Font size
WorksheetsQuiz về Hệ thống Thông tin
Total questions: 77
Worksheet time: 26mins
Có bao nhiêu hoạt động trong chu trình quản lý?
4
5
6
7
Các cách mà tổ chức triển khai phối hợp các hoạt động công việc, thông tin và tri thức để tạo ra sản phẩm hay dịch vụ được gọi là:
Các hệ thống thông tin dựa trên máy tính
Các quy trình kinh doanh (business processes)
Ưu thế cạnh tranh
Các thủ tục xử lý nghiệp vụ
Yếu tố mấu chốt trong hệ thống công việc là:
Công nghệ
Quy trình nghiệp vụ
Đối tượng tham gia
Thông tin
Những yếu tố nào sau đây của tổ chức không có ảnh hưởng đáng kể đến việc phát triển và điều hành hệ thống thông tin?
Tri thức ẩn tàng
Văn hóa tổ chức
Tiến trình kinh doanh
Cơ cấu tổ chức
Loại quyết định thường thực hiện ở mức chiến lược của tổ chức là:
Quyết định hướng ngoại
Quyết định có cấu trúc
Quyết định bán cấu trúc
Quyết định không có cấu trúc
Dữ liệu, thông tin và các quyết định là:
Nguồn lực của tổ chức
Cơ sở dữ liệu
Hệ thống thông tin
Phần cứng & phần mềm
Loại quyết định thường thực hiện ở mức tác nghiệp của tổ chức là:
Quyết định bán cấu trúc
Quyết định không có cấu trúc
Quyết định có cấu trúc
Quyết định hướng nội
Người quản lý giám sát các hoạt động trong quy trình nghiệp vụ của hệ thống công việc thông qua__________
quy trình hoạt động
quy trình kiểm soát chất lượng
quy trình thông tin
quy trình vật lý
Chu trình hoạt động quản lý bao gồm:
Chiến lược; Sách lược; Tác nghiệp; Thừa hành
Dữ liệu, thông tin và các quyết định
Hoạch định; Tác nghiệp; Thừa hành; quản lý
Hoạch định; Tổ chức thực hiện; Chỉ đạo thực hiện; Kiểm soát
Đối tượng sử dụng sơ đồ chức năng chéo (Cross Functional Flowchart) là:
Người phát triển hệ thống thông tin
Kiểm toán viên
Cả ba đối tượng đã nêu
Đối tượng sử dụng sơ đồ chức năng chéo (Cross Functional Flowchart) là:
Người phát triển hệ thống thông tin
Kiểm toán viên
Cả ba đối tượng đã nêu
Người sở hữu quy trình nghiệp vụ
Thông tin có tính chất không chắc chắn, tần số xuất hiện bất thường và thường được thu thập từ bên ngoài hệ thống tổ chức. Đây là thông tin cần cung cấp cho cấp
sách lược
chiến lược
làm việc tri thức
tác nghiệp
Những yếu tố nào sau đây không phải là nguồn lực của tổ chức:
Dữ liệu, thông tin và các quyết định
Tất cả phương án nêu ra đều là nguồn lực của tổ chức
Nhà xưởng, tiền bạc và chứng khoán
Con người, nguyên vật liệu và máy móc thiết bị
Trong các đặc trưng của thông tin, đặc trưng nào sau đây là quan trọng nhất?
Chính xác
Hữu dụng
Tin cậy
Đầy đủ
Giám đốc công ty A ra quyết định sản xuất sản phẩm mới sau khi có được số liệu do các hệ thống thông tin cung cấp về lợi nhuận và dự báo về nhu cầu thị trường, quyết định này là quyết định:
Bán cấu trúc
Không có cấu trúc
Có cấu trúc
Phụ thuộc vào hệ thống thông tin
Cái nào dưới đây KHÔNG là loại hệ thống thông tin dùng trong tổ chức?
