Font size
WorksheetsChương 3+4
Total questions: 82
Worksheet time: 41mins
Hợp đồng điện tử là hợp đồng sử dụng hình thức nào sau đây?
Được soạn thảo trên máy tính và được đưa lên Web
Được hình thành thông qua giao dịch tự động
Được thể hiện bằng âm thanh
Các hình trên đều đúng
Chỉ ra yếu tố không phải đặc điểm của chữ kí điện tử.
Bằng chứng pháp lý: xác minh người lập chứng từ
Ràng buộc trách nhiệm: người kí có trách nhiệm với nội dung trong văn bản
Đồng ý: thể hiện sự tán thành và cam kết thực hiện các nghĩa vụ trong chứng từ
Duy nhất: chỉ duy nhất người kí có khả năng kí điện tử vào văn bản
Hợp đồng điện tử cần phải sử dụng chữ ký số là vì
Vấn đề mạo danh giao dịch
Vấn đề bí mật giao dịch
Vấn đề an toàn giao dịch
Cả ba phương án trên
Yếu tố nào không nằm trong nội dung của chứng chỉ số?
Thông tin của tổ chức, cá nhân được cấp chứng chỉ số
Chữ ký số của tổ chức cấp chứng chỉ số
Khóa công khai của tổ chức, cá nhân được cấp chứng chỉ
Khóa bí mật của tổ chức, cá nhân được cấp chứng chỉ số
Đâu là đặc tính cơ bản nhất của chữ ký điện tử?
Khi văn bản thay đổi thì chữ ký không thay đổi
Mỗi văn bản là một chữ ký duy nhất và không thể sử dụng lại
Các văn bản khác nhau có thể dùng chữ ký điện tử
Chữ ký điện tử không thể thay đổi và không thể sử dụng lại
Giao dịch điện tử được thực hiện tự động từng phần hoặc toàn bộ thông qua hệ thống thông tin được thiết lập sẵn được gọi là
Giao dịch điện tử
Giao dịch điện tử tự động
Giao dịch điện tử tự động giữa người mua và người bán
Giao dịch thương mại điện tử
Yếu tố nào không thuộc quy trình ký điện tử trong đó sử dụng công nghệ PKI?
Thông điệp gốc
Bản tóm lược của thông điệp gốc
Mã hóa bằng khóa công khai
Mã hóa bằng khóa bí mật
Đâu là lý do để nhận xét: "Chứng chỉ số là một trong những hình thức chứng thực danh tính qua mạng hiệu quả nhất cho ngành công nghiệp Thương mại điện tử của thế giới"?
Vì nó tạo ra sự tin cậy cho người sử dụng
Vì nó chống các nguy cơ ăn cắp thông tin trên mạng Internet
Vì nó chống Hacker công nghệ cao để thực hiện các hành động phi pháp
Vì nó chống các nguy cơ thông tin bị nghe trộm, giả mạo, mạo danh
Người nắm giữ …………. của vận đơn điện tử có thể ra lệnh giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên thứ ba, chỉ định hoặc thay thế người nhận hàng, nhìn chung có đầy đủ các quyền mà người nắm giữ vận đơn giấy có được
Khoá công cộng
Khoá bí mật
Chữ kí điện tử
Hệ thống Bolero
Chứng chỉ số có các thành phần chính trong phương án nào dưới đây?
Thông tin người được cấp; khoá bí mật; chữ ký điện tử
Khoá công khai, khoá bí mật và chữ ký điện tử của người được cấp
Chữ ký điện tử
Thông tin cá nhân của người được cấp
Theo Luật Giao dịch điện tử Việt Nam 2005: Hợp đồng điện tử là hợp đồng
Các điều khoản chính thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu
Sử dụng các phương tiện điện tử trong toàn bộ hoặc một phần của quy trình
Sử dụng hoàn toàn các thông điệp dữ liệu và các phương tiện điện tử
Được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu
Hợp đồng điện tử là hợp đồng được giao kết thông qua các phương tiện điện tử, trong đó hợp đồng hoặc một phần của hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp điện tử. Đây là khái niệm hợp đồng điện tử trong
Luật giao dịch thương mại điện tử của Việt Nam
Luật mẫu về thương mại điện tử Uncitral
Nhóm nghiên cứu thuộc uỷ ban châu Âu về hợp đồng trong TMĐT
OECD
Chỉ ra mệnh đề không đúng:
Hợp đồng B2B linh hoạt hơn hợp đồng B2C
Hợp đồng điện tử phụ thuộc vào máy tính và các phần mềm lập và hiển thị nó
Người mua trong hợp đồng điện tử nhiều khi không thể nhận được hàng
Hợp đồng điện tử được kí giữa người và phần mềm máy tính
Vấn đề gì nên chú ý nhất khi sử dụng Chữ kí số hoá
Xác định chính xác người kí
Lưu giữ chữ kí bí mật
Nắm được mọi khoá công khai
Biết sự khác nhau về luật pháp các nước về chữ kí điện tử
Yếu tố nào không thuộc quy trình tạo lập chữ kí số?
