NEW
Font size
WorksheetsChương 3
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Sai số là thuật ngữ được dùng để diễn tả mức độ sai lệch của phép đo
Trong phân tích việc mắc sai số là không thể tránh được
Ta có thể loại bỏ được sai số khi phân tích
Khi phân tích ta phải cố gắng thực hiện sao cho sai số là nhỏ nhất.
Sai số ngẫu nhiên gây nên bởi những nguyên nhân:
Do mẫu đo
Do dụng cụ
Do ngƣời làm công tác phân tích
Không xác định được
Loại sai số nào có thể hiệu chỉnh và loại trừ khi tiến hành phân tích:
Sai số ngẫu nhiên
Sai số tuyệt đối
Sai số hệ thống
Sai số tương đối
Để tiến hành xử lý số liệu thì ngƣời làm phân tích phải tiến hành theo bao nhiêu bước
5
4
3
6
Giá trị ttn trong sai số hệ thống đƣợc xác định theo công thức:
Công thức tính Qtn của chuẩn Dixon để xác định sai số thô:
Sai số nào là sai số khi kết quả giữa các lần đo lặp lại khác hẳn so với các giá trị trung bình hay giá trị thực của mẫu?
Sai số hệ thống
Sai số thô
Sai số ngẫu nhiên
Sai số tuyệt đối
Có mấy loại sai số mà nguyên nhân dẫn đến kết quả thu đƣợc trong quá trình thực nghiệm bị lệch nhau?
1
2
3
4
Thông thƣờng sai số tuyệt đối thường được biểu thị dưới dạng:
Phần nghìn
Phần triệu
Phần trăm
Không có thứ nguyên
Sai số nào không phải là sai số trong phân tích số liệu?
Sai số thô
Sai số ngẫu nhiên
Sai số thực
Sai số hệ thống
Công thức nào sau đây dùng để tính phƣơng sai:
Dùng phƣơng pháp chuẩn Dixon (chuẩn Q) để loại trừ:
Sai số ngẫu nhiên
Sai số thô
Sai số tương đối
Sai số hệ thống
Sai số do phƣơng pháp đo dẫn đến:
Sai số hệ thống
Sai số ngẫu nhiên
Sai số thô
Sai số tuyệt
Chữ số có nghĩa không tin cậy đứng ở đâu trong dãy số?
Đầu tiên kể từ trái sang
Sau cùng kể từ trái sang
Chữ số đầu tiên bên phải dấu thập phân
Chữ số đầu tiên bên trái dấu thập phân
Chữ số có nghĩa sau cùng của số đo gián tiếp tăng một đơn vị nếu đứng sau nó là chữ số nghi ngờ:
Lớn hơn 5
Nhỏ hơn 5
Nhỏ hơn hoặc bằng 5
Lớn hơn hoặc bằng 5
Nguyên nhân không gây ra sai số hệ thống?
Sai số do mẫu đo
Sai số do người làm công tác phân tích
Sai số do phƣơng pháp đo
Sai số không xác định
Đại lượng nào sau đây không đặc trưng trong thống kê?
Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn tương đối
Phương sai
Độ lệch chuẩn tuyệt đối
Sai số bởi những nguyên nhân không xác định không thể hiệu chỉnh được là:
Sai số hệ thống
Sai số ngẫu nhiên
Sai số thô
Sai số tương đối
Kết quả định lƣợng sau cùng là M = 0,0020 g, số đo này bao gồm bao nhiêu chữ số có
nghĩa?
1 chữ số có nghĩa
2 chữ số có nghĩa
4 chữ số có nghĩa
5 chữ số có nghĩa
Trên thang đo của buret có thể tích là 25 ml, vạch chia nhỏ nhất là 0,1 ml. Giả sử thể tích tại
điểm tƣơng đƣơng là 16,75 ml. Phát biểu nào sau đây là sai?
