WorksheetsKHTN 8 all
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Hiện tượng chất có sự biến đổi tạo thành chất mới được gọi là
biến đổi vật lí.
biến đổi hóa học.
biến đổi nhiệt.
biến đổi sinh học.
Đặc trưng tiêu biểu nhất của động Phong Nha - Kẻ Bàng là có nhiều thạch nhũ với hình dạng đẹp, độc đáo. Hiện tượng thạch nhũ tạo thành là do
A. biến đổi hóa học.
B. biến đổi cơ học.
C. biến đổi vật lí.
D. biến đổi địa chất.
Biến đổi vật lí là hiện tượng
làm thay đổi màu sắc và tính chất hóa học của chất.
có sự tạo thành chất mới.
làm thay đổi hình dạng, kích thước,... của chất mà không tạo thành chất mới.
làm thay đổi thành phần phân tử của chất.
Điểm khác nhau cơ bản giữa biến đổi vật lí và biến đổi hóa học là
biến đổi vật lí làm thay đổi màu, biến đổi hóa học không làm thay đổi màu.
biến đổi hóa học làm thay đổi hình dạng, biến đổi vật lí không làm thay đổi hình dạng.
biến đổi vật lí có sự tạo thành chất mới, biến đổi hóa học không có sự tạo thành chất mới.
biến đổi hóa học có sự tạo thành chất mới, biến đổi vật lí không có sự tạo thành chất mới.
Phát biểu nào sau đây đúng với định luật bảo toàn khối lượng?
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Trong phương trình hoá học, các chất nằm ở bên trái trước dấu mũi tên được gọi là
các chất sản phẩm.
các chất xúc tác.
các chất phản ứng.
các hệ số cân bằng.
Phương trình hóa học là cách thức biểu diễn
phản ứng hóa học dưới dạng chữ của các chất phản ứng và các chất sản phẩm.
phản ứng hóa học dưới dạng mô tả các bước tiến hành thí nghiệm hóa học.
phản ứng hóa học bằng hình ảnh minh họa các chất phản ứng và các chất sản phẩm.
phản ứng hóa học bằng công thức hóa học của các chất phản ứng và các chất sản phẩm.
Khí nào sau đây nặng hơn không khí?
CH4.
CO2.
N2.
H2.
Khí SO2 nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
Nặng hơn không khí khoảng 2,2 lần.
Nhẹ hơn không khí khoảng 1,1 lần.
Nặng hơn không khí khoảng 1,5 lần.
Nhẹ hơn không khí khoảng 3,0 lần.
Trong các khí sau: NH3, Cl2, O2, N2, H2. Số khí nhẹ hơn không khí là
1.
2.
3.
4.
Cho 3 phân tử H2 tác dụng với 1 phân tử O2 (trong điều kiện thích hợp). Chọn phát biểu đúng trong những phát biểu dưới đây:
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, chỉ thu được 2 phân tử nước, không còn phân tử H2 và O2.
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2 phân tử nước và còn 1 phân tử H2 dư.
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2 phân tử nước và còn 1 phân tử O2 dư.
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1 phân tử nước và còn 1 phân tử H2 dư.
Cho 2,479 L khí hydrogen (đktc) tác dụng với khí oxygen tạo thành nước. Khối lượng nước thu được là
18 g.
1,8 g.
0,18 g.
0,9 g.
Cho phản ứng hóa học sau: Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2. Số mol H2SO4 phản ứng hết với 6 mol Al là
6 mol.
9 mol.
3 mol.
5 mol.
Hòa tan 16g CuSO4 vào nước để được 500 ml dung dịch CuSO4. Nồng độ mol của dung dịch thu được là: (Biết KLNT: Cu = 64, S = 32, O = 16)
0,1 M.
0,2 M.
0,3 M.
0,4 M.
Số gam NaOH có trong 200g dung dịch NaOH 15% là:
30 g.
40 g.
50 g.
70 g.
