wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết 2

Total questions: 23

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Chủ nghĩa Mác ra đời là tất yếu hợp quy luật vì:

a)

Đòi hỏi của thực tiễn xã hội và của phong trào công nhân là phải có lý luận soi đường.

b)

Dựa trên những thành tựu của khoa học tự nhiên thế kỷ 19.

c)

Dựa trên những giá trị của triết học cổ điển Đức, KTCT học cổ điển Anh và CNXH không tưởng Pháp.

d)

Cả ba phương án trên.

2.

Trường phái triết học nào khẳng định mọi sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp của những cảm giác?

a)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

3.

Phát minh khoa học nào sau đây là căn cứ chứng minh cho sự chuyển hóa các hình thức vận động, tính vô cùng, vô tận của thế giới?

a)

Thuyết tế bào.

b)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.

c)

Thuyết tiến hóa của Darwin.

d)

Thuyết nguyên tử của Democritus.

4.

Hãy chỉ ra mốc thời gian đánh dấu sự ra đời của triết học Mác?

a)

Những năm 40 của thế kỷ 19.

b)

Vào đầu thế kỷ 20.

c)

Những năm 40 của thế kỷ 18.

d)

Vào cuối thế kỷ 19.

5.

Tính đúng đắn của ý thức là do yếu tố nào quyết định?

a)

Ý chí cá nhân.

b)

Cảm xúc và niềm tin.

c)

Tôn giáo.

d)

Sự phản ánh đúng hiện thực khách quan.

6.

C. Mác và Ph. Ăngghen đã kế thừa hạt nhân hợp lý trong triết học c Phoiơbắc là:

a)

Chủ nghĩa duy vật.

b)

Chủ nghĩa duy tâm.

c)

Phép siêu hình.

d)

Phép biện chứng.

7.

Tiền đề lý luân của triết học Mác là:

a)

Thuyết tiến hóa, học thuyết tế bào, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.

b)

Học thuyết giá trị.

c)

Chủ nghĩa duy tâm, phép biện chứng thời cổ đại.

d)

Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.

8.

Tiền đề khoa học của triết học Mác là:

a)

Thuyết vũ trụ tĩnh.

b)

Thuyết tự sinh, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.

c)

Học thuyết giá trị, thuyết tế bào, thuyết tiến hóa.

d)

Thuyết tiến hóa, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tế bào.

9.

Về bản chất, thế giới quan của triết học Mác-Lênin là:

a)

Thế giới quan duy vật biện chứng.

b)

Phương pháp luận biện chứng duy vật.

c)

Thế giới quan khoa học và thực tiễn cách mạng.

d)

Nhân sinh quan của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng.

10.

Điều kiện kinh tế-xã hội nào là cơ sở trực tiếp và chủ yếu cho sự ra đời của triết học Mác?

a)

Cuộc cách mạng công nghiệp Anh cuối thế kỷ 18.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga.

c)

Chủ nghĩa tư bản phát triển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc.

d)

Sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất và thực tiễn cách mạng của giai cấp công nhân giữa thế kỷ 19.

11.

Quan điểm triết học duy tâm cho rằng:

a)

Con người không có khả năng nhận thức thế giới.

b)

Con người có khả năng nhận thức thế giới.

c)

Vật chất có trước và quyết định ý thức.

d)

Ý thức có trước và quyết định vật chất.

12.

Chủ nghĩa duy tâm khách quần quan niệm rằng:

a)

Ý thức trong con người là nguồn gốc sinh ra thế giới.

b)

Vật chất là nguồn gốc sinh ra thế giới.

c)

Cả vật chất và ý thức đều nguồn gốc sinh ra thế giới.

d)

Ý niệm tuyệt đối là nguồn gốc sinh ra thế giới.

13.

Cuộc cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Angghen thực hiện thể hiện ở việc:

a)

Khẳng định ý thức quyết định vật chất.

b)

Thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phép biện chứng.

c)

Tách rời triết học khỏi chính trị.

d)

Phê phán triết học của Heghen và Phoiơbắc.

14.

Khi bàn về vai trò của triết học trong đời sống, Mác đã phát biểu luận điểm cho thấy sự khác biệt căn bản giữa triết học của ông với các trào lưu triết học trước đấy, đó là:

a)

Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới.

b)

Con người là thể thống nhất giữa mặt sinh vật với mặt xã hội.

c)

Con người là chủ thể và là sản phẩm của lịch sử.

d)

Phương pháp biện chứng của tôi không những khác phương pháp biện chứng của Hêghen về cơ bản mà còn đối lập hẳn với phương pháp ấy.

15.

Sự kiện lịch sử nào được coi là minh chứng thực tiễn của chủ nghĩa Mác?

a)

Chiến tranh thế giới Thứ nhất.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

c)

Công xã Pari năm 1871.

d)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam.

16.

Trước năm 1844 là thời kỳ Mác và Ăng-ghen:

a)

Đề xuất những nguyên lý cơ bản của học thuyết Mác.

b)

Chuyển biến lập trường từ duy tâm sang duy vật, từ dân chủ tư sản sang lập trường CSCN.

c)

Bổ sung và phát triển lý luận.

d)

Các phương án trên đều đúng

17.

Khi tiêp thu triết học của Hêghen, C. Mác và Ph. Ăngghen đã kế thừa:

a)

Phép biện chứng.

b)

Phép siêu hình.

c)

Chủ nghĩa duy vật.

d)

Chủ nghĩa duy tâm.

18.

t học của Hêghen, C. Mác và Ph. Ăngghen đã kế thừa:

a)

Phép biện chứng.

b)

Phép siêu hình.

c)

Chủ nghĩa duy vật.

d)

Chủ nghĩa duy tâm.

19.

Các nhà triết học theo thuyết khả trị cho rằng:

a)

Vật chất có trước và quyết định ý thức.

b)

Ý thức có trước và quyết định vật chất.

c)

Con người không có khả năng nhận thức thế giới.

d)

Con người có khả năng nhận thức thế giới.

20.

Một trong những vai trò của triết học Mác-Lênin là:

a)

Cung cấp các công thức tính toán trong kinh tế học.

b)

Là cơ sở cho tư duy phản biện, đổi mới sáng tạo và hành động thực tiễn.

c)

Thay thế hoàn toàn đạo đức truyền thống.

d)

Tập trung nghiên cứu siêu hình học và thần học.

21.

Các nhà triết học theo thuyết “bất khả trí” cho rằng:

a)

Vật chất có trước và quyết định ý thức.

b)

Con người không có khả năng nhận thức thế giới.

c)

Con người có khả năng nhận thức thế giới.

d)

Ý thức có trước và quyết định vật chất.

22.

Sự khác nhau giữa phép biện chứng duy vật và phép biện chứng duy tâm là ở chỗ:

a)

Phép biện chứng duy tâm không thừa nhận vận động.

b)

Phép biện chứng duy vật lấy vật chất làm nền tảng.

c)

Phép biện chứng duy tâm không có quan điểm lịch sử.

d)

Cả hai đều không khác nhau.

23.

Lênin phát triển triết học Mác bằng cách nào?

a)

Loại bỏ yếu tố duy vật trong triết học.

b)

Từ bỏ mối liên hệ giữa triết học và chính trị.

c)

Đấu tranh chống chủ nghĩa cơ hội và bảo bảo vệ nền tảng lý luận.

d)

Bỏ qua vai trò của thực tiễn trong nhận thức.