wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

công nghệ

Total questions: 162

Worksheet time: 1hrs 26mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào không hay biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo được pháp luật về bảo vệ rừng.

b)

Mở rộng trồng cây ăn quả trên đất rừng

c)

Duy trì hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.

d)

Tăng cường lực lượng tuần tra, bảo vệ rừng.

2.

Một trong những biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng là

a)

hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng

b)

tăng cường tiêu thụ các sản phẩm có nguồn gốc từ rừng.

c)

thu hẹp diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên để xây dựng các khu nghỉ dưỡng.

d)

chăn thả gia súc tự do trong các hệ sinh thái rừng đặc dụng.

3.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của khai thác chọn?

a)

Không có thời kì tái sinh rừng rõ ràng.

b)

Do chỉ chặt đi những cây thành thục đã đạt tới một kích cỡ nhất định nên rừng duy trì được cấu trúc nhiều tầng.

c)

Hoàn cảnh rừng sau khai thác bị biến đổi rõ rệt, tán rừng bị phá vỡ cấu trúc.

d)

Đất rừng không bị phơi trống nên hạn chế được xói mòn đất, tiểu hoàn cảnh rừng ít bị xáo trộn.

4.

Khoảng thời gian chặt hạ cho khai thác dần kéo dài bao lâu?

a)

Trong 1 cấp tuổi cây (5 - 10 năm).

b)

Không giới hạn thời gian.

c)

Dưới 1 năm.

d)

Dưới 6 tháng

5.

Nội dung nào không thuộc biện pháp nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân?

a)

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật về bảo vệ rừng cho người dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.

b)

Lồng ghép tuyên truyền các quy định về bảo vệ rừng trong các buổi họp thông bản, các lễ hội truyền thống.

c)

Khuyến khích người dân sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ gỗ.

d)

Xây dựng các bảng tin, biển tuyên truyền về lợi ích của rừng, ý nghĩa của bảo vệ rừng ở nơi công cộng.

6.

Một trong những đặc điểm của phương thức khai thác chọn là

a)

hoàn cảnh rừng sau khai thác bị biến đổi rõ rệt, tán rừng bị phá vỡ cấu trúc.

b)

thời kì tái sinh rừng rõ ràng.

c)

đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.

d)

đất rừng không bị phơi trống sau khai thác nên hạn chế được xói mòn đất, hoàn cảnh rừng ít bị xáo trộn.

7.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của khai thác dần?

a)

Những cây rừng thành thục được khai thác nhiều lần (3 đến 4 lần) trong giới hạn thời gian một cấp tuổi.

b)

Mặt đất rừng luôn có cây che phủ và được bảo vệ có hiệu quả hơn so với chặt trắng.

c)

Quá trình tái sinh rừng được tiến hành song song với quá trình khai thác.

d)

Không có thời kì tái sinh rừng rõ ràng.

8.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của khái thác trắng?

a)

Tái sinh rừng được tiến hành sau khi khai thác xong thời kì tái sinh rõ ràng

b)

Nơi có độ dốc lớn, lượng mưa cao dễ xảy ra xói mòn nếu tái sinh không thành công.

c)

Mặt đất rừng luôn có cây che phủ.

d)

Đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.

9.

Một trong những đặc điểm của khai thác dần là

a)

mặt đất rừng luôn có cây che phủ và được bảo vệ có hiệu quả hơn so với chặt trắng.

b)

mặt đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.

c)

không có thời kì tái sinh rừng rõ ràng.

d)

rừng duy trì được cấu trúc nhiều tầng, hoàn cảnh rừng ít bị xáo trộn sau khai thác.

10.

Một trong những đặc điểm của khai thác trắng là

a)

quá trình tái sinh rừng được tiến hành song song với quá trình chặt.

b)

mặt đất rừng luôn có cây che phủ.

c)

hoàn cảnh rừng sau khai thác thay đổi mạnh, đất rừng bị phơi trống hoàn toàn.

d)

rừng duy trì được cấu trúc nhiều tầng sau khai thác trắng.

11.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của người dân trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.

b)

Thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền hoặc chủ rừng về cháy rừng.

c)

Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

d)

Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn.

12.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của chủ rừng trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

b)

Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về cháy rừng.

c)

Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.

d)

Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về sinh vật gây hại rừng.

13.

Để bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững, cần nghiêm cấm hành vi nào sau đây?

a)

Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên.

b)

Áp dụng các kĩ thuật khai thác phù hợp để bảo đảm hài hoà giữa lợi ích kinh tế với lợi ích phòng hộ và bảo vệ môi trường.

c)

Kết hợp bảo vệ và phát triển rừng với khai thác hợp lí để phát huy hiệu quả lan tài nguyên rừng.

d)

Chăn thả gia súc vào rừng đặc dụng, rừng mới trồng.

14.

Để nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân, cần thực hiện hoạt động nào sau đây?

a)

Tăng cường hoạt động trồng rừng, trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn.

b)

Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng đối với đời sống và môi trường.

c)

Tăng cường công tác tuần tra, giám sát để phát hiện và ngăn chặn các hành vi chặt phá rừng.

d)

Làm hàng rào bảo vệ rừng và phòng trừ sinh vật gây hại rừng.

15.

Vì sao trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn lại có tác dụng bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Tạo ra nguồn gỗ cung cấp cho nhu cầu của con người, nhờ đó giảm nhu cầu khai thác gỗ từ rừng.

b)

Tạo nguồn cây giống cung cấp cho trồng rừng.

c)

Tạo lá chắn bảo vệ tài nguyên rừng.

d)

Tạo môi trường sống trong lành cho con người.

16.

Cho các hoạt động như sau:

(1) Trồng cây xanh trong khuôn viên các trụ sở, trường học.

(2) Trồng cây xanh trong các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp.

(3) Tuyên truyền, giáo dục ý thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân đối với việc chấp hành pháp luật về lâm nghiệp.

(4) Khuyến khích người dân trồng cây ăn quả, cây công nghiệp trên đất rừng.

(5) Tăng cường chăn thả gia súc trong các khu rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn.

(6) Trồng cây trên vỉa hè đường phố, công viên.

Các hoạt động có vai trò bảo vệ tài nguyên rừng là:

a)

(1), (2), (3), (4).       

b)

(1), (2), (3), (6).

c)

(1), (2), (3), (5).

d)

(1), (2), (4), (6).

17.

Hoạt động nào sau đây có tác dụng ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu.

b)

Trồng cây xanh trên vỉa hè, vườn hoa, quảng trường.

c)

Lắp đặt các biển báo ở khu vực có nguy cơ cao cháy rừng.

d)

Tuần tra, giám sát để ngăn chặn hoạt động săn bắt thú rừng trái phép.

18.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Xây dựng các rừng quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên để phòng, chống cháy rừng.

b)

Trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn để nâng cao ý thức bảo vệ rừng.

c)

Làm hàng rào bảo vệ để ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng.

d)

Lắp đặt các biển báo ở khu vực có nguy cơ cao cháy rừng để nâng cao đa dạng tà nguyên rừng.

19.