ERP
Thiết kế web
Xử lý giao dịch
Hỗ trợ ra quyết định
Quyết định quản lý có các yếu tố cơ bản
Bên trong tổ chức
cả ba phương án trả lời nêu ra
Hướng tới mục tiêu và thông qua con người
Sử dụng các kỹ thuật và công nghệ có hiệu quả
Người ra quyết định có thể theo một quy trình cụ thể để ra quyết định, quyết định đó là:
Quyết định bán cấu trúc
Quyết định không có cấu trúc
Quyết định thực hiện nghiệp vụ kinh doanh
Quyết định có cấu trúc
Để làm tăng sự hài lòng của khách hàng, Hệ thống thông tin giúp cải thiện những yếu tố nào sau đây?
chi phí
chất lượng
uy tín
cả ba phương
Để làm tăng sự hài lòng của khách hàng, Hệ thống thông tin giúp cải thiện những yếu tố nào sau đây?
chi phí
chất lượng
uy tín
cả ba phương án trả lời nêu ra
Ý nghĩa của việc phân loại các quyết định là để sử dụng các Hệ thống thông tin thích hợp nhằm_________
Cả ba phương án trả lời đưa ra
làm tăng tính chắc chắn cho các quyết định bán cấu trúc
hỗ trợ việc ra quyết định ở mức tự động cao
Hỗ trợ các vấn đề không có cấu trúc
Người quản lý có thể quyết định lựa chọn các nhà cung cấp khi đặt thêm hàng hoặc ra quyết định bố trí nhân sự thế nào cho tốt nhất để hoàn thành dự án. Đó là những ví dụ về quyết định
tự động
có cấu trúc
bán cấu trúc
ủy quyền
Có bao nhiêu hoạt động trong chu trình quản lý?
4
5
6
7
Sự hiểu biết dẫn đến hành động ra quyết định có từ ...
cơ sở dữ liệu
thông tin
tài liệu
dữ liệu
Cái nào dưới đây KHÔNG là loại hệ thống thông tin dùng trong tổ chức?
ERP
thiết kế web
xử lý giao dịch
hỗ trợ ra quyết định
Ý nghĩa của việc phân loại các quyết định là để sử dụng các hệ thống thông tin thích hợp nhằm ...
làm tăng tính chắc chắn cho các quyết định bán cấu trúc
cả 3 phương án
hỗ trợ việc ra quyết định ở mức tự động cao
hỗ trợ các vấn đề không có cấu trúc
Hệ thống thông tin có bao nhiêu vai trò?
4
5
6
3
Chu trình hoạt động quản lý bao gồm?
Dữ liệu, thông tin và các quyết định
Hoạch định, tác nghiệp, thừa hành và quản lý
Chiến lược, sách lược, tác nghiệp và thừa hành
Hoạch định, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm soát
Những yếu tố nào sau đây của tổ chức không có ảnh hưởng đáng kể đến việc phát triển và điều hành hệ thống thông tin?
Tri thức tiềm ẩn
Tiến trình kinh doanh
Văn hóa t
Những yếu tố nào sau đây của tổ chức không có ảnh hưởng đáng kể đến việc phát triển và điều hành hệ thống thông tin?
Tri thức tiềm ẩn
Tiến trình kinh doanh
Văn hóa tổ chức
Cơ cấu tổ chức
Người ra quyết định có thể theo một quy trình cụ thể để ra quyết định, quyết định đó là:
Quyết định bán cấu trúc
Quyết định thực hiện nghiệp vụ kinh doanh
Quyết định không có cấu trúc
Quyết định có cấu trúc
Dữ liệu, thông tin và các quyết định là:
Cơ sở dữ liệu
Nguồn lực của tổ chức
Hệ thống thông tin
Phần cứng & phần mềm
Loại quyết định thường thực hiện ở mức chiến lược tổ chức là:
Quyết định hướng ngoại
Quyết định không có cấu trúc
Quyết định có cấu trúc
Quyết định bán cấu trúc
Nói đến mức độ cấu trúc trong hệ thống công việc là nói đến đặc điểm:
Các dạng thông tin trong hệ thống công việc
Quy trình nghiệp vụ
Cấu trúc cấu tạo của sản phẩm & dịch vụ
Trình tự các đối tượng tham gia
Quyết định quản lý có các yếu tố cơ bản:
Bên trong tổ chức
Sử dụng các kỹ thuật & công nghệ có hiệu quả
Cả 3 phương án
Hướng tới mục tiêu và thông qua con người
Người quản lý giám sát các hoạt động trong quy trình nghiệp vụ của hệ thống công việc thông qua ...