Chữ số có nghĩa là 1, 6, 7, 5
Chữ số chắc chắn là: 1, 6, 7
Chữ số nghi ngờ là 5
Chữ số không có nghĩa là 5
Khi tiến hành phân tích một mẫu bất kỳ thƣờng mắc phải các loại sai số:
Sai số ngẫu nhiên
Sai số tuyệt đối
Sai số hệ thống
Cả 3 đều đúng
Khi đọc thể tích trên buret tại điểm tƣơng đƣơng là 16,45 ml. Buret có vạch chia nhỏ nhất là
0,1 ml. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chữ số có nghĩa là 1, 6, 4, 5
Số 5 là chữ số có nghĩa
Số 5 là chữ số tin cậy
Các số 1, 6, 4 là các chữ số có nghĩa
Cho các phát biểu sau:
(1) Sai số thô là sai số khi kết quả thu đƣợc khác xa với giá trị trung bình ( x ) hay giá
trị thực (µ) của mẫu thử.
(2) Để loại sai số thô cần làm nhiều lần và loại đi những giá trị không hợp lý theo những quy
tắc nhất định.
(3) Sai số hệ thống là sai số có thể biết rõ nguyên nhân, nó làm cho kết quả biến đổi theo
quy luật nhất định, nhƣng không ảnh hƣởng đến độ chính xác của kết quả.
(4) Sai số ngẫu nhiên là những sai số làm cho dữ liệu thu đƣợc dao động ngẫu nhiên quanh
giá trị trung bình, làm ảnh hƣởng tới độ lặp lại của kết quả, làm giảm độ chính xác của phép xác
định.
Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau:
khách quan do sự thay đổi đột ngột nào đó của điều kiện thực nghiệm.
(1) Nguyên nhân chủ yếu gây nên sai số thô là do sự cẩu thả của ngƣời làm, hay yếu tố
(2) Không thể loại trừ sai số hệ thống trong kiểm nghiệm.
(3) Có thể loại bỏ đƣợc sai số ngẫu nhiên bằng cách tăng số thí nghiệm và xử lý số liệu
bằng phƣơng pháp thống kê.
(4) Để loại sai số thô cần làm nhiều lần và loại đi những giá trị không hợp lý theo những quy
tắc nhất định.
Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau:
(1) Sai số thô là sai số khi kết quả thu đƣợc khác xa với giá trị trung bình ( x ) hay giá trị
thực (µ) của mẫu thử.
(2) Nguyên nhân chủ yếu gây nên sai số thô là do sự cẩu thả của ngƣời làm, hay yếu tố
khách quan do sự thay đổi đột ngột nào đó của điều kiện thực nghiệm.
(3) Có thể phát hiện và loại trừ sai số hệ thống bằng cách hiệu chỉnh lại thiết bị đo, thay hóa
chất, thuốc thử đạt tiêu chuẩn quy định, phân tích mẫu thử mẫu trắng, đặc biệt chú ý yếu tố kỹ năng
và tay nghề của ngƣời làm.
(4) Không thể loại bỏ đƣợc sai số ngẫu nhiên, nhƣng có thể hạn chế sai số này bằng cách
tăng số thí nghiệm và xử lý số liệu bằng phƣơng pháp thống kê.
Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau:
(1) Sai số hệ thống là sai số có thể biết rõ nguyên nhân, nó làm cho kết quả biến đổi theo
quy luật nhất định, ảnh hƣởng đến độ chính xác của kết quả.
(2) Có thể phát hiện và loại trừ sai số hệ thống bằng cách hiệu chỉnh lại thiết bị đo, thay hóa
chất, thuốc thử đạt tiêu chuẩn quy định, phân tích mẫu thử mẫu trắng, đặc biệt chú ý yếu tố kỹ năng
và tay nghề của ngƣời làm.
3) Sai số ngẫu nhiên là những sai số làm cho dữ liệu thu đƣợc dao động ngẫu nhiên quanh
giá trị trung bình, làm ảnh hƣởng tới độ lặp lại của kết quả, làm giảm độ chính xác của phép xác
định.
(4) Có thể loại bỏ đƣợc sai số ngẫu nhiên bằng cách tăng số thí nghiệm và xử lý số liệu bằng
phƣơng pháp thống kê.
Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau:
(1) Sai số thô Là sai số khi kết quả thu đƣợc khác xa với giá trị trung bình ( x ) hay giá trị
thực (µ) của mẫu thử.
(2) Nguyên nhân chủ yếu gây nên sai số thô là do máy móc, hóa chất không đạt tiêu
chuẩn…
(3) Không thể phát hiện và loại trừ sai số hệ thống bằng cách hiệu chỉnh lại thiết bị đo, thay
hóa chất, thuốc thử đạt tiêu chuẩn quy định, phân tích mẫu thử mẫu trắng, đặc biệt chú ý yếu tố kỹ
năng và tay nghề của ngƣời làm.
(4) Sai số ngẫu nhiên là những sai số không làm ảnh hƣởng tới độ lặp lại của kết quả, không
làm giảm độ chính xác của phép xác định.
Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau:
(1) Sai số thô là sai số khi kết quả thu đƣợc khác xa với giá trị trung bình ( x ) hay giá trị
thực (µ) của mẫu thử.
(2) Sai số hệ thống là sai số không thể biết rõ nguyên nhân, nó làm cho kết quả biến đổi
theo quy luật nhất định, ảnh hƣởng đến độ chính xác của kết quả.
(3) Sai số ngẫu nhiên là những sai số làm cho dữ liệu thu đƣợc dao động ngẫu nhiên quanh
giá trị trung bình, làm ảnh hƣởng tới độ lặp lại của kết quả, làm giảm độ chính xác của phép xác
định.
(4) Không thể loại bỏ đƣợc sai số ngẫu nhiên, nhƣng có thể hạn chế sai số này bằng cách
tăng số thí nghiệm và xử lý số liệu bằng phƣơng pháp thống kê.
Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
(1) Nguyên nhân chủ yếu gây nên sai số thô là do sự cẩu thả của ngƣời làm, hay yếu tố
khách quan do sự thay đổi đột ngột nào đó của điều kiện thực nghiệm.
(2) Không thể loại trừ sai số thô trong phân tích kiểm nghiệm
(3) Sai số hệ thống là sai số có thể biết rõ nguyên nhân, nó làm cho kết quả biến đổi theo
quy luật nhất định, ảnh hƣởng đến độ chính xác của kết quả.
(4) Có thể phát hiện và loại trừ sai số hệ thống bằng cách hiệu chỉnh lại thiết bị đo, thay hóa
chất, thuốc thử đạt tiêu chuẩn quy định, phân tích mẫu thử mẫu trắng, đặc biệt chú ý yếu tố kỹ năng
và tay nghề của ngƣời làm.
Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau:
(1) Sai số thô là sai số có thể biết rõ nguyên nhân, nó làm cho kết quả biến đổi theo quy luật
nhất định, ảnh hƣởng đến độ chính xác của kết quả.
(2) Nguyên nhân chủ yếu gây nên sai số thô là do sự cẩu thả của ngƣời làm, hay yếu tố
khách quan do sự thay đổi đột ngột nào đó của điều kiện thực nghiệm.
(3) Để loại sai số thô cần làm nhiều lần và loại đi những giá trị không hợp lý khi thấy nó
khác nhiều so với kết quả phân tích đƣợc
(4) Sai số ngẫu nhiên là những sai số làm cho dữ liệu thu đƣợc dao động ngẫu nhiên quanh
giá trị trung bình, làm ảnh hƣởng tới độ lặp lại của kết quả, làm giảm độ chính xác của phép xác
định.
Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau:
(1) Để loại sai số thô cần làm nhiều lần và loại đi những giá trị không hợp lý theo những quy
tắc nhất định.
(2) Sai số hệ thống là sai số có thể biết rõ nguyên nhân, nó làm cho kết quả biến đổi theo
quy luật nhất định, ảnh hƣởng đến độ chính xác của kết quả.
