kiện hoặc phản xạ có điều kiện.
Đúng.
Sai.
Hoạt động của ống tiêu hóa chịu sự điều hòa của hệ thống thần kinh tự chủ và hệ thần kinh ruột.
Đúng.
Sai.
Enzym tiêu hoá protid của dịch tuỵ là:
Trypsin.
Carboxypeptidase
Chymotrypsin
Cả A, B và C đều đúng.
Trypsinogen trở thành Trypsin dưới tác dụng của Enzyme:
Enterokinase.
Chymotrypsinogen
Phosphatase kiềm
Carboxypeptidase
Bệnh nhân Nguyễn Văn A 40 tuổi được chẩn đoán tắc ống mật chủ do sỏi đường mật . Kết hợp với phác đồ điều trị, điều dưỡng cần tư vấn cho bệnh nhân về chế độ ăn như thế nào là phù hợp nhất với bệnh nhân :
Chế độ ăn hạn chế protid
Chế độ ăn hạn chế lipid.
Chế độ ăn giàu dinh dưỡng.
Một bệnh nhân sau khi ăn một bữa cơm giàu protein và chất béo ( có thịt, trứng, phô mai) khoảng 30 phút sau có biểu hiện ợ nóng và cảm giác đầy bụng. Bệnh nhân đi khám được bác sĩ giải thích rằng dạ dày đang tăng tiết dịch vị để tiêu hóa. Vậy, thành phần nào trong dịch vị có vai trò chính trong việc tiêu hóa protein ở bữa ăn này?
Lipase dạ dày
Pepsin.
Amylase
Yếu tố nội