Thông điệp gốc
Bản tóm lược của thông điệp
Khoá công khai
Phần mềm ký số
Để thực hiện các giao dịch điện tử B2B các bên cần có bằng chứng đảm bảo chữ kí trong hợp đồng điện tử chính là của bên đối tác mình giao dịch, để đảm bảo như vậy cần
Có cơ quan quản lý nhà nước đảm bảo
Có tổ chức quốc tế có uy tín đảm bảo
Có ngân hàng lớn, có tiềm lực tài chính, uy tín lớn đảm bảo
Có tổ chức trung gian, có uy tín, có khả năng tài chính đảm bảo
Thực hiện hợp đồng điện tử là
Là quá trình đàm phán, tạo lập và ký kết hợp đồng
Bao gồm thanh toán, phân phối hàng hóa, xử lý chứng từ điện tử,…
Là quá trình ký kết và thanh toán, phân phối hàng hóa,…
Cả ba phương án trên
Quy trình kiểm tra một văn bản có sử dụng chữ ký điện tử thực hiện theo thứ tự nào dưới đây?
Văn bản gốc > giá trị băm > khóa mã công khai > chữ ký điện tử
Văn bản gốc > giá trị băm > so sánh (chữ ký điện tử > khóa công khai)
Văn bản gốc > khóa mã công khai > chữ ký điện tử
Văn bản gốc > khóa mã công khai > giá trị băm > chữ ký điện tử
Yếu tố nào không thuộc quy trình xác nhận chữ kí điện tử?
Thông điệp nhận được
Khóa bí mật
Bản tóm lược của thông điệp
Kết quả so sánh hai bản tóm lược
Lý do chữ ký điện tử không thể giả mạo là phương án nào dưới đây?
Khi A ký văn bản X bằng chữ ký số thì không thể sửa đổi nội dung của X
Khi ký vào văn bản bằng chữ ký số, thì văn bản này đã có tính pháp lý
Chữ ký điện tử của mỗi một văn bản là duy nhất
Chỉ có duy nhất người gửi mới có khóa bí mật (khóa riêng)
Đâu là hình thức của hợp đồng điện tử
Mua sách qua mạng
Đặt vé máy bay
Đấu giá trực tuyến
Cả ba phương án trên
Trong quá trình gửi và nhận thông điệp điện tử sử dụng chữ ký số bằng công nghệ PKI, hoạt động nào sau đây cần được thực hiện
Người gửi mã hóa bằng khóa bí mật và người nhận giải mã bằng khóa công khai của người gửi
Người gửi tạo chữ ký số bằng khóa bí mật của mình
Người nhận kiểm tra chữ ký số bằng khóa công khai của người gửi
Người gửi sử dụng khóa công khai và khóa bí mật để mã hóa và giải mã hợp đồng
Việc chứng thực một thông điệp điện tử bằng …………. là để cho người nhận thông điệp đó hay bên thứ ba biết được nguồn gốc của thông điệp cũng như ý chí của bên đưa ra thông điệp đó
Mã khóa bí mật
Mã khóa công khai
Chữ kí số
Cơ quan chứng thực
Trong quy trình sử dụng chữ ký số để ký kết hợp đồng, người gửi đã gửi cho người nhận những thông điệp nào?