(3) Sai số ngẫu nhiên là những sai số làm cho dữ liệu thu đƣợc dao động ngẫu nhiên quanh
giá trị trung bình, làm ảnh hƣởng tới độ lặp lại của kết quả, làm giảm độ chính xác của phép xác
định.
(4) Không thể loại bỏ đƣợc sai số ngẫu nhiên, nhƣng có thể hạn chế sai số này bằng cách
tăng số thí nghiệm và xử lý số liệu bằng phƣơng pháp thống kê.
Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau:
(1) Sai số thô Là sai số khi kết quả thu đƣợc khác xa với giá trị trung bình ( x ) hay giá trị
thực (µ) của mẫu thử.
(2) Để loại sai số thô cần làm nhiều lần và loại đi những giá trị không hợp lý theo những quy
tắc nhất định.
(3) Sai số ngẫu nhiên là sai số có thể biết rõ nguyên nhân, nó làm cho kết quả biến đổi theo
quy luật nhất định, ảnh hƣởng đến độ chính xác của kết quả.
(4) Có thể loại bỏ đƣợc sai số ngẫu nhiên bằng cách tăng số thí nghiệm và xử lý số liệu
bằng phƣơng pháp thống kê.
Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sai khi nói về sai số:
(1) Sai số do cá nhân không thể khắc phục đƣợc ngay cả khi thao tác đúng theo quy định và
nhiều kiểm nghiệm viên thực hiện trên cùng một mẫu thử.
(2) Sai số do dụng cụ đo thƣờng rất khó phát hiện nhƣng hiệu chỉnh đƣợc bằng cách định kỳ
chuẩn hóa các dụng cụ trong phòng thí nghiệm.
(3) Sai số ngẫu nhiên là sai số gây ra bởi những nguyên nhân không xác định đƣợc nên
không thể hiệu chỉnh hay loại trừ mà chỉ có thể hạn chế bằng cách tăng số lần phân tích và thao tác
một cách cẩn thận.
(4) Sai số thô là sai số khi kết quả giữa các lần đo lặp lại khác hẳn so với các giá trị trung
bình hay giá trị thực của mẫu.
(5) Sai số tuyệt đối thể hiện rõ hơn độ đúng của phƣơng pháp so với sai số tƣơng đối.
1
2
3
4
Một kiểm nghiệm viên khi định lƣợng trong lần đo thứ 5 đã lấy nhầm quả cân dẫn đến kết
quả của lần đo đó lớn hơn nhiều so với các lần trƣớc, vậy trong phần tính toán kết quả ngƣời này mắc phải:
Sai số tƣơng đối
Sai số hệ thống
Sai số tuyệt đối
Sai số thô
Sắp xếp theo thứ tự các bƣớc tiến hành khi xử lí số liệu:
(1) Tính giá trị Xtb, độ lệch chuẩn SD, RSD%, xét sai số hệ thống.
(2) Sắp xếp dãy số liệu theo thứ tự tăng hoặc giảm dần.
(3) Loại các giá trị không phù hợp, loại sai số thô.(4) Báo cáo kết quả.
(5) Xác định giới hạn tin cậy e và khoảng tin cậy.
(1)-(3)-(5)-(2)-(4)
(2)-(3)-(1)-(5)-(4)
(2)-(1)-(3)-(5)-(4)
(5)-(1)-(2)-(3)-(4)
Phát biểu đúng khi nói về sự khác nhau giữa sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên?
Sai số hệ thống không biết rõ nguyên nhân còn sai số ngẫu nhiên thì ngƣợc lại
Sai số hệ thống không thể hiệu chỉnh đƣợc còn sai số ngẫu nhiên thì ngƣợc lại
Sai số hệ thống đã biết rõ nguyên nhân và có thể hiệu chỉnh đƣợc còn sai số ngẫu nhiên
thì ngƣợc lại
Sai số hệ thống không biết rõ nguyên nhân và không thể hiệu chỉnh đƣợc còn sai số ngẫu
nhiên thì ngƣợc lại
Phát biểu sai khi nói về chữ số có nghĩa?