Việc xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên có vai trò nào sau đây?

a)

Thu hẹp diện tích rừng thuận lợi cho việc quản lí.

b)

Mở rộng diện tích trồng rừng.

c)

Bảo tồn đa dạng sinh học.

d)

Giúp người dân nâng cao ý thức bảo vệ rừng.

20.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về phương thức khai thác dần?

a)

Thường áp dụng với rừng phòng hộ đầu nguồn.

b)

Rừng sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.

c)

Thường áp dụng ở nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.

d)

Khai thác đến đâu trồng lại rừng đến đó.

21.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phương thức khai thác chọn?

a)

Ưu tiên khai thác những cây già cỗi, cây bị sâu bệnh.

b)

Không hạn chế thời gian, số lần khai thác.

c)

Thực hiện trước khi tiến hành khai thác trắng.

d)

Chỉ áp dụng ở những nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.

22.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phục hồi rừng sau khai thác?

a)

Rừng được khai thác bằng phương thức khai thác trắng sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.

b)

Để phục hồi rừng sau khi khai thác bằng phương thức khai thác dần cần tiến hành trồng rừng.

c)

Tất cả các phương thức khai thác, để phục hồi rừng sau khi khai thác đều phải tiến hành trồng rừng.

d)

Rừng được khai thác bằng phương thức khai thác chọn sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.

23.

Một khu rừng phong hồ, đầu nguồn phân bố tại nơi có độ dốc trên 15 độ. Khi khu rừng đủ điều kiện và được phép khai thác, người ta đưa ra những nhận định về phương thức khai thác rừng nên áp dụng cho khu rừng như sau:

a)

Khai thác trắng toàn bộ diện tích rừng.

b)

Khai thác chọn với điều kiện duy trì được khả năng phòng hộ của rừng sau khai thác.

c)

Khai thác chọn tất cả những cây gỗ lớn chỉ để lại cây bụi và cây gỗ nhỏ.

d)

Khai thác trắng toàn bộ diện tích rừng và trồng lại rừng trong vụ trồng rừng kế tiếp.

24.

Ở các khu vực miền núi của nước ta, một số người dân vào rừng đốt lửa để khai thác mật ong. Sau đây là một số nhận định:

a)

Mật ong rừng là một loại tài nguyên rừng vì vậy cần được bảo vệ, nghiêm cấm mọi hành vi khai thác mật ong của người dân.

b)

Việc người dân đốt lửa để khai thác mật ong cần được khuyến khích nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế từ khai thác tài nguyên rừng.

c)

Đốt lửa để khai thác mật ong có thể dẫn đến suy thoái tài nguyên rừng nên cần phải nghiêm cấm.

d)

Người dân được phép khai thác mật ong rừng nhưng phải sử dụng biện pháp hợp lí để không ảnh hưởng đến đàn ong và các tài nguyên rừng khác.

25.

. Nhận định nào sau đây là sai về xu hướng phát triển của ngành thuỷ sản?

a)

Phát triển thuỷ sản bền vững gắn với bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản,

b)

Tăng tỉ trọng sản lượng từ nuôi trồng thuỷ sản, giảm tỉ trọng sản lượng từ khai thác thuỷ sản.

c)

Khai thác các loài nguy cấp, quý, hiếm.

d)

Phát triển các sản phẩm thuỷ sản được chứng nhận thực hành nuôi tốt nhưVietGAP, GlobalGAP,...

26.

Nhận định nào sau đây là sai về xu hướng phát triển của ngành thuỷ sản?

a)

Phát triển thuỷ sản bền vững gắn với bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản.

b)

Tăng tỉ trọng sản lượng thuỷ sản tử khai thác so với nuôi trồng thuỷ sản.

c)

Phát triển các công nghệ nuôi thuỷ sản thông minh, nuôi thuỷ sản an toàn thực phẩm, thân thiện với môi trường.

d)

Hướng tới nuôi thuỷ sản theo các tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP,...

27.

Nhận định nào sau đây là không đúng về triển vọng của ngành thuỷ sản của nước ta?

a)

Phát triển thành ngành kinh tế quan trọng của quốc gia có quy mô sản xuất hàng hoá lớn.

b)

Đảm bảo lao động thủy sản có màu thu nhập ngang bằng mức bình quân chung cả nước.

c)

Góp phần đảm bảo vinh phòng an ninh.

d)

Thuộc nhóm các minh, nhập khẩu thuỷ sản dẫn đầu thế giới.

28.

Nhận định nào sau đây là không đúng về vai trò của thuỷ sản?

a)

Cung cấp thực phẩm cho con người.

b)

Cung cấp nguyên liệu cho chế biến thực phẩm.

c)

Cung cấp nguyên liệu cho thức ăn chăn nuôi.

d)

Cung cấp lương thực.

29.

Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của thuỷ sản đối với đời sống con người?

a)

Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.

b)

Cung cấp nguyên liệu cho trồng trọt công nghệ cao.

c)

Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho các nhà máy chế biến.

d)

Cung cấp lương thực cho xuất khẩu.

30.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thuỷ sản với nền kinh tế và để sống xã hội?

a)

Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.

b)

Đảm bảo an ninh lương thực và phát triển bền vững.

c)

Cung cấp nguồn thực phẩm cho con người.

d)

Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động.

31.

Hoạt động nào phù hợp nhất khi nói về vai trò của thuỷ sản đối với bảo vệ ch quyền biển đảo và đảm bảo an ninh quốc phòng?

a)

Khai thác thuỷ sản làm nguyên liệu sản xuất dược, mĩ phẩm.

b)

Chế biến thuỷ sản và xuất khẩu.

c)

Nuôi trồng thuỷ sản đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho con người.

d)

Tàu cá treo cờ Tổ quốc khi khai thác thuỷ sản xa bờ.

32.

Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4. 0, triển vọng của ngành thuỷ sả nước ta trong thời gian tới là

a)

đưa nước ta trở thành một trong ba nước xuất khẩu thuỷ sản dẫn đầu thế giới.

b)

tăng tỉ lệ nuôi và tăng tỉ lệ khai thác thuỷ sản.

c)

đưa nước ta trở thành quốc gia khai thác thuỷ sản dẫn đầu thế giới.

d)

phát triển đảm bảo lao động thuỷ sản có mức thu nhập cao nhất cả nước.

33.

Cho các nhận định về vai trò của thuỷ sản như sau:

(1) Cung cấp thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

(2) Phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động.

(3) Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho con người.

(4) Đảm bảo an ninh quốc phòng và chủ quyền biển đảo.

(5) Cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu.

Các nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (4), (5).

b)

(1), (3), (4), (5).

c)

(1), (2), (3), (4).

d)

(2), (3), (4), (5).

34.

Phát biểu nào sai khi nói về xu hướng phát triển của thuỷ sản ở Việt Nam và trên thế giới?

a)

Phát triển thuỷ sản bền vững cần giảm tỉ lệ nuôi, tăng tỉ lệ khai thác.

b)

Áp dụng công nghệ cao để phát triển bền vững.

c)

Hướng tới nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.

d)

Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

35.

Có những yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành thuỷ sản như sau:

(1) Yêu thiên nhiên, yêu thích sinh vật, có kiến thức cơ bản về lĩnh vực thuỷ sản.

(2) Tuân thủ an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường.

(3) Thích sưu tầm các loài sinh vật quý, hiếm.