Quy trình kiểm soát chất lượng
Quy trình hoạt động
Quy trình thông tin
Quy trình vật lý
Giám đốc công ty A ra quyết định sản xuất sản phẩm mới sau khi có được số liệu do các hệ thống thông tin cung cấp về lợi nhuận và dự báo về nhu cầu thị trường, quyết định này là quyết định:
Bán cấu trúc
Phụ thuộc vào hệ thống thông tin
Có cấu trúc
Không có cấu trúc
Các cách mà tổ chức triển khai phối hợp các hoạt động công việc, thông tin và tri thức để tạo ra sản phẩm hay dịch vụ được gọi là:
Các quy trình kinh doanh
Ưu thế cạnh tranh
Cá
Các cách mà tổ chức triển khai phối hợp các hoạt động công việc, thông tin và tri thức để tạo ra sản phẩm hay dịch vụ được gọi là:
Các quy trình kinh doanh
Ưu thế cạnh tranh
Các thủ tục xử lý nghiệp vụ
Các hệ thống thông tin dựa vào máy tính
Loại quyết định thường thực hiện ở mức sách lược của tổ chức:
Quyết định bán cấu trúc
Quyết định không có cấu trúc
Quyết định có cấu trúc
Quyết định giám sát các hoạt động kinh doanh
Đối tượng sử dụng sơ đồ chức năng chéo (Cross Functional Flowchart):
Kiểm toán viên
Người phát triển hệ thống thông tin
Người sở hữu quy trình nghiệp vụ
Tất cả
Thông tin trong hệ thống công việc giúp người quản lý ...
Giám sát những hoạt động hiện tại để giữ nó theo đúng tiến trình
Nhận ra và điều chỉnh lề lối kịp thời để định hướng doanh nghiệp
Đạt được kết quả thỏa đáng từ tất cả khách hàng của họ
Tất cả
Loại quyết định thường thực hiện ở mức tác nghiệp tổ chức:
Quyết định có cấu trúc
Quyết định bán cấu trúc
Quyết định không có cấu trúc
Quyết định hướng nội
Thông tin trong hệ thống công việc giúp người quản lý?
nhận ra và điều chỉnh lề lối kịp thời để định hướng doanh nghiệp.
cả ba phương án trả lời được nêu ra
giám sát những hoạt động hiện tại để giữ nó theo đúng tiến trình.
đạt được kết quả thỏa đáng từ tất cả khách hàng của họ.
Quyết định quản lý có các yếu tố cơ bản
Bên trong tổ chức
Hướng tới mục tiêu và thông qua con người
Sử dụng các kỹ thuật và công nghệ có hiệu quả
cả ba phương án trả lời nêu ra
Chu trình hoạt động quản lý bao gồm:
Hoạch định; Tổ chức thực hiện; Chỉ đạo thực hiện; Kiểm soát
Hoạch định; Tác nghiệp; Thừa hành; Quản lý
Chiến lược; Sách lược; Tác nghiệp; Thừa hành
Dữ liệu, thông tin và các quyết định
Người ra quyết định có thể theo một quy trình cụ thể để ra quyết định, quyết định đó là:
Quyết định bán cấu trúc.
Quyết định không có cấu trúc.
Quyết định thực hiện nghiệp vụ kinh doanh.