Trong số đo trực tiếp có thể có nhiều CSCN tin cậy nhưng duy nhất chỉ có một CSCN
không tin cậy
Trong số đo gián tiếp, đối với phép cộng và trừ, CSCN của kết quả có cùng số chữ số ở
bên phải của dấu thập phân có số CSCN ít nhất
Trong số đo gián tiếp, đối với phép nhân và chia, số lƣợng CSCN của kết quả cuối cùng
bằng lƣợng CSCN của số đó có CSCN ít nhất
Trong số đo gián tiếp, đối với kết quả tính toán qua nhiều bước thì phải làm tròn qua các
bƣớc trung gian
Phát biểu nào ĐÚNG khi nói về số trực triếp 18.075ml:
Có 4 chữ só có nghĩa, “5” là chữ CSCN không tin cậy
Có 4 chữ số có nghĩa, “7” và “5” là CSCN tin cậy
Có 5 chữ sô có nghĩa, “ 5” là CSCN không tin cậy
Có 5 chữ số có nghĩa, “7” và “5” là CSCN không tin cậy
Kết quả định lƣợng sau cùng là M= 1,0903. 10^2, số đo này bao gồm mấy chữ số có nghĩa:
5
2
3
4
Theo cách làm tròn số đo gián tiếp, 81,25 làm tròn thành:
81,3
81,25
81,0
81,2
Trong các câu sau đây, câu nào đúng:
Có 3 phƣơng pháp loại trừ sai số thô
Sai số ngẫu nhiên thƣờng do mẫu đo, phƣơng pháp đo, ngƣời làm công tác phân tích
Phân tích mẫu chuẩn dùng để kiểm tra độ đúng của phƣơng pháp
Sai số do cá nhân không thể khắc phục đƣợc
Hàm lƣợng thực của paracetamol là 500,2 mg; Codein là 30 mg. Sau khi tiến hành xác định
theo phƣơng pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao cho thấy hàm lƣợng paracetamol là 500,9 mg và
Codein là 30,7 mg. Sai số tuyệt đối khí xác định 2 hợp chất trên là:
Nhƣ nhau bằng +0,7 mg
Khác nhau
Paracetamol bằng 0,14%
Codein bằng 2,28%
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng:
Sai số thể hiện độ lệch giữa các giá trị thực nghiệm với nhau
Sai số tuyệt đối chỉ có thể là số dƣơng
Sai số tuyệt đối là tỉ số giữa sai số tƣơng đối và giá trị thực m
Sai số ngẫu nhiên còn gọi là sai số xác định
Nếu giá trị tuyệt đối của hiệu giữa giá trị đo xi và giá trị trung bình Xtb …………thì số bình phƣơng
sẽ ……… và càng cho thấy lệch…………
càng lớn, càng bé , càng nhiều
càng lớn, càng lớn, càng nhiều
càng bé, càng bé, càng nhiều
càng bé, càng bé, càng ít
- Độ lệch chuẩn là đại lƣợng cho biết mức độ dao động giữa các giá trị Xi so với giá trị trung
bình Xtb .
- Độ lệch chuẩn tƣơng đối là tỉ số giữa độ lệch chuẩn so với giá trị trung bình.
- Sai số tƣơng đối là tỉ số giữa sai số tuyệt đối và giá trị thực hoặc giá trị trung bình.
- Sai số tƣơng đối là tỉ số giữa giá trị thực và giá trị trung bình.
- Sai số tƣơng đối là tỉ số giữa giá trị thực và sai số tuyệt đối hoặc giá trị trung bình.
Số phát biểu SAI là:
1
2
3
4
- Sai số ngẫu nhiên còn gọi là sai số xác định.
- Sai số hệ thống còn gọi là sai số xác định.
- Sai số hệ thống là sai số biết rõ nguyên nhân và có thể hiệu chỉnh đƣợc.
- Sai số dụng cụ thƣờng dễ phát hiện nhƣng không hiệu chỉnh đƣợc.
Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Sai số hệ thống thƣờng do các nguyên nhân:
- Sai số do mẫu đo.