(4) Có sức khoẻ tốt, chăm chỉ, chịu khó, có trách nhiệm cao trong công việc.

Các nhận định đúng là:

a)

(1), (3), (4).  

b)

(1), (2), (4).

c)

(2), (3), (4).

d)

(1), (2), (3).

36.

Phát biểu nào không đúng khi nói về ý nghĩa của việc áp dụng công nghệ cao trong nuôi và khai thác thuỷ sản?

a)

Góp phần phát triển thuỷ sản bền vững.

b)

Bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.

c)

Hạn chế được dịch bệnh, nâng cao hiệu quả nuôi trồng.

d)

Khai thác tận diệt nguồn lợi thuỷ sản.

37.

Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập nhóm về tìm hiểu “Xu hướng phát triển thuỷ sản ở Việt Nam và trên thế giới", một bạn học sinh nêu vấn đề cần trao đổi như sau:

a)

Phát triển thuỷ sản bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản là xu hướng phát triển của hầu hết các quốc gia trên thế giới.

b)

Phát triển thuỷ sản bền vững cần tăng tỉ lệ nuôi, giảm tỉ lệ khai thác.

c)

Nuôi trồng thuỷ sản bền vững bắt buộc phải tuân theo tiêu chuẩn VietGAF GlobalGAP.

d)

Phát triển công nghệ nuôi thuỷ sản thông minh, nuôi thuỷ sản an toàn thực phẩm thân thiện với môi trường giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đồng thời giảm thiểu tác động đến môi trường.

38.

Phương thức nuôi trồng thuỷ sản nào dưới đây phụ thuộc hoàn toà vào nguồn thức ăn thuỷ sản do người nuôi cung cấp?

a)

Nuôi trồng thuỷ sản thảm canh

b)

Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh

c)

Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh

d)

Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh cải tiến.

39.

Loại thuỷ sản nào sau đây sống trong môi trường nước mặn, lợ?

a)

tôm đồng

b)

cá chép

c)

nghêu

d)

cá trắm cỏ

40.

Phương thức nuôi trồng thuỷ sản nào dưới đây có mật độ thả giống thấp nhất?

a)

Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh

b)

Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh

c)

Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh

d)

Nuôi trồng thuỷ sản siêu thâm canh

41.

Trong các hình thức nuôi sau đây, hình thức nào thường tích tụ nhiều chất hữu cơ trong nước hơn?

a)

Nuôi tôm trong rừng ngập mặn.

b)

Nuôi xen canh cá - lúa.

c)

Nuôi xen canh tôm - rong biển

d)

Nuôi thâm canh đơn loài.

42.

Loại thuỷ sản nào sau đây sống trong môi trường nước ngọt?

a)

cá chép

b)

cá song

c)

cá giò

d)

cá cam

43.

Loại thuỷ sản nào dưới đây thuộc nhóm động vật thân mềm?

a)

cá chép

b)

bào ngư

c)

cua biển

d)

tôm sú

44.

Trong các hình thức nuôi thuỷ sản sau đây, hình thức nào môi trường nước thường có tảo phát triển quá mức, độ trong thấp?

a)

Ao nuôi thâm canh

b)

Bể nuôi trong nhà.

c)

Ao nuôi quảng canh

d)

Nuôi tôm sinh thái trong rừng ngập mặn.

45.

Loài thủy sản nào dưới đầy thuộc nhóm giáp xác?

a)

cá chép

b)

cua biển

c)

vẹm xanh

d)

ốc hương

46.

Loài thuỷ sản nào dưới đây thuộc nhóm ngoại nhập?

a)

cá diếc

b)

tôm dùm

c)

cá tầm

d)

tôm sú

47.

Phương thức nuôi trồng thuỷ sản nào dưới đây có nguồn thức ăn phụ

thuộc hoàn toàn vào tự nhiên?

a)

Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh

b)

Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.

c)

Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh

d)

Nuôi trồng thuỷ sản siêu thâm canh

48.

Dựa vào nguồn gốc, các loài thuỷ sản được phân loại thành các nhóm nào sau đây?

a)

Thuỷ sản nhập nội và thuỷ sản bản địa

b)

Thuỷ sản ưa ẩm và thuỷ sản ưa lạnh.

c)

Thuỷ sản nước ngọt và thuỷ sản nước mặn

d)

Thuỷ sản ăn thực vật và thuỷ sản ăn động vật

49.

Cá tầm, cá hồi vân thuộc nhóm thuỷ sản nào sau đây?

a)

Thuỷ sản bản địa.

b)

Thuỷ sản ngoại nhập

c)

Thuỷ sản nhập khẩu.

d)

Thuỷ sản xuất khẩu.

50.

Loài nào sau đây thuộc nhóm thuỷ sản bản địa?

a)

Cá chép, cá tra, ếch đồng, cá tầm.

b)

Cá hồi vân, cá chép, cá tra, ếch đồng.

c)

Cá chép, cá rô đồng, ếch đồng, cá diếc.

d)

Cá chép, cá tra, cá tầm, cá nheo Mĩ.

51.

Loài thuỷ sản được nhập từ nước ngoài về nuôi ở Việt Nam được gọi là

a)

thuỷ sản bản địa.

b)

thuỷ sản nhập nội.

c)

thủy sản nước lợ

d)

thủy sản nước ngọt

52.

Theo đặc tính sinh vật học, có những đặc điểm dùng để phân loại thuỷ sản như sau:

(1) Theo tính ăn.

(2) Theo đặc điểm cấu tạo.

(3) Theo các yếu tố môi trường.

(4) Theo sự phân bố.

Các nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (4).

b)

(1), (2), (3).

c)

(1), (3), (4).

d)

(2), (3), (4).

53.

Rùa biển, ba ba thuộc nhóm thuỷ sản nào sau đây?

a)

nhóm cá

b)

nhóm bò sát

c)

nhóm nhuyễn thể

d)

nhóm rong, tảo

54.

Hàu, nghêu, vẹm, sò huyết, ốc nhồi, ốc hương là các loài đại diện của nhóm thuỷ sản nào sau đây?

a)

nhóm rong, tảo

b)

nhóm giáp xác

c)

nhóm động vật thân mềm

d)

nhóm bò sát và lưỡng cư

55.

Dựa vào phân loại thuỷ sản theo tỉnh ăn, cá trắm cỏ thuộc nhóm nào?

a)

nhóm ăn tạp

b)

nhóm ăn động vật

c)

nhóm ăn thực vật

d)

nhóm ăn vi sinh vật

56.

Dựa vào phân loại thuỷ sản theo tính ăn, cá rô phi và cá trôi thuộc nhóm nào?

a)

nhóm ăn tạp

b)

nhóm ăn động vật

c)

nhóm ăn thực vật

d)

nhóm ăn vi sinh vật

57.

Động vật thuỷ sản nào sau đây thuộc nhóm thuỷ sản nước lạnh?

a)

cá tầm

b)

cá tra

c)

tôm càng xanh

d)

tôm sú

58.

Động vật thuỷ sản nào sau đây không thuộc nhóm thuỷ sản nước ấm?

a)

cá tra

b)

cá vược

c)

cá rô phi

d)

cá hồi vân

59.

Nhóm động vật thuỷ sản nào sau đây thuộc nhóm thuỷ sản nước ngọt?

a)

Cá chép, cá mè, cá trắm cỏ, cá rô phi.

b)

Cá chép, ngao, tôm hùm, cá trắm cỏ.

c)

Cá chép, cá mè, ngao, hàu, cá rô phi.

d)

Cá chép, cá mè, cá hồi vân, hàu, cá rô phi.

60.

Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh có đặc điểm là

a)

dễ vận hành, quản lí, phù hợp với điều kiện kinh tế của người nuôi.

b)

chưa áp dụng công nghệ cao, năng suất thấp.

c)

năng suất và sản lượng thấp

d)

vốn vận hành thấp, quản lí và vận hành khó khăn.

61.

. “Nuôi trồng thuỷ sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng và sản lượng của loài thuỷ sản nuôi thông qua việc cung cấp giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp" là đặc điểm của phương thức nuôi trồng nào sau đây?

a)

Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.

b)

Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.

c)

Nuôi trồng thuỷ sản siêu thâm canh

d)

Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.

62.

Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh có đặc điểm nào sau đây?

a)

Dựa hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống trong tự nhiên.

b)

Được cung cấp giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp.

c)

Năng suất và sản lượng cao.

d)

Dễ vận hành, quản lí sản xuất.

63.

Một số loài thuỷ sản có giá trị xuất khẩu cao ở Việt Nam là

a)

Cá tra, cá basa, tôm càng xanh.

b)

Cá rô phi, ngao, cá tra.

c)

Cá trắm, cá rô phi, tôm sú.

d)

Cá chép, cá rô phi, cá trôi.

64.

Khi thảo luận về các phương thức nuôi trồng thuỷ sản phổ biến, nhóm học sinh đưa ra một số ý kiến sau:

a)

Diện tích ao, đầm nuôi thâm canh thường rất lớn.

b)

Phương thức nuôi quảng canh cho năng suất cao, kiểm soát được các khâu trong quá trình nuôi.

c)

Trong phương thức nuôi thâm canh, hệ thống nuôi có nguồn nước cấp và thoát nước hoàn toàn chủ động, đầy đủ các trang thiết bị, thuốc, hoá chất để phòng và xử lí bệnh.

d)

Phương thức nuôi thâm canh có mật độ thả giống cao.

65.

Nhà trường cho học sinh tham quan hai mô hình nuôi trồng thuỷ sản:

- Mô hình I: Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.

- Mô hình II: Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.

Trong nội dung báo cáo, học sinh đã nhận xét về hai mô hình như sau:

a)

Thuỷ sản chịu tác động của các yếu tố như nhiệt độ, điều kiện khí hậu môi trường và kĩ thuật chăm sóc.

b)

Thuỷ sản ở mô hình 1 sinh trưởng, phát triển kém, năng suất thấp hơn mô hình do hình thức nuôi này phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống tror tự nhiên, ít được đầu tư về cơ sở vật chất.

c)

Mô hình II được cung cấp đầy đủ giống, thức ăn các trang thiết bị hiện đại, thuố hoá chất để phòng và xử lí bệnh nên thuỷ sản sinh trưởng tốt và cho năng suất ca ít nhiễm bệnh.

d)

Vốn đầu tư lớn và yêu cầu kĩ thuật cao là ưu điểm của mô hình II.

66.

Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề “Phân loại cá nhóm thuỷ sản". Trước khi báo cáo, nhóm đã thảo luận để thống nhất một số nộ dung còn vướng mắc. Sau đây là một số ý kiến:

a)

Thuỷ sản bản địa là những loài thuỷ sản có nguồn gốc và phân bố trong mẻ trường tự nhiên tại Việt Nam.

b)

Những loài thuỷ sản có thức ăn là cả động vật, thực vật và mùn bã hữu cơ như cá rô phi là nhóm thuỷ sản ăn động vật.

c)

Dựa vào đặc điểm cấu tạo, có thể phân loại thuỷ sản thành 3 nhóm là nhóm cả nhóm bỏ sát, nhóm nhuyễn thể.

d)

Cá hồi vân, cá tầm, cá chép, cá quả, cá rô phi là nhóm sống ở vùng ôn đới nước lạnh.

67.

Nhóm thực vật thuỷ sinh thường gặp trong ao nuôi thuỷ sản 1à

a)

rong đuôi chó.

b)

bèo lục bình

c)

thực vật phù du (các loài vi tảo)

d)

cây sen

68.

Mật độ thực vật phù du, động vật phù du trong ao nuôi thường được đánh giá gián tiếp thông qua

a)

độ trong và màu nước ao nuôi

b)

độ pH

c)

độ mặn

d)

hàm lượng oxygen hòa tan

69.

. Loại thuỷ sản nào sau đây sinh trưởng tốt trong điều kiện nhiệt độ ấm áp?

a)

cá tầm

b)

cá hồi vân

c)

cua tuyết

d)

tôm càng xanh

70.

Phương pháp hoặc dụng cụ nào không sử dụng để xác định hàm lượng ammonia trong nước?

a)

Máy đo điện tử

b)

KIT so màu

c)

Phân tích, chuẩn độ trong phòng thí nghiệm

d)

Đĩa secchi

71.

Độ mặn thích hợp cho hầu hết các loài cá nước ngọt là bao nhiêu?

a)

dưới 5%

b)

trên 10%

c)

dưới 20%

d)

trên 30%

72.

Thành phần sinh vật nào trong ao nuôi thuỷ sản có khả năng cung có oxygen cho nước

a)

động vật thủy sinh

b)

thực vật thủy sinh

c)

cá, tôm nuôi

d)

vi khuẩn

73.

Khoảng pH môi trường nước phù hợp cho các loài động vật thuỷ sản sinh trưởng là

a)

từ 4,5 đến 10,5.

b)

từ 4,5 đến 6,5

c)

từ 8,5 đến 10,5

d)

từ 6,5 đến 8,5.

74.

Khi ao nuôi tôm sú gặp trời mưa lớn làm độ mặn giảm thấp người cần làm gì?

a)

Bổ sung vôi bột.

b)

Bổ sung thêm nước ngọt,

c)

Tháo bớt nước tầng mặt. 

d)

Bổ sung chế phẩm sinh học

75.

Đâu là một trong số các nhóm vi khuẩn dị dưỡng có tác dụng phân chất hữu cơ thường được sử dụng để tạo chế phẩm sinh học xử lí môi tra nuôi thuỷ sản?

a)

Nitrosomonas.

b)

Aeromonas.               

c)

Vibrio

d)

Bacillus

76.

Trong nước ao nuôi thuỷ sản, thực vật thuỷ sinh không có vai trò nào sau đây?

a)

Tăng độ mặn.

b)

Hấp thụ carbon dioxide.

c)

Cung cấp oxygen.      

d)

Hấp thụ ammonia

77.

Đối với ao nuôi tôm sú, người nuôi tiến hành bổ sung nước ngọt trong trường hợp

a)

độ pH quá thấp.

b)

độ mặn quá thấp.

c)

độ mặn quá cao

d)

hàm lượng ammonia quá cao.

78.