Hòa tan 30 gam NaCl vào 270 gam nước thì thu được dung dịch có nồng độ là:
15%
20%
10%
5%
Để xác định được mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm nào sau đây?
Tốc độ phản ứng.
Cân bằng hóa học.
Phản ứng thuận nghịch.
Phản ứng một chiều.
Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi chẻ nhỏ thanh củi để đun nấu?
Nhiệt độ.
Diện tích bề mặt tiếp xúc.
Áp suất.
Nồng độ.
Chất làm tăng tốc độ phản ứng hóa học mà không bị biến đổi chất được gọi là
chất sản phẩm.
chất tham gia.
chất ức chế.
chất xúc tác.
Thang pH được dùng để
biểu thị độ acid của dung dịch.
biểu thị độ acid, base của dung dịch.
biểu thị độ base của dung dịch.
biểu thị độ mặn của dung dịch.
Chọn phát biểu đúng trong số các phát biểu sau đây?
Nếu pH > 7 thì dung dịch có môi trường muối.
Giá trị pH tăng thì độ base giảm.
Nếu pH < 7 thì dung dịch có môi trường acid.
Giá trị pH tăng thì độ acid tăng.
Thang pH thường dùng có các giá trị
từ 1 đến 13.
từ 1 đến 14.
từ 1 đến 7.
từ 7 đến 14.
Trong các chất sau: CuO, HCl, FeO, N2O, CO2, K2CO3, Na2O. Số lượng oxide base là
3.
4.
5.
6.
Dãy chất gồm các oxide acid là
CO2, SO2, NO.
CO2, CaO, SO3.
CO2, CO, SO3.
CO2, SO2, P2O5.
Chất nào sau đây là oxide lưỡng tính?
MgO
SO3
Al2O3
K2O
Câu 1. Cho các từ, cụm từ sau: phân tử, nguyên tử, liên kết, chất này, chất khác. Em hãy chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào các vị trí (1), (2), (3), (4) để hoàn thành các câu dưới đây. Trong phản ứng hóa học chỉ có (1)…………… giữa các nguyên tử thay đổi làm cho (2)…………… này biến đổi thành phân tử khác kết quả là (3)…………… biến đổi thành (4)……………
(1) liên kết, (2) phân tử, (3) chất này, (4) chất khác.
(1) nguyên tử, (2) liên kết, (3) chất khác, (4) chất này.
(1) phân tử, (2) chất này, (3) liên kết, (4) chất khác.
(1) chất khác, (2) nguyên tử, (3) phân tử, (4) liên kết.
Câu 2. Cho các từ, cụm từ sau: chất sản phẩm, chất phản ứng, chất đầu, liên kết, chất này, chất khác. Em hãy chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào các vị trí (1), (2), (3), (4) để hoàn thành các câu dưới đây. Quá trình biến đổi từ (1)…………… thành (2)…………… được gọi là phản ứng hóa học. Chất ban đầu tham gia phản ứng gọi là (3)……………. Chất mới tạo thành gọi là (4)……………
(1) chất này, (2) chất khác, (3) chất phản ứng, (4) chất sản phẩm.
(1) chất đầu, (2) liên kết, (3) chất sản phẩm, (4) chất phản ứng.
(1) chất phản ứng, (2) chất sản phẩm, (3) liên kết, (4) chất đầu.
(1) chất khác, (2) chất này, (3) chất sản phẩm, (4) chất đầu.
Câu 3. Cho các từ, cụm từ sau: phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt, tỏa ra, thu vào, nhiệt, năng lượng. Em hãy chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào các vị trí (1), (2), (3), (4) để hoàn thành các câu dưới đây. Các phản ứng hóa học khi xảy ra luôn kèm theo sự tỏa ra hoặc thu vào (1)…………… thường dưới dạng (2)……………. (3)…………… là phản ứng tỏa ra năng lượng dưới dạng nhiệt. (4)…………… là phản ứng thu vào năng lượng dưới dạng nhiệt.