- Sai số do dụng cụ.
- Sai số do phƣơng pháp đo.
- Sai số do ngƣời làm công tác phân tích.
Số phát biểu đúng là:
4
1
2
3
- Chữ số có nghĩa phản ánh mức độ chính xác của dụng cụ đo lƣờng.
- Có thể có nhiều chữ số có nghĩa tin cậy và cũng có thể có nhiều chữa số có nghĩa không tin
cậy.
- Sai số của số đo trực tiếp có thể không ảnh hƣởng đến kết quả của số đo gián tiếp .
- Số đo gián tiếp không cần phải ghi chép theo nguyên tắc của CSCN.
Số phát biểu sai là:
0
1
2
3
Một ngƣời làm công tác phân tích, khi đo lấy nhầm quả cân, vậy trong phần tính toán
ngƣời này mắc phải
Sai số hệ thống
Sai số ngẫu nhiên
Sai số thô
Sai số tƣơng đối
Tính MBaO nhƣ sau, cho MBa= 137,34; MO = 15,9994.
MBaO = MBa + MO = 137,34 + 15,9994 = 153,3394 .Kết quả cuối cùng là:
153,34
153,339
153,3394
153,3
Cho dãy số dữ liệu sau: 17,81; 17,91; 17,65; 17,42; 18,01. Câu nào sau đây phát biểu sai về
dãy số dữ liệu:
Độ lệch chuẩn của dãy số liệu trên là 0,538
Giá trị trung bình là 17,76
Với giá trị 18,01 ta có Ttn= 0,55
Với giá trị 17,42 ta có Ttn=0,75
Kết quả khi cân 1 mẫu hóa chất trên cân phân tích là 1,258 g. Chọn đáp án đúng:
có 3 chữ số có nghĩa
có 4 chữ số chắc chắn
là số không có nghĩa
có 3 CSCN chắc chắn là 1; 2; 5 và 1 CSCN nghi ngờ là 8
Cho dãy số liệu sau : 20,21 ; 20,31 ; 20,42 ; 20,12 ; 20,56 ; 20,34
Giá trị nào bị loại bỏ ( P=99%)
không có
20,12
20,56
20,42
Một mẫu thử cân trên cân phân tích có khối lƣợng là 0,3000 g, cân có sai số tuyệt đối là
0,0001. Tính sai số tƣơng đối
3%
0,33%
0,033%
0,3%
Trong phòng thí nghiệm, để kiểm tra độ chính xác khối lƣợng của một viên thuốc có hàm
lƣợng ghi trên bao bì là 100mg, ngƣời ta tiến hành cân 4 lần, thu đƣợc các kết quả nhƣ sau:
100,020; 100,015; 99,992; 99,986.Xác định sai số tuyệt đối của giá trị trung bình của khối lƣợng viên thuốc trên:
0,032
-0,325
0,325
0,003
(1) Đúng, (2) Đúng, (3) Đúng.
(1) Đúng, (2) Sai, (3) Sai.
(1) Sai, (2) Sai, (3) Đúng.
(1) Đúng, (2) Đúng, (3) Sai.
Cho các phát biểu sau:
- Chữ số có nghĩa là số liệu thu đƣợc từ thực nghiệm có thể là số đo trực tiếp hoặc số đo gián
tiếp.
- V= 18,75ml : có 4 CSCN; “5” là CSCN không tin cậy.
- M=5,06g :có 4 CSCN ; “0” là chữ số nghi ngờ.
- 0,28g có 2 CSCN nên chuyển thành 0,28x103 mg.
- 21,56 làm tròn 21,6.
- 34,25 làm tròn 34,2.
Số phát biểu đúng là:
1
2
3
5
Lấy chính xác 10,00ml dung dịch HCl chƣa biết nồng độ đem đi chuẩn độ bằng dung dịch
chuẩn NaOH 0,08596M. Thể tích NaOH cần dùng là 9,55ml. Tính nồng độ mol dung dịch HCl.