Đâu không phải là mục tiêu của việc ứng dụng vi sinh vật trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản?

a)

Xử lí chất thải hữu cơ

b)

Xử lí khí độc

c)

Xử lí vi sinh vật gây hại. 

d)

Điều chỉnh độ mặn

79.

Hàm lượng oxygen hoà tan tối ưu cho các đối tượng nuôi thuỷ sản là

a)

≤3 mg/L

b)

≥ 5 mg/L.             

c)

≤2 mg/L.             

d)

≤1 mg/L.

80.

Màu nước phù hợp cho ao nuôi tôm nước lợ, mặn là

a)

màu xanh lam. 

b)

màu vàng nâu (màu nước trà).

c)

màu vàng chanh.

d)

màu nâu đen.

81.

Màu nước phù hợp cho ao nuôi cá nước ngọt là

a)

màu xanh lam

b)

màu xanh nõn chuối

c)

màu vàng nâu.

d)

màu hồng nhạt.

82.

Biện pháp nào giúp giảm biến động nhiệt độ cho ao nuôi thuỷ sản?

a)

Bổ sung khoáng

b)

Bón chế phẩm sinh học.

c)

Bón nước vôi trong.

d)

Duy trì mực nước ao nuôi phù hợp

83.

Màu nước cho ao nuôi thuỷ sản chủ yếu do nhóm thuỷ sinh vật nào

gây ra?

a)

vi khuẩn

b)

động vật phù du

c)

thực vật phù du

d)

thực vật thủy sinh bậc cao

84.

Khoảng nhiệt độ tối ưu để nuôi các loài thuỷ sản vùng nhiệt đới là

a)

từ 25 đến 30°C

b)

từ 13 đến 18°C.

c)

từ 32 đến 37C

d)

từ 13 đến 37°C

85.

Mật độ vi sinh vật trong ao nuôi thuỷ sản thường tăng cao khi

a)

độ trong ao nuôi cao

b)

độ pH tăng cao.

c)

hàm lượng oxygen giảm thấp

d)

môi trường tích luỹ nhiều chất hữu cơ.

86.

Trong các yêu cầu sau, đâu không phải là yêu cầu chính của môi trường nuôi thuỷ sản?

a)

Yêu cầu về thuỷ lí.

b)

Yêu cầu về thuỷ hóa

c)

Yêu cầu về thuỷ sinh vật

d)

Yêu cầu về thuỷ vực

87.

Khoảng nhiệt độ trong nước thích hợp để cá rô phi sinh trưởng phát triển là

a)

từ 25 đến 30 °C

b)

từ 23 đến 28 °C

c)

từ 18 đến 25 °C

d)

từ 10 đến 39 °C.

88.

Cho các yêu cầu nào sau đây:

(1) Độ pH.             (2) Hàm lượng NH3.                 (3) Độ trong và màu nước.

(4) Hàm lượng oxygen hoà tan.               (5) Độ mặn.

Các nhận định đúng về yêu cầu thuỷ hoá của môi trường nuôi thuỷ sản là:

a)

(1), (2), (4), (5).

b)

(1), (3), (4), (5).

c)

(1), (2), (3), (4).

d)

(2), (3), (4), (5).

89.

Ý nào sau đây không phải là yêu cầu về thuỷ hoá của môi trường nước nuôi thuỷ sản?

a)

Độ pH

b)

hàm lượng NH3

c)

nhiệt độ nước

d)

hàm lượng oxygen hòa tan

90.

Yếu tố nào sau đây không phải là yêu cầu về thuỷ lí của môi trường nước nuôi thuỷ sản?

a)

độ trong

b)

hàm lượng oxygen hòa tan

c)

màu nước

d)

nhiệt độ nước

91.

Độ trong và màu nước ao nuôi thuỷ sản chủ yếu do thành phần nào quyết định?

a)

Sự phân tán của sinh vật phù du, các chất hữu cơ, các hoá chất có màu.

b)

Sự phân tán của động vật phù du, các chất vô cơ, các hoá chất khác.

c)

Sự phân tán của thực vật phù du, các chất vô cơ, các hoá chất khác

d)

Sự phân tán của động vật, các chất hữu cơ, các hoá chất khác.

92.

Màu nước nuôi thuỷ sản phù hợp nhất cho các loài thuỷ sản nước ngọt là

a)

màu vàng cam.

b)

màu đỏ gạch

c)

màu xanh nõn chuối

d)

màu xanh rêu

93.

Màu vàng nâu là màu nước nuôi thích hợp cho nhóm loài thuỷ sản nào sau đây?

a)

Thuỷ sản nước ngọt.

b)

Thuỷ sản nước lợ và nước mặn.

c)

Thuỷ sản nước ngọt và nước lợ.

d)

Thuỷ sản nước ngọt và nước mặn.

94.

Màu xanh nhạt là màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thuỷ sản nước ngọt d sự phát triển của nhóm sinh vật nào?

a)

tảo lam

b)

tảo lục

c)

tảo silic

d)

tảo đỏ

95.

Độ trong của nước phù hợp cho hầu hết các ao nuôi cá nằm trong khoảng

a)

từ 20 đến 30 cm

b)

từ 10 đến 30 cm.

c)

từ 25 đến 40 cm.

d)

từ 30 đến 45 cm.

96.

Độ trong của nước phù hợp cho hầu hết các ao nuôi tôm là

a)

từ 20 đến 30 cm.

b)

từ 10 đến 30 cm.

c)

từ 25 đến 40 cm.

d)

từ 30 đến 45 cm.

97.

Độ trong của nước có giá trị từ 30 đến 45 cm là phù hợp cho ao nuc thuỷ sản nào?

a)

Ao nuôi cá nước ngọt.

b)

Ao nuôi cá nước mặn.

c)

Ao nuôi tôm.

d)

Ao nuôi ngao.

98.

Khoảng pH phù hợp cho hầu hết các loài động vật thuỷ sản sinh trưởng 1: bao nhiêu?

a)

từ 6 đến 7.

b)

từ 6,5 đến 7,5.

c)

từ 5 đến 8.

d)

từ 6,5 đến 8,5.

99.

Khoảng độ mặn giới hạn cho tôm thẻ chân trắng có thể sinh trưởng là

a)

từ 0 đến 35 ‰

b)

từ 0 đến 30 ‰

c)

từ 0 đến 40 ‰

d)

từ 5 đến 50 ‰

100.

Khoảng độ mặn thích hợp cho cá rô phi sinh trưởng và phát triển tốt nhất là

a)

từ 0 đến 5%.

b)

từ 0 đến 3%.

c)

từ 0 đến 3‰.

d)

từ 0 đến 5‰.

101.

Căn cứ vào độ mặn tự nhiên, nước mặn có hàm lượng muối chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

từ 0,01 đến 0,5‰.

b)

từ 0,5 đến 30‰.

c)

trên 40‰.

d)

từ 30 đến 40‰.

102.

Dựa vào tiêu chí nào người ta phân chia các loại môi trường: nước ngọt, nước lợ, nước mặn?

a)

độ trong

b)

độ mặn

c)

nhiệt độ

d)

hàm lượng oxygen hòa tan

103.