(1) năng lượng, (2) nhiệt, (3) phản ứng tỏa nhiệt, (4) phản ứng thu nhiệt.
(1) nhiệt, (2) năng lượng, (3) phản ứng thu nhiệt, (4) phản ứng tỏa nhiệt.
(1) năng lượng, (2) tỏa ra, (3) phản ứng thu nhiệt, (4) phản ứng tỏa nhiệt.
(1) thu vào, (2) nhiệt, (3) phản ứng tỏa nhiệt, (4) phản ứng thu nhiệt.
Cho các từ, cụm từ sau: chất, hóa chất, nguyên tố dinh dưỡng, đạm, lân, kali. Em hãy chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào các vị trí (1), (2), (3), (4) để hoàn thành các câu dưới đây. Phân bón hóa học là những (1)…………… có chứa các (2)…………… dùng để bón cho cây nhằm nâng cao năng suất của cây trồng. Phân (3)…………… là những hợp chất cung cấp cho cây trồng nguyên tố dinh dưỡng nito cho cây trồng. Phân (4)…………… là những hợp chất cung cấp cho cây trồng nguyên tố dinh dưỡng phosphorus dưới dạng các muối phosphate.
(1) hóa chất, (2) nguyên tố dinh dưỡng, (3) đạm, (4) lân.
(1) chất, (2) kali, (3) lân, (4) đạm.
(1) nguyên tố dinh dưỡng, (2) hóa chất, (3) kali, (4) chất.
(1) kali, (2) chất, (3) hóa chất, (4) nguyên tố dinh dưỡng.
Cho các từ, cụm từ sau: Phân đa lượng, phân trung lượng, nito, kali, phosphorus, phân kali. Em hãy chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào các vị trí (1), (2), (3), (4) để hoàn thành các câu dưới đây. (1)…………… gồm phân đạm cung cấp nguyên tố (2)……………; phân lân cung cấp nguyên tố (3)……………; phân kali cung cấp nguyên tố (4)……………
(1) Phân đa lượng, (2) nito, (3) phosphorus, (4) kali.
(1) Phân trung lượng, (2) kali, (3) nito, (4) phosphorus.
(1) Phân kali, (2) phosphorus, (3) phân trung lượng, (4) nito.
(1) Phân đa lượng, (2) phosphorus, (3) kali, (4) nito.
Hoàn thành phương trình hóa học: 1) CuSO4 + Mg →
CuSO4 + Mg → MgSO4 + Cu
CuSO4 + Mg → CuO + MgSO4
CuSO4 + Mg → MgO + CuSO4
CuSO4 + Mg → Cu + MgSO4O
Câu 1. Hoàn thành phương trình hóa học: 2) CuSO4 + Zn →
CuSO4 + Zn → ZnSO4 + Cu
CuSO4 + Zn → CuO + ZnSO4
CuSO4 + Zn → CuSO4 + ZnO
CuSO4 + Zn → ZnO + Cu
Hoàn thành phương trình hóa học: 3) AgNO3 + Cu →
2AgNO3 + Cu → Cu(NO3)2 + 2Ag
AgNO3 + Cu → Cu(NO3)2 + Ag
AgNO3 + Cu → CuO + AgNO2
2AgNO3 + Cu → Cu(NO2)2 + 2Ag
Hoàn thành phương trình hóa học: 4) BaCl2 + H2SO4 →
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2Cl2
BaCl2 + H2SO4 → BaCl2SO4 + H2
BaCl2 + H2SO4 → BaCl2 + H2SO4
Hoàn thành phương trình hóa học: 5) Ba(NO3)2 + H2SO4 →
Ba(NO3)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HNO3
Ba(NO3)2 + H2SO4 → Ba(NO3)2SO4 + H2
Ba(NO3)2 + H2SO4 → BaSO4 + HNO3
Ba(NO3)2 + H2SO4 → Ba(NO3)2 + H2SO4
Câu 1. Hoàn thành phương trình hóa học: 6) Na2CO3 + HCl →