0,8M
0,082M
0,0821M
0,08209M
Cho dãy số liệu sau: 16,88 16,01 16,21 16,18 15,98. Giá trị nào bị loại do sai số thô
(P=95% ).
16,21
16,88
15,98
16,18
Hàm lƣợng của dung dịch HCl đƣợc xác định sau năm lần chuẩn độ (g/l ):
1,034; 1,052; 1,067; 1,089; 1,101. Độ phân tán của các số liệu là bao nhiêu?
0,07535
0,02711
0,03
0,243
Hàm lƣợng của thuốc paracetamol (mg/viên) đƣợc xác định sau 6 lần cân nhƣ sau:
500,00; 500,12; 500,29; 500,02; 500,09; 500,35
Tính giá trị trung bình:
500,14 (mg/viên)
500,15 (mg/viên)
500,145 (mg/viên)
500,13 (mg/viên)
Cho dãy số liệu:
29,62; 29,87; 29,96; 29,72; 30,85
Giá trị nào bị loại bỏ do sai số liệu
29,62
29,87
30,85
29,96
Khi phân tích mẫu Canxi oxit thu đƣợc hàm lƣợng CaO (%):
55,95; 56,00; 56,04; 56,08; 56,23.
Giá trị nào nên loại bỏ:
55,95
56,00
56,08
Không có
Hàm lƣợng Codein là 40mg.Sau khi tiến hành xác định theo phƣơng pháp sắc kí lớp mỏng
hiệu năng cao cho thấy hàm lƣợng codein là 39.6 mg. xát định sai số tuyệt đối và sai số tƣơng đối
của hoạt chất trên:
ɛ = +0.4 mg, S = 1.5%
ɛ = -0.4 mg, S = -1%
ɛ = -0.4 mg, S=1%
ɛ = -0.6 mg, S = -1.5%
Khi phân tích để xác định hàm lƣợng axit ascorbic trong viên nén Vitamin C 500mg, một
sinh viên thực hiện phân tích với kết quả sau 5 lần làm nhƣ sau:
98,71%; 98,59%; 98,62%; 98,44%; 98,58%
Hỏi kết quả ttn của kết quả phân tích trên là bao nhiêu? (Biết M = 98,76%; P = 95%)
3,91
3,52
4,29
2,78
Cho dãy số liệu sau: 17,61; 16,86; 16,93; 16,84; 16,91. Giá trị nào bị loại bỏ do sai số thô
(P=95%) :
17,61
16,84
16,86
16,91
1
2
3
4
Hiệu chỉnh một pipet 10ml: lấy 10,00ml nƣớc cất bằng pipet, cân trên cân phân tích ở 25C
đƣợc 9,9818g. Tra bảng hiệu chỉnh ta thấy ở 25C, 10ml nƣớc có khối lƣợng là 9,9,9618g. Có bao
nhiêu phát biểu đúng trong các nhận xét sau:
(1) Khối lƣợng 10,00ml lấy từ pipet lớn hơn 9,9818 - 9,9618 = 0,02g
(2) Pipet 10ml này thực chất có dung tích 9,98ml
(3) Bằng cách chuẩn hóa pipet giúp phần nào loại bỏ sai số xác định
(4) Những sai số này thƣờng dễ dàng phát hiện
0
1
2
3
Cho biết hàm lƣợng thực của Paracetamol trong viên nén là 500,1 mg. Một kiểm nghiệm
viên sau khi kiểm nghiệm đã đƣa ra các nhận định nhƣ sau:
(1) Bằng phƣơng pháp sắc khí lỏng hiệu năng cao đã cho thấy hàm lƣợng Paracetamol là
500,7 mg cho thấy sai số tuyệt đối là 0,12%.
(2) Trong quá trình kiểm nghiệm xuất hiện các giá trị lạ nhƣ 509,2mg; 506,0mg những sai
số ngẫu nhiên này là do trong quá trình làm kiểm nghiệm viên đã đọc sai hoặc làm sai công đoạn
nào đó.