Hợp đồng điện tử
Chữ ký số
Hợp đồng điện tử và chữ ký số
Bản rút gọn của hợp đồng điện tử và chữ ký số
Các bên trong giao dịch điện tử bắt buộc là
Thương nhân
Có ít nhất một thương nhân
Cá nhân
Có thể là cá nhân hoặc thương nhân
Việc kí kết hợp đồng điện tử là quá trình thiết lập, đàm phán, kí kết và duy trì các hợp đồng hoàn toàn ở dạng thông điệp điện tử. Đây là khái niệm về giao kết hợp đồng điện tử trong
Luật giao dịch điện tử TMĐT của Việt nam
Luật mẫu về TMĐT Uncitral
Nhóm nghiên cứu thuộc ủy ban châu âu về hợp đồng TMĐT
OECD
Sự khác biệt giữa hợp đồng truyền thống và hợp đồng điện tử thể hiện rõ nhất ở:
Đối tượng của hợp đồng
Nội dung của hợp đồng
Chủ thể của hợp đồng
Hình thức của hợp đồng
Thông điệp dữ liệu do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử phát hành nhằm xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ ký điện tử được gọi là:
Chứng thư điện tử
Chứng thực điện tử
Chứng thư chứng thực chữ ký số
Chứng thực điện tử chứng thực chữ ký số
Đâu là yếu tố để mở Phong bì số?
Khóa công khai của người nhận (public key)
Khóa bí mật của người nhận (private key)
Chữ ký số của người nhận
Chữ ký số của người gửi
Đâu không phải là lợi ích của hợp đồng điện tử?
An toàn trong giao dịch, kí kết hợp đồng
Nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế
Duy trì quan hệ lâu dài với khách hàng và người cung cấp
Tiền đề thực hiện toàn bộ các giao dịch điện tử qua mạng
Chỉ ra yếu tố không phải là lợi ích của hợp đồng điện tử
Tiết kiệm thời gian và chi phí cho các bên tham gia
Tiến tới thế giới tự động hoá trong kinh doanh
Đảm bảo sự an toàn, chính xác, tránh giả mạo
Tăng thêm thị phần cho doanh nghiệp trên thị trường quốc tế
Đâu là yếu tố để gói Phong bì số?
Khóa công khai của người nhận (public key)
Khóa bí mật của người nhận (private key)
Chữ ký số của người gửi
Chữ ký điện tử của người gửi
Trong các hình thức hợp đồng điện tử dưới đây, hình thức nào là an toàn nhất
Hợp đồng điện tử hình thành qua các giao dịch tự động
Hợp đồng hình thành qua thư điện tử
Hợp đồng ký kết trên sàn giao dịch điện tử
Hợp đồng điện tử sử dụng chữ ký số
Chỉ ra hoạt động chưa hoàn hảo trong TMĐT
Hỏi hàng
Chào hàng
Xác nhận
Hợp đồng
Nội dung gì của hợp đồng điện tử không khác với hợp đồng truyền thống
Địa chỉ các bên
Quy định về thời gian, địa điểm của giao dịch
Quy định về thời gian, địa điểm hình thành hợp đồng
Quy định về các hình thức thanh toán điện tử
Yếu tố nào được sử dụng để tạo ra một chữ ký số?
Khóa riêng của người nhận
Khóa công khai của người gửi
Khóa riêng của người gửi
Khóa công khai của người nhận
Chữ ký điện tử không thể thay đổi được, vì lý do nào sau đây?
Chữ ký điện tử độc lập với nội dung của văn bản.
Khi văn bản X thay đổi, chữ ký không thay đổi.
Mỗi chữ ký điện tử có rất nhiều văn bản ứng với nó.
Chữ ký điện tử không dùng lại.
Hợp đồng điện tử bắt buộc sử dụng ứng dụng nào sau đây?
Chữ ký điện tử
Chữ ký số
Chứng thư điện tử
Không bắt buộc sử dụng các ứng dụng trên
Hợp đồng điện tử hình thành trong quá trình khách hàng mua hàng tại amazon.com là loại hợp đồng điện tử nào?
Hợp đồng truyền thống được đưa lên web
Hợp đồng điện tử hình thành qua giao dịch tự động
Hợp đồng điện tử hình thành qua thư điện tử
Hợp đồng điện tử có sử dụng chữ ký số
Đâu không phải là yêu cầu của chữ ký số
Xác thực chủ thể
Tránh giả mạo chủ thể
Nội dung văn bản thay đổi sau khi ký
Chữ ký số giống nhau trên các văn bản ký khác nhau
Điều gì là đồng nhất giữa hợp đồng điện tử và hợp đồng truyền thống?