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O
Na2CO3 + HCl → NaCl + NaCO3 + H2O
Na2CO3 + HCl → Na2Cl + CO2 + H2O
Na2CO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
Câu 1. Hoàn thành phương trình hóa học: 7) FeCl3 + NaOH →
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl
FeCl3 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl
FeCl3 + NaOH → FeO + NaCl + H2O
FeCl3 + NaOH → FeCl2 + NaCl + H2O
Hoàn thành phương trình hóa học: 8) Cu(NO3)2 + KOH →
Cu(NO3)2 + 2KOH → Cu(OH)2 + 2KNO3
Cu(NO3)2 + 2KOH → Cu(NO3)2 + 2KOH
Cu(NO3)2 + 2KOH → CuO + 2KNO3 + H2O
Cu(NO3)2 + 2KOH → Cu(NO3)2 + K2O + H2O
Hoàn thành phương trình hóa học: 9) CuCl2 + Ba(OH)2 →
CuCl2 + Ba(OH)2 → Cu(OH)2 + BaCl2
CuCl2 + Ba(OH)2 → CuBa + 2ClOH
CuCl2 + Ba(OH)2 → CuCl + BaCl2 + H2O
CuCl2 + Ba(OH)2 → CuO + BaCl2 + H2O
Câu 1. Hoàn thành phương trình hóa học: 10) K2SO4 + BaCl2 →
K2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2KCl
K2SO4 + BaCl2 → KCl + BaSO4
K2SO4 + BaCl2 → K2Cl2 + BaSO4
K2SO4 + BaCl2 → BaCl2 + K2SO4
Câu 1. Hoàn thành phương trình hóa học: 11) AgNO3 + NaCl →
AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3
AgNO3 + NaCl → AgNO3 + NaCl
AgNO3 + NaCl → AgNO2 + NaCl
AgNO3 + NaCl → AgNO3 + NaClO
Hoàn thành phương trình hóa học: 12) CaCl2 + Na2CO3 →
CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaCl
CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3 + NaCl2
CaCl2 + Na2CO3 → CaNa + CO3Cl2
CaCl2 + Na2CO3 → CaCl2CO3 + Na2
Gọi tên muối: NaCl, CaCl2, FeCl3.
Natri clorua, Canxi clorua, Sắt (III) clorua.
Natri clorua, Canxi sunfat, Sắt (II) clorua.
Natri sunfat, Canxi clorua, Sắt (III) sunfat.
Natri nitrat, Canxi clorua, Sắt (III) clorua.
Gọi tên muối: Zn(NO3)2, Ca(NO3)2, Cu(NO3)2.
Kẽm nitrat, Canxi nitrat, Đồng (II) nitrat.
Kẽm sunfat, Canxi sunfat, Đồng (II) sunfat.
Kẽm clorua, Canxi clorua, Đồng (II) clorua.
Kẽm cacbonat, Canxi cacbonat, Đồng (II) cacbonat.
Gọi tên muối: Na2SO4, MgSO4, BaSO4.
Natri sunfat, Magie sunfat, Bari sunfat.
Natri sunfat, Magie clorua, Bari nitrat.
Natri clorua, Magie sunfat, Bari cacbonat.
Natri nitrat, Magie photphat, Bari sunfat.
Gọi tên muối: Na2CO3, CaCO3, MgCO3.
Natri cacbonat, Canxi cacbonat, Magie cacbonat.
Natri sunfat, Canxi sunfat, Magie sunfat.
Natri clorua, Canxi clorua, Magie clorua.
Natri nitrat, Canxi nitrat, Magie nitrat.
Một khối hộp chữ nhật có thể tích 480 cm³ và có khối lượng 960 g. Hãy tính khối lượng riêng của khối hộp.
2 g/cm³
1 g/cm³
0,5 g/cm³
4 g/cm³
Một vật rắn không có hình dạng xác định có thể tích 30 cm³ và khối lượng 75 g. Hãy tính khối lượng riêng của vật theo đơn vị kg/m³.