(3) Qua 5 lần đo hàm lƣợng kiểm nghiệm viên lấy trung bình cộng các kết quả thì đƣợc kết
quả cuối là 500,2mg đây gọi là giá trị trung bình của các lần đo.
(4) Có thể dùng phƣơng pháp chuẩn Dixon (chuẩn Q) với công thức Qtn = để loại bỏ các giá
trị bất thƣờng.
Có bao nhiêu ý SAI trong các nhận định trên:
1
2
3
4
Sau 6 lần xác định hàm lƣợng (mg) của một hoạt chất trong chế phẩm thu đƣợc kết quả nhƣ
sau : 116,0 ; 97,9 ; 114,2 ; 100,6 ; 108,3 ; 104,5. Hàm lƣợng thực của mẫu phân tích nằm trong giới
hạn tin cậy nào ? giả sử hàm lƣợng thực của mẫu M=100,0 ; P=95% ; phƣơng pháp có sai số hệ
thống hay không ?
có sai số hệ thống, e = +-8,39
không có sai số hệ thống, e = +-7,59
không có sai số hệ thống, e = +-8,39
có sai số hệ thống, e = +-7,59
Cho hàm lƣợng của dd KMnO4 (mg/ml) đƣợc xác định sau 7 lần chuẩn độ nhƣ sau:
3,081; 3,095; 3,108; 3,057; 3,113; 3,175; 3,199
Khoảng tin cậy của giá trị trung bình của hàm lƣợng KMnO4 với P = 0,95 là:
0,206
0,209
0,226
0,202
Hàm lƣợng thực của Paracetamol trong một viên nén là 500,2mg. Sau khi đem tiến hành
cân 7 lần thì đƣợc kết quả sau: 500,0 ; 500,6 ; 500,4; 500,2 ; 500,7 ; 500,5 ; 500,8. Biết P= 95%.
Hỏi sai số tƣơng đối là bao nhiêu? Có sai số hệ thống hay không?
Sai số tƣơng đối S= 0,05% ; có sai số hệ thống.
Sai số tƣơng đối S= 0,03% ; có sai số hệ thống.
Sai số tƣơng đối S= 0,05% ; không có sai số hệ thống
Sai số tƣơng đối S= 0,03 %; không có sai số hệ thống
Nhà phân tích nhận đƣợc các số liệu sau về hàm lƣợng rƣợu trong máu: Ethanol (%)=
0,084; 0,089; 0,079. Hãy tính khoảng tin cậy đối với giá trị trung bình ở xác suất tin cậy 95%?
0,084 +-0,012
0,084+- 0,006
0,086 +-0,012
0,086+- 0,008
(1) Kết quả định lƣợng sau cùng là M = 0,0026 có 2 CSCN
(2) Trong dãy số liệu : 17,61 : 16,86 ; 16,93 ; 16,84 ; 16,91. Giá trị bị loại bỏ sai số thô (P =
0,95%) là 17,61
(3) Loại trừ sai số thô chỉ có thể dùng phƣơng pháp chuẩn Dixon ( Test Q)
(4) Hàm lƣợng thực của Paracetamol trong viên nén là 400,2mg; Codein là 20mg. Sau khi
tiến hành xác định theo phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao cho thấy hàm lƣợng Paracetamol là
400,9 mg và Codein là 20,7. Sai số tƣơng đối của Paracetamol và Codein lần lƣợt là 0,17% và 3,8%
(5) Sai số hệ thống không thể hiệu chỉnh khi tiến hành phân tích
1
2
3
4
Nghiên cứu hoạt tính của tetracylin hydroclorid ngƣời ta thu đƣợc kết quả sau (tính theo
ED/mg):
925 940 960 965 960
940 925 940 905 995
Với độ tin cậy 0.95. Khoảng tin cậy của hoạt tính trung bình của tetracylin hydroclorid đƣợc nghiên
cứu trên là:
µ ∈ (927,31; 963,69)
µ ∈ (865,89; 886,45)
µ ∈ (936,58; 946,12)
µ ∈ (858,69; 874,58)