Quyết định có cấu trúc.
Người quản lý giám sát các hoạt động trong quy trình nghiệp vụ của hệ thống công việc thông qua_
quy trình vật lý
quy trình thông tin
quy trình kiểm soát chất lượng
quy trình hoạt động
Sơ đồ chức năng chéo (Cross Functional Flowchart), dùng để:
thể hiện rõ nguyên tắc 4W + 1H (Who, What, When, Where, How).
cả ba phương án trả lời được nêu ra
mô tả quy trình nghiệp vụ hay còn gọi là tài liệu hóa hệ thống công việc.
thể hiện rõ ràng việc tài liệu được chuyển từ bộ phận này sang bộ phận khác.
Có bao nhiêu hoạt động trong chu trình quản lý?
4
3
5
6
Các cách mà tổ chức triển khai phối hợp các hoạt động công việc, thông tin và tri thức để tạo ra sản phẩm hay dịch vụ được gọi là:
Các hệ thống thông tin dựa trên máy tính
Các qui trình kinh doanh (business processes)
Ưu thế cạnh tranh
Các thủ tục xử lý nghiệp vụ
Cách trực tiếp tốt nhất để cải tiến hệ thống công việc là:
cải tiến văn hóa công ty
cải tiến quy trình nghiệp vụ
cái tiến máy móc thiết bị
cải tiến hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin có bao nhiêu vai trò?
5
3
6
4
Hệ thống thông tin có bao nhiêu vai trò?
5
3
6
4
Sơ đồ chức năng chéo (Cross Functional Flowchart), dùng để:
mô tả quy trình nghiệp vụ hay còn gọi là tài liệu hóa hệ thống công việc.
thể hiện rõ nguyên tắc 4W + 1H (Who, What, When, Where, How).
cả ba phương án trả lời được nêu ra
thể hiện rõ ràng việc tài liệu được chuyển từ bộ phận này sang bộ phận khác.
Trong chu trình quản lý, thông tin đầu vào của hoạt động tổ chức thực hiện là:
Các báo cáo
Các kế hoạch
Nội quy, quy trình
Cơ cấu tổ chức
Khi phân tích hệ thống công việc, nên chú trọng nhiều vào
chi tiết bên trong của bản thân công nghệ.
cách mà công nghệ sẽ được dùng trong hệ thống công việc.
cả ba phương án trả lời được nêu ra
cách làm việc với công nghệ sẵn có
Người ra quyết định có thể theo một quy trình cụ thể để ra quyết định, quyết định đó là:
Quyết định bán cấu trúc.
Quyết định không có cấu trúc.
Quyết định thực hiện nghiệp vụ kinh doanh.
Quyết định có cấu trúc
Các cách mà tổ chức triển khai phối hợp các hoạt động công việc, thông tin và tri thức để tạo ra sản phẩm hay dịch vụ được gọi là:
Các quy trình kinh doanh
Ưu thế cạnh tranh
Các thủ tục xử lý nghiệp vụ
Các hệ thống thông tin dựa vào máy tính
Quyết định quản lý có các yếu tố cơ bản
Bên trong tổ chức
Cả ba phương án trả lời nêu ra
Sử dụng các kỹ thuật và công nghẹ có hiệu quả
Hướng tới mục tiêu và thông qua con người
Cái nào dưới đây KHÔNG được xem là loại hệ thống thông tin dùng trong tố chức
thiết kế Web
Xử lý giao dịch
hỗ trợ ra quyết định
ERP
Ý nghĩa của việc phân loại các quyết định là để sử dụng các Hệ thống thông tin thích hợp nhằm ______
Ý nghĩa của việc phân loại các quyết định là để sử dụng các Hệ thống thông tin thích hợp nhằm ______
làm tăng tính chắc chắn cho các quyết định bán cấu trúc
Cả ba phương án trả lời đưa ra
hỗ trợ việc ra quyết định ở mức tự động cao
hỗ trợ các vấn đề không có cấu trúc
Người quản lý giám sát các hoạt động trong quy trình nghiệp vụ của hệ thống công việc thông qua
quy trình vật lý
quy trình hoạt động
quy trình kiểm soát chất lượng
quy trình thông tin
Loại quyết định thường thực hiện ở mức tác nghiệp của tổ chức là:
Quyết định không có cấu trúc.