Hàm lượng oxygen hoà tan trong nước của các thuỷ vực nuôi thuỷ sản chủ yếu được cung cấp từ nguồn nào sau đây?

a)

Nguồn oxygen khí quyển.

b)

Quang hợp của tảo lam.

c)

Quang hợp vi khuẩn lam.

d)

Quang hợp của sinh vật phù du.

104.

Hàm lượng oxygen hoà tan trong nước thích hợp đối với các loài cá dao động trong khoảng

a)

từ 4 đến 5 mg/L.

b)

dưới 3 mg/L

c)

từ 1 đến 5 mg/L.

d)

dưới 1 mg/L.

105.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thực vật thuỷ sinh trong ao nuôi thuỷ sản?

a)

Thực vật thuỷ sinh cung cấp oxygen hoà tan cho nước nhờ quá trình quang hợp.

b)

Thực vật thuỷ sinh cung cấp nơi trú ngụ cho động vật thuỷ sản.

c)

Thực vật thuỷ sinh cạnh tranh oxygen hoà tan với động vật thuỷ sản.

d)

Thực vật thuỷ sinh sẽ hấp thụ một số kim loại nặng làm giảm ô nhiễm nguồn nước.

106.

Vai trò quan trọng nhất của sinh vật phù du trong ao nuôi thuỷ sản là

a)

cung cấp oxygen hoà tan cho nước.

b)

cung cấp nguồn thức ăn chính cho các loài thuỷ sản tự nhiên trong giai đoạn cá bột, ấu trùng

c)

ổn định hệ sinh thái môi trường nuôi thuỷ sản.

d)

làm giảm các chất độc hại trong nước.

107.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của nhóm vi sinh vật có lợi trong ao nuôi thuỷ sản như Bacillus, Lactobacillus, Nitrosomonas?

a)

Chúng có khả năng phân giải thức ăn dư thừa.

b)

Chúng phân huỷ chất thải của thuỷ sản nuôi.

c)

Chúng có khả năng chuyển hoá một số khí độc thành chất không độc.

d)

Chúng có thể sinh ra các khí độc như NH3, H2S.

108.

Nhóm vi sinh vật phổ biến có thể gây bệnh cho thuỷ sản nuôi là

a)

Bacillus

b)

Nitrosomonas

c)

Nitrobacter

d)

Vibrio

109.

Trong các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thuỷ sản, yếu tố nào là quan trọng nhất?

a)

Thời tiết, khí hậu.

b)

Nguồn nước

c)

Thổ nhưỡng

d)

Quá trình nuôi thuỷ sản.

110.

Môi trường nước nuôi trồng thuỷ sản ở Việt Nam hiện nay được chia thành các nguồn nước chính bao gồm:

a)

Môi trường nước ngọt và nước biển ven bờ.

b)

Môi trường nước chảy và nước đứng.

c)

Môi trường nước ngọt và nước lợ.

d)

Môi trường nước biển và nước máy.

111.

Môi trường nuôi thuỷ sản chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất của yếu tố nào sau đây?

a)

Mật độ nuôi.

b)

Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc.

c)

Quản lí chất thải.

d)

Các hoá chất xử lí môi trường.

112.

Yếu tố chính tạo ra chất thải và gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng môi trường nước nuôi thuỷ sản là 

a)

cung cấp thức ăn cho động vật thuỷ sản. 

b)

bổ sung vào hệ thống nuôi các loại chế phẩm sinh học. 

c)

bổ sung vào môi trường các hoá chất xử lí môi trường

d)

bổ sung các loại thuốc phòng và điều trị bệnh. 

113.

Nhà trường tổ chức cho học sinh đi trải nghiệm ở trại nuôi thuỷ sản, nhóm học sinh thảo luận về lựa chọn nguồn nước và điều kiện thổ nhưỡng để xây dựng trại nuôi để viết báo cáo thu hoạch. Sau đây là một số ý kiến thảo luận:

a)

Trại nuôi cần có nguồn nước cấp có chất lượng tốt và đảm bảo trữ lượng phù hợp.

b)

Tránh lựa chọn vị trí nuôi có nguồn nước bị xả thải từ dân cư, trong trọt và chăn nuôi.

c)

Trong ao, tuy nước luôn tiếp xúc với nền đây nhưng không có sự trao đổi vật chất với nền đây.

d)

Ao nuôi có nền đậy bị chua phèn không ảnh hưởng đến chất lượng nước ao.

114.

Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng môi trường nuôi thuỷ sản. Liên quan đến tác động thời tiết, khi hậu, các thành viên trong nhóm đưa ra một số ý kiến sau:

a)

Thời tiết, khi hậu ảnh hưởng đến mức nhiệt trung bình và biến động nhiệt độ theo các mùa trong năm.

b)

Các loài động vật thuỷ sản nói chung đều có khoảng nhiệt độ phù hợp cho sinh trưởng giống nhau.

c)

Việc xác định đối tượng nuôi không bị ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết, khi hậu.

d)

Mùa vụ thả nuôi và sở vụ nuôi trong năm không bị ảnh hưởng bởi đặc trưng thời tiết, khí hậu.

115.

Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề “Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thuỷ sản”. Trước khi báo cáo, nhóm đã thảo luận thống nhất một số nội dung còn vướng mắc. Sau đây là một số ý kiến: 

a)

Các nguồn nước khác nhau sẽ phù hợp với việc nuôi những nhóm thuỷ sản khác nhau. 

b)

Các vùng địa lí khác nhau đều có các đặc điểm thổ nhưỡng giống nhau, chúng ảnh hưởng trực tiếp và thường xuyên tới môi trường nuôi thuỷ sản.

c)

Mỗi nhóm động vật thuỷ sản có khả năng sống sót, sinh trưởng và sinh sản ở cá khoảng nhiệt độ khác nhau.

d)

Đặc trưng thời tiết, khí hậu từng vùng khác nhau là cơ sở xác định đối tượng nuôi phù hợp, mùa vụ thả giống và số vụ nuôi trong năm.

116.

Khi thực hành tập quan sát màu nước của một số ao thuỷ sản, nhóm học sinh đưa ra một số nhận định sau:

a)

Màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thuỷ sản nước ngọt là màu xanh nhạt (xanh nõn chuối) do sự phát triển của tảo lục.

b)

Đối với các loài thuỷ sản nước lợ và nước mặn, màu nước nuôi thích hợp là vàng nâu (màu nước trà) và xanh rêu.

c)

Quan sát màu nước ao nuôi giúp đánh giá chính xác chất lượng nước, từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời, tạo điều kiện tốt nhất cho tôm, cá sinh trưởng, phát triển.

d)

Các màu nước không phù hợp cho nuôi thuỷ sản như nước có màu xanh rêu, màu vàng cam, màu đỏ gạch.

117.

Trong nuôi tôm sú và nằm thể chân trắng, sàng cho ăn được sử dụng để

a)

Quản lí khu phân thải

b)

Quản lí tỉ lệ sống của tôm

c)

Quản lí lượng thức ăn sử dụng

d)

Quân là độ pH của nước

118.

Nước thải sau nuôi thuỷ sản cần được quản lí như thế nào?

a)

Thải trực tiếp ra kênh mương tự nhiên không cần xử lí.

b)

Thu gom để xử lí trước khi thải ra ngoài kênh mương tự nhiên hoặc tái sử dụng cho vụ nuôi sau.

c)

Bơm sang ao nuôi khác không cần xử lí.

d)

Chỉ thu gom để xử lí trong trường hợp ao nuôi nhiễm bệnh.