2500 kg/m³
1500 kg/m³
3000 kg/m³
750 kg/m³
Một lượng chất lỏng Y có thể tích 250 ml và khối lượng 250 g. Hãy tính khối lượng riêng của chất lỏng theo đơn vị g/cm³.
1 g/cm³
0,5 g/cm³
2 g/cm³
1,5 g/cm³
Một quả cầu bằng sắt treo vào một lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 2,0 N. Nhúng chìm quả cầu sắt vào nước thì lực kế chỉ 1,4 N. Tính độ lớn lực đẩy Acsimet.
0,6 (N)
0,4 (N)
1,2 (N)
0,2 (N)
Một hình trụ thả nổi trên mặt nước thể tích phần chìm trong nước là 6 dm³. Cho trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m³. Tính lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật.
60 (N)
30 (N)
600 (N)
6 (N)
Nếu thả một khối sắt, gỗ sồi, nhôm vào trong nước thì khối chất nào sẽ nổi, khối chất nào sẽ chìm? Vì sao?
Khối gỗ nổi trên mặt nước. Khối sắt và khối nhôm chìm trong nước.
Khối sắt nổi trên mặt nước. Khối gỗ và khối nhôm chìm trong nước.
Khối nhôm nổi trên mặt nước. Khối sắt và khối gỗ chìm trong nước.
Cả ba khối đều nổi trên mặt nước.
Dựa vào kiến thức đã học về áp suất hãy giải thích vì sao phần lưỡi dao thường được mài mỏng?
để giảm diện tích mặt bị ép nhằm tăng áp suất tác dụng lên mặt tiếp xúc, để việc thái (cắt) thức ăn dễ dàng hơn.
Phần lưỡi dao thường được mài mỏng để làm dao nhẹ hơn khi sử dụng.
Phần lưỡi dao thường được mài mỏng để dao không bị gỉ sét.
Phần lưỡi dao thường được mài mỏng để tăng tính thẩm mỹ cho dao.
Dựa vào kiến thức đã học về áp suất hãy giải thích vì sao khi làm phẳng nền nhà lát vữa xi măng, người thợ lại cần dùng giày đế phẳng và rộng?
để làm tăng diện tích mặt bị ép nhằm giảm áp suất tác dụng lên mặt tiếp xúc, để người thợ không để lại vết sâu trên nền nhà.
Để tăng áp suất lên mặt nền nhà, giúp vữa xi măng nhanh khô hơn.
Để giảm diện tích tiếp xúc với nền nhà, giúp người thợ di chuyển dễ dàng hơn.
Để tạo ra các vết sâu trên nền nhà giúp vữa xi măng bám chắc hơn.
Dựa vào kiến thức đã học về áp suất hãy giải thích vì sao những xe ô tô lớn hàng hóa lại có nhiều bánh xe?
để tăng diện tích tiếp xúc với đường và làm giảm áp suất tác dụng lên đường, để hạn chế làm tổn hại mặt đường.
Để xe ô tô lớn chở hàng hóa chạy nhanh hơn trên đường.
Để xe ô tô lớn chở hàng hóa có thể quay đầu dễ dàng hơn.
Để xe ô tô lớn chở hàng hóa tiết kiệm nhiên liệu hơn.
Tại sao bình xịt xịt mạnh lúc mới mua và yếu dần khi gần hết?
Khi bình mới, lượng khí nén dồi dào, áp suất bên trong cao. Khi dùng dần, lượng khí nén giảm, áp suất bên trong cũng giảm theo, làm cho lực đẩy yếu đi và dung dịch phun ra yếu hơn.
Do dung dịch bên trong bình xịt bị đặc lại khi gần hết nên khó phun ra hơn.
Vì đầu phun bị mòn dần theo thời gian sử dụng nên lực phun yếu đi.
Do nhiệt độ môi trường giảm làm áp suất trong bình giảm.