Quyết định hướng nội.
Quyết định có cấu trúc.
Quyết định bán cấu trúc.
Các cách mà tổ chức triển khai phối hợp các hoạt động công việc, thông tin và tri thức để tạo ra sản phẩm hay dịch vụ được gọi là:
Các hệ thống thông tin dựa trên máy tính
Các qui trình kinh doanh (business processes)
Ưu thế cạnh tranh
Các thủ tục xử lý nghiệp vụ
Loại quyết định thường thực hiện ở mức sách lược của tổ chức là:
Quyết định không có cấu trúc.
Quyết định giám sát các hoạt động kinh doanh.
Quyết định có cấu trúc.
Quyết định bán cấu trúc.
Sơ đồ chức năng chéo (Cross Functional Flowchart), dùng đế:
mô tả quy trình nghiệp vụ hay còn gọi là tài liệu hóa hệ thống công việc.
thế hiện rõ ràng việc tài liệu được chuyến từ bộ phận này sang bộ phận khác.
cả ba phương án trả lời được nêu ra
thế hiện rõ nguyên tắc 4W + 1H (Who, What,When, Where, How).
Người ra quyết định có thể theo một qui trình cụ thể để ra quyết định, quyết định đó là:
Quyết định có cấu trúc.
Quyết định không có cấu trúc.
Quyết định thực hiện nghiệp vụ kinh doanh.
Quyết định bán cấu trúc.
Quyết định đó là:
Quyết định có cấu trúc.
Quyết định không có cấu trúc.
Quyết định thực hiện nghiệp vụ kinh doanh.
Quyết định bán cấu trúc.
Loại quyết định thường thực hiện ở mức chiến lược của tổ chức là:
Quyết định không có cấu trúc.
Quyết định có cấu trúc.
Quyết định bán cấu trúc.
Quyết định hướng ngoại.
Thông tin trong hệ thống công việc giúp người quản lý
đạt được kết quả thoả đáng từ tất cả khách hàng của họ.
cả ba phương án trả lời được nêu ra
nhận ra và điều chỉnh lề lối kịp thời để định hướng doanh nghiệp.
giám sát những hoạt động hiện tại để giữ nó theo đúng tiến trình.
Cùng một quy trình nghiệp vụ có thể tạo ra những sản phẩm/dịch vụ có chất lượng khác nhau phụ thuộc vào:
Thông tin
Công nghệ
Cả ba phương án trả lời đưa ra
Người thực hiện
Chu trình hoạt động quản lý bao gồm:
Dữ liệu, thông tin và các quyết định
Hoạch định; Tác nghiệp; Thừa hành; Quản lý
Chiến lược; Sách lược; Tác nghiệp; Thừa hành
Hoạch định; Tổ chức thực hiện; Chỉ đạo thực hiện; Kiểm soát
Khi phân tích hệ thống công việc, nên chú trọng nhiều vào
chi tiết bên trong của bản thân công nghệ.
cách mà công nghệ sẽ được dùng trong hệ thống công việc.
cả ba phương án trả lời được nêu ra
cách làm việc với công nghệ sẵn có.
Người quản lý có thể quyết định lựa chọn các nhà cung cấp khi đặt thêm hàng hoặc ra quyết định bố trí nhân sự thế nào cho tốt nhất đế hoàn thành dự án. Đó là những ví dụ về quyết định
tự động
có cấu trúc
bán cấu trúc
ủy quyền
Bản chất chống đối của nhân viên khi thay đổi quy trình mới là gì?