119.

Trong quá trình quản lí môi trường ao nuôi, cách xử lí nào sau đây là không phù hợp?

a)

Sử dụng đồng thời hoá chất diệt tảo và chế phẩm sinh học để tạo hệ vi sinh vật, đồng thời giảm mật độ tảo.

b)

Thay nước từ 10 - 20% hằng ngày.

c)

Siphon loại bỏ thức ăn thừa, phân thải ra khỏi ao.

d)

Thường xuyên kiểm tra các thông số môi trường nuôi.

120.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thuỷ sản? 

a)

Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thuỷ sản sinh trưởng phát triển. 

b)

Tăng cường sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng.

c)

Giảm chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuôi thuỷ sản. 

d)

Đảm bảo các thông số môi trường trong khoảng phù hợp cho từng đối tượng nuôi 

121.

Cho các vai trò sau: 

(1) Ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng. 

(2) Đảm bảo các thông số môi trường trong khoảng phù hợp cho từng đối tượng nuôi.

(3) Tăng cường các tác động xấu đến sức khoẻ con người. 

(4) Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thuỷ sản sinh trưởng phát triển.

(5) Tăng chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuôi thuỷ sản. 

Có bao nhiêu vai trò đúng khi nói về vai trò của việc quản lí môi trường nuô thuỷ sản: 

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

122.

Phát biểu nào không đúng khi mô tả về các giai đoạn cần phải có biện pháp quản lí nguồn nước ao nuôi thuỷ sản?

a)

Quản lí nguồn nước trước khi thu hoạch. 

b)

Quản lí nguồn nước trong quá trình nuôi.

c)

Quản lí nguồn nước sau khi nuôi. 

d)

Quản lí nguồn nước trước khi nuôi. 

123.

Khi quản lí nguồn nước cấp cho ao trước khi nuôi thuỷ sản cần lưu ý nội dung nào sau đây? 

a)

Nguồn nước cấp bị động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng.

b)

Nguồn nước cấp bị động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng

c)

Nguồn nước cấp chủ động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng. 

d)

Nguồn nước cấp chủ động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng. 

124.

Trong quá trình nuôi, người nuôi định kì đo độ mặn, độ pH, hàm lượng oxyge hoà tan và hàm lượng NH3 trong môi trường nuôi thuỷ sản, đây là biện pháp quản thuộc phạm vi nào?

a)

Quản lí các yếu tố thuỷ sinh.

b)

Quản lí các yếu tố thuỷ lí.

c)

Quản lí các yếu tố thuỷ hóa.

d)

Quản lí các yếu tố thuỷ vực.

125.

Hoạt động nào sau đây là hoạt động để quản lí các điều kiện thuỷ lí của môi trường nuôi thuỷ sản? 

a)

Định kì kiểm tra sự có mặt của tảo, rong rêu. 

b)

Định kì kiểm tra lượng thức ăn dư thừa và chất thải của thuỷ sản.

c)

Thay một phần nước hoặc bổ sung nước ngọt để giảm độ mặn.

d)

Sử dụng lưới che nắng cho ao vào những ngày trời nắng để làm mát.

126.

Hệ thống sục khí, quạt nước trong quá trình nuôi thuỷ sản là biện pháp để điều chỉnh yếu tố nào của ao nuôi thuỷ sản?

a)

độ pH

b)

độ mặn

c)

hàm lượng oxygen hòa tan

d)

hàm lượng NH3

127.

Khi độ pH trong ao nuôi giảm thấp, biện pháp xử lí nào sau đây là không phù hợp? 

a)

Sử dụng nước vôi trong hoặc nước soda để trung hoà H trong nước.

b)

Tăng cường độ sục khí để tạo điều kiện khuếch tán CO, ra ngoài không

c)

Quản lí tốt độ trong và mật độ tảo để giảm biến động pH trong nước.

d)

Bổ sung một số hoá chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm.

128.

Trong ao nuôi thuỷ sản, biện pháp xử lí thích hợp để làm giảm ô nhiễm môi trường do dư thừa thức ăn và chất thải của thuỷ sản là 

a)

sử dụng hoá chất tăng oxygen. 

b)

định kì siphon kết hợp với thay nước để loại bỏ thức ăn thừa, phân thải ra khỏi hệ thống nuôi. 

c)

bổ sung một số hoá chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm.

d)

tăng mật độ nuôi. 

129.

Khi nuôi thuỷ sản trong ao, vì sao sau mỗi vụ nuôi cần phải thay nước? 

a)

Nguồn nước bị ô nhiễm và có thể lây lan mầm bệnh. 

b)

Nguồn nước dư thừa chất dinh dưỡng. 

c)

Nguồn nước có quá ít vi sinh vật gây hại. 

d)

Nguồn nước có độ pH và độ mặn phù hợp. 

130.

Biện pháp nào sau đây không phù hợp để giúp tăng cường oxygen cho hệ thống nuôi?

a)

Quản lí tốt mật độ tảo trong ao, từ đó quang hợp của tảo sẽ cung cấp oxygen cho ao nuôi. 

b)

Sử dụng sục khí, quạt nước giúp tăng khả năng khuếch tán oxygen vào nước.

c)

Sử dụng hoá chất tăng oxygen. 

d)

Sử dụng nước vôi trong hoặc soda để trung hoà H+ trong nước.

131.

Khi độ mặn trong ao nuôi giảm thấp, cần xử lí như thế nào? 

a)

Cần tiến hành thay nước. 

b)

Bổ sung nước ngọt. 

c)

Cần tháo bớt nước trên tầng mặt. 

d)

Sục khí hoặc quạt nước. 

132.

Khi độ mặn trong ao nuôi quá cao, cần xử lí như thế nào? 

a)

Cần tiến hành thay nước hoặc bổ sung nước ngọt. 

b)

Sục khí hoặc quạt nước. 

c)

Bổ sung một số hoá chất có tính acid. 

d)

Cần tháo bớt nước trên tầng mặt. 

133.

Thay nước sau mỗi vụ nuôi thuỷ sản nhằm mục đích nào sau đây: 

(1) Tăng cường độ trong của nước ao nuôi. 

(2) Cung cấp hàm lượng muối, dinh dưỡng. 

(3) Loại bỏ các vi sinh vật có lợi. 

(4) Tăng hàm lượng oxygen hoà tan. 

(5) Điều chỉnh độ pH; giảm chất độc H2S, NH3 phân huỷ do thức ăn thừa.

Các nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (3), (4).   

b)

(1), (3), (4), (5).     

c)

(1), (2), (4), (5).    

d)

(1), (2), (3), (5).

134.

Biện pháp nào không phù hợp để xử lí nguồn nước bị ô nhiễm sau khi nuôi thuỷ sản? 

a)

Đưa nước thải vào bể lắng, lọc.

b)

Xử lí nước thải bằng hoá chất phù hợp.

c)

Xử lí nước thải bằng các chế phẩm sinh học. 

d)

Thay nước nhanh và nhiều lần trong ngày. 

135.