Sử dụng chữ kí bằng tay và sử dụng chữ kí điện tử
Một hợp đồng bằng giấy hoàn chỉnh và một hợp đồng được tổng hợp thông qua thông điệp dữ liệu khác nhau ở các thông điệp dữ liệu khác nhau
Thời điểm kí của hai bên gần nhau và cách xa nhau
Nội dung hợp đồng
Về cơ bản, trên chứng thư điện tử (hay chứng chỉ số hóa) được cấp cho một tổ chức gồm có, ngoại trừ:
Tên đầy đủ, tên viết tắt, tên giao dịch
Địa chỉ liên lạc
Thời hạn hiệu lực và khả năng tài chính của tổ chức
Mã số công cộng và khả năng tài chính của tổ chức
Các đối tượng thuộc nhóm nào dưới đây có trong thông điệp gửi đi khi sử dụng chữ ký điện tử?
Văn bản gốc; chữ ký điện tử.
Văn bản gốc; khóa mã công khai; chữ ký điện tử.
Văn bản gốc; giá trị băm; chữ ký điện tử.
Bảo mật văn bản điện tử thực hiện ở giai đoạn nào dưới đây?
Mã hóa văn bản người gửi bằng mã khóa công khai.
Mã hóa văn bản người gửi bằng mã khóa bí mật.
Chuyển đổi văn bản người gửi về dạng an toàn, bí mật.
Mã hóa giá trị băm của văn bản bằng khóa bí mật.
Tính hợp lệ của một chứng thực số dựa vào điều gì?
Tính hợp lệ của Quyền cấp chứng chỉ (CA).
Tính hợp lệ của người sở hữu.
Tính hợp lệ của khóa công khai.
Giai đoạn chứng chỉ được sử dụng.
Khách hàng không cần phải điền các thông tin vào các đơn đặt hàng trực tuyến mà chỉ cần sử dụng.
Tiền số hoá
Tiền điện tử
Ví điện tử
Chủ thể nào sau đây không tham gia trực tiếp vào giao dịch thanh toán điện tử?
Bên có nghĩa vụ thanh toán điện tử
Bên nhận thanh toán điện tử
Tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử
Tổ chức cung cấp dịch vụ hạ tầng công nghệ
Sự khác biệt lớn nhất giữa Thẻ tín dụng (credit card) và Thẻ ghi nợ (debit card) là:
Khả năng thanh toán trong giao dịch qua Internet (mua hàng qua mạng)
Khả năng chi tiêu bị giới hạn
Khả năng thanh toán trong các giao dịch truyền thống (tại siêu thị, cửa hàng...)
Khả năng rút tiền từ các máy ATM
Bảo mật văn bản điện tử thực hiện ở giai đoạn nào dưới đây?
Mã hóa văn bản người gửi bằng mã khóa công khai
Mã hóa văn bản người gửi bằng mã khóa bí mật
Chuyển đổi văn bản người gửi về dạng an toàn, bí mật
Mã hóa giá trị băm của văn bản bằng khóa bí mật
Một loại thẻ thanh toán cho phép chủ thẻ sử dụng một khoản tiền để thanh toán với giới hạn nhất định do công ty cấp thẻ đưa ra và thường yêu cầu một tỷ suất lợi nhuận khá cao đối với những khoản thanh toán không được trả đúng hạn. Đây là loại thẻ nào?
Thẻ ghi nợ - debit card
Thẻ tín dụng - credit card
Thẻ thanh toán điện tử - e-payment card
Thẻ mua hàng - charge card
Quá trình chuyển tiền từ tài khoản của người mua sang tài khoản của người bán được gọi là gì?
Thanh toán - settlement
Mua hàng - procurement
Xác thực - authorization
Khẳng định nào sau đây về tiền điện tử là đúng?
Tiền điện tử có thể chuyển đổi sang tiền mặt bởi ngân hàng
Tiền điện tử không thể chuyển đổi sang tiền mặt bởi ngân hàng
Tiền điện tử chỉ do Ngân hàng phát hành
Các khẳng định trên đều sai
Một loại thẻ thanh toán cho phép chủ thẻ rút tiền trực tiếp từ tài khoản tiền gửi của mình tại ngân hàng. Đây là loại thẻ nào:
Thẻ ghi nợ
Thẻ thanh toán điện tử
Thẻ mua hàng
Thẻ tín dụng
Khách hàng thực hiện các khoản thanh toán hàng tháng thông qua một website thanh toán trực tuyến do ngân hàng cung cấp. Đây là ví dụ về:
Thẻ tín dụng ảo - virtual credit card
Cổng thanh toán hóa đơn trực tuyến - bill consolidator
Ngân hàng điện tử - online banking
Thanh toán hóa đơn trực tuyến - biller direct
Người mua/chủ thẻ, ngân hàng của người mua/ngân hàng phát hành thẻ, ngân hàng của người bán, người bán/tổ chức chấp nhận thanh toán thẻ, tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử là các bên liên quan đến giao dịch thương mại điện tử nào?
Rút tiền mặt từ máy ATM để thanh toán khi mua hàng
Mua hàng và thanh toán bằng thẻ tại siêu thị
Mua hàng và thanh toán bằng thẻ tín dụng tại cửa hàng
Mua hàng và thanh toán bằng thẻ tín dụng qua Internet
Lợi ích cơ bản nhất của Internet banking là gì?
Xây dựng lòng trung thành và gia tăng lợi nhuận cho khách hàng
Tăng mức độ thuận tiện trong giao dịch của khách hàng
Tạo điều kiện cung ứng thêm các dịch vụ cho khách hàng
Tiết kiệm chi phí giao dịch
Yếu tố nào không phải lợi ích của dịch vụ ngân hàng điện tử?
Truy cập các thông tin về tài khoản và các giao dịch đã thực hiện
Thanh toán các hóa đơn trực tuyến
Truy cập mọi nơi, mọi lúc
Tương tác trực tiếp với nhân viên ngân hàng
Hình thức thanh toán nào sau đây có thể không sử dụng tài khoản ngân hàng
Thẻ tín dụng
Ví điện tử
Thẻ mua hàng
Cổng thanh toán điện tử
Khi có rủi ro trong thanh toán điện tử, đối tượng nào là người phải chịu mọi phí tổn?
Nhà cung cấp dịch vụ xử lý thanh toán qua thẻ tín dụng
Người mua hàng
Người bán hàng
Ngân hàng
Phương tiện thanh toán điện tử được dùng phổ biến nhất
Thẻ tín dụng
Thẻ ghi nợ
Thẻ thông minh
Tiền điện tử
Chỉ ra yếu tố KHÔNG cùng loại với các yếu tố khác
ATM
EFT
ACH
EDI
Loại thẻ nào có độ bảo mật cao hơn các loại thẻ còn lại
Thẻ rút tiền mặt (ATM)
Thẻ mua hàng
Thẻ bằng từ
Thẻ thông minh
Một loại thẻ thanh toán không có giới hạn nhất định, chủ thẻ phải trả các khoản chi tiêu, mua sắm hàng tháng. Đây là loại thẻ nào:
Thẻ tín dụng
Thẻ mua hàng
Thẻ thanh toán điện tử
Thẻ ghi nợ
Công ty bán sản phẩm hay dịch vụ trực tuyến, sử dụng thẻ tín dụng là công cụ thanh toán được gọi là gì?
Nhà cung cấp dịch vụ - processor
Ngân hàng thông báo - acquiring bank
Người bán - merchant
Ngân hàng phát hành - issuing bank
Quá trình kiểm tra để xác định xem thông tin về thẻ có chính xác không và số dư tiền trên thẻ đủ để thanh toán cho giao dịch hay không được gọi là gì?
Xác thực - authorization
Mua hàng - procurement
Thanh toán settlement
Phê duyệt - approval
Yếu tố nào không thuộc quy trình ký điện tử trong đó sử dụng công nghệ PKI
Thông điệp gốc
Bản tóm lược của thông điệp gốc
Mã hóa bằng khóa công khai
Mã hóa bằng khóa bí mật
Một người sử dụng thẻ để mua một số sách trên mạng. Các khoản thanh toán bị trừ trực tiếp từ tài khoản tiền gửi của ông đặt tại ngân hàng Vietcombank. Trong trường hợp này, ông sử dụng loại thẻ nào?
Thẻ tín dụng (credit card)
Thẻ ghi nợ (debit card)
Thẻ mua hàng (charge card)
Ví điện tử (e-wallet)
Quá trình kiểm tra để xác định xem thông tin về thẻ có chính xác không và số dư tiền trên thẻ đủ để thanh toán cho giao dịch hay không được gọi là gì?
Mua hàng (procurement)
Thanh toán
Phê duyệt (approval)
Xác thực (authorization)
Khẳng định nào sau đây là sai về ngân hàng điện tử (Internet Banking)?
Ngân hàng điện tử dùng để thanh toán cho các giao dịch mua sắm trên mạng
Cho phép đăng ký thẻ tín dụng
Ngân hàng điện tử vô hiệu khi tài khoản ngân hàng vô hiệu
Cả ba phương án trên đều sai
Tổ chức cung cấp tài khoản chấp nhận thanh toán cho người bán hay Internet Merchant Accounts với mục đích chấp nhận các khoản thanh toán bằng thẻ tín dụng được gọi là gì?
Ngân hàng thông báo (acquiring bank)
Tổ chức cung cấp thẻ tín dụng (credit card association)
Ngân hàng phát hành (issuing bank)
Nhà cung cấp dịch vụ (processor)
Khẳng định nào sau đây là sai về ví điện tử?
Ví điện tử dùng để thanh toán cho các giao dịch mua sắm trên mạng
Không cho phép đăng ký thẻ tín dụng
Ví điện tử vô hiệu khi tài khoản ngân hàng vô hiệu
Cả ba phương án trên đều sai
Khẳng định nào sau đây về tiền ảo là đúng?
Tiền điện tử có thể chuyển đổi sang tiền mặt bởi ngân hàng
Tiền điện tử không thể chuyển đổi sang tiền mặt bởi ngân hàng
Tiền điện tử chỉ do Ngân hàng phát hành
Các khẳng định trên đều sai
Dịch vụ kết nối người bán hàng, khách hàng và các ngân hàng liên quan để thực hiện các giao dịch thanh toán điện tử được gọi là gì?
Người bán (merchant)
Ngân hàng phát hành (issuing bank)
Ngân hàng thông báo (acquiring bank)
Dịch vụ thanh toán trực tuyến (payment processing service)
Hình thức thanh toán nào sau đây có thể không sử dụng tài khoản ngân hàng?
Tài khoản điện thoại di động
Thẻ tín dụng
Ví điện tử
Cổng thanh toán điện tử
Chỉ ra yếu tố không phải là lợi thế của Online Banking?
Thanh toán hóa đơn qua mạng
Truy cập mọi lúc
Giao tiếp trực tiếp với nhân viên
Xem chi tiết các giao dịch đã thực hiện
Các bên trong giao dịch điện tử bắt buộc là
Thương nhân
Có ít nhất một thương nhân
Cá nhân
Có thể là cá nhân hoặc thương nhân
Giỏ mua hàng điện tử KHÔNG nhất thiết phải có chức năng nào dưới đây?
Tính toán giá, lập hóa đơn
Tìm kiếm sản phẩm
Lựa chọn, thêm, bớt sản phẩm
Liên kết đến phần mềm thanh toán điện tử
Hỗ trợ ghép hàng
Điều kiện để thực hiện thanh toán điện tử là gì?
Cơ sở pháp luật
Hệ thống thanh toán điện tử ngân hàng
Hạ tầng công nghệ
Cả ba điều kiện trên
Thẻ tín dụng là thẻ nào trong các phương án sau:
Là thẻ cho phép chủ thẻ chi tiêu tới một hạn mức tín dụng nhất định
Là thẻ chi tiêu dựa trên số dư tài khoản thẻ hay tài khoản tiền gửi
Là thẻ cho phép chủ thẻ chi tiêu và tiến hành thanh toán các khoản chi tiêu đó định kỳ, thường vào cuối tháng
Cả 3 phương án trên
Khi thực hiện thanh toán các hóa đơn tiền điện, điện thoại, internet bằng cách vào các website của những nhà cung cấp dịch vụ trên và nhập vào đó thông tin tài khoản để thanh toán, đây là hình thức thanh toán điện tử gì?
Cổng thanh toán hóa đơn trực tuyến (bill consolidator)
Thanh toán hóa đơn trực tuyến (biller direct)
Thẻ tín dụng ảo (virtual credit card)
Ngân hàng điện tử (online banking)
Đâu không phải là hình thức thanh toán điện tử?
Thẻ tín dụng
Ví điện tử
Trả tiền mặt
Thư tín dụng L/C
Giao dịch điện tử được thực hiện tự động từng phần hoặc toàn bộ thông qua hệ thống thông tin được thiết lập sẵn được gọi là gì?
Giao dịch điện tử
Giao dịch điện tử tự động giữa người mua và người bán
Giao dịch thương mại điện tử