Trong giai đoạn ương nuôi tôm, có một số ý kiến về quá trình cho và quản lí môi trường nuôi như sau:

a)

Lượng thức ăn kích cỡ viên thức ăn cho tôm cần thay đổi phù hợp với từng giai đoạn phát triển của tôm.

b)

Tình trạng bất mồi của tôm cần được kiểm tra bằng cách sử dụng sàng cho ăn.

c)

Thay khoảng 70% nước hằng ngày để đảm bảo chất lượng nước.

d)

Thường xuyên kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng nước để có biện pháp xử lí kịp thời.

136.

Khi tìm hiểu về nguồn phát sinh chất thải trong ao nuôi, sau đây là một số nhận định:

a)

Thức ăn thừa và thức ăn bị tan rã sẽ tạo ra chất thải trong ao.

b)

Mật độ nuôi càng thấp thì chất thải tạo ra càng nhiều.

c)

Quá trình bài tiết của động vật thuỷ sản tạo ra chất thải trong nước.

d)

Các chất thải từ thức ăn làm tăng hàm lượng oxygen trong nước.

137.

Sau khi đi thực tế hướng nghiệp ở trại nuôi tôm, nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thảo luận để viết bài thu hoạch nhóm về quản lí môi trường nuôi, sau đây là một nhận định:

a)

Trước khi sử dụng cho nuôi thuỷ sản, cần quan trắc một số thông số thuỷ lí, thuỷ hoá cơ bản của nguồn nước để đảm bảo chất lượng nước đạt yêu cầu.

b)

Nước được cấp trực tiếp từ kênh mương tự nhiên vào ao nuôi không cần qua ao chúra.

c)

Có thể sử dụng đồng thời hoá chất diệt khuẩn và chế phẩm sinh học đẩy nhanh quá trình gây màu nước.

d)

Khi quản lí độ trong và màu nước ao nuôi phù hợp cũng gián tiếp quản li được mật độ động, thực vật phù du và vi sinh vật trong nước.

138.

Khi học sinh tiến hành bài: “Thực hành đo một số chỉ tiêu của của nước nuôi thuỷ sản” tại phòng thí nghiệm như đo độ mặn, độ pH và hàm lượng oxygen hoà tan. Giáo viên cần tổ chức cho học sinh tiến hành thí nghiệm và nêu một số vấn đề cần thảo luận như sau: 

a)

Nước phải được lấy tại các nguồn nước khác nhau. 

b)

Nếu lấy nước ở cùng một nguồn nước thì lấy tại các vị trí giống nhau. 

c)

Cần rửa sạch đầu cực đo bằng nước cất trước khi chuyển sang đo mẫu nước khác. 

d)

Cần đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường. 

139.

Nước dùng để ương nuôi ấu trùng tôm biển thường được khử trùng bằng chlorine, biện pháp nào sau đây thường được sử dụng để loại bỏ dư lượng chlorine trước khi cấp vào bể ương?

a)

Tăng độ mặn.            

b)

Sục khí mạnh.            

c)

Giảm độ mặn.          

d)

Tăng pH.

140.

Đâu là một trong những nhóm vi khuẩn quang hoá tự dưỡng, có tác dụng chuyển hoá ammonia thường được sử dụng để tạo chế phẩm sinh học xử lí môi trường nuôi thuỷ sản?

a)

Nấm men.    

b)

Bacillus.

c)

Vibrio.              

d)

Nitrosomonas.

141.

Đâu không phải là mục tiêu của việc ứng dụng vi sinh vật trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản?

a)

Xử lí chất thải hữu cơ.

b)

Xử lí khí độc.

c)

Xử lí vi sinh vật gây hại

d)

Điều chỉnh độ mặn

142.

Trong quá trình chuẩn bị nước trước khi thả giống tôm, công việc “Tiến hành diệt rong, ấu trùng hàu, hà bằng TCCA với nồng độ 5 mg/L và chlorine với nồng độ 15 mg/L” thuộc bước xử lí nào?

a)

Lắng lọc.

b)

Khử trùng, diệt tạp.

c)

Bổ sung chế phẩm vi sinh

d)

Gây màu nước.

143.

Biện pháp nào không phù hợp để giảm thiểu chất thải hữu cơ và khí độc cho ao nuôi thuỷ sản?

a)

Sử dụng thức ăn có kích cỡ phù hợp với từng giai đoạn độ tuổi của động vật thuỷ sản, thức ăn có độ kết dính tốt.

b)

Định kì siphon đáy kết hợp thay nước để loại bỏ thức ăn thừa, phân thải ra khỏi hệ thống nuôi.

c)

Cho ăn dư thừa

d)

Định kì bón chế phẩm sinh học để tăng cường phân giải chất hữu cơ trong nước và nền đáy.

144.

Phương pháp xử lí nào là phù hợp đối với bùn đáy ao nuôi cá tra sau khi thu hoạch cá?

a)

Không cần nạo vét và tiếp tục sử dụng cho vụ nuôi sau

b)

Nạo vét và đổ ra khu đất trống gần nhất để tiết kiệm công vận chuyển

c)

Nạo vét đắp lên bờ ao.

d)

Nạo vét để bón cho cây trồng hoặc ủ tạo phân vi sinh.

145.

Trong quá trình nuôi, nước vôi trong thưởng được bón vào ao trong trường hợp nào sau đây?

a)

Độ mặn thấp

b)

Độ mặn cao

c)

Độ pH thấp

d)

Độ pH cao

146.

Nước thải từ ao nuôi nào có thể được sử dụng trực tiếp để tưới cho cây trồng?

a)

Ao nuôi cá nước ngọt đang xuất hiện bệnh truyền nhiễm.

b)

Ao nuôi tôm nước mặn không xuất hiện dịch bệnh.

c)

Ao nuôi thuỷ sản nước ngọt không xuất hiện dịch bệnh.

d)

Ao nuôi tôm nước mặn đang xuất hiện bệnh truyền nhiễm.

147.

Biện pháp nào sau đây là không phù hợp để tăng cường hàm lượng exygen hoà tan cho ao nuôi thuỷ sản?

a)

Quản lí mật độ tảo phù hợp để tảo quang hợp tạo oxygen cho ao.

b)

Sử dụng sục khí, quạt nước giúp tăng khả năng khuếch tán oxygen vào nước.

c)

Sử dụng vôi bột bón xuống ao.

d)

Thay nước mới giàu oxygen.

148.

Phương pháp nào là không phù hợp để xử lí nước thải từ ao nuôi cá nước ngọt?

a)

Dùng nước tưới cho cây trồng.

b)

Bơm nước thải ra kênh mương tự nhiên bên ngoài trại không cần xử lí.

c)

Xử lí trước khi thải ra thuỷ vực tự nhiên.

d)

Xử lí bằng hệ thống ao lắng thải để tái sử dụng cho vụ sau.

149.

Tác dụng của việc bón vôi khi cải tạo đáy ao là

a)

khử trùng, diệt tạp, tăng hàm lượng ammonia.     

b)

khử trùng, diệt tạp, tăng độ mặn của nước.

c)

khử trùng, diệt tạp, tăng pH môi trường nuôi.      

d)

khử trùng, diệt tạp, tăng mật độ tảo trong ao.

150.

Quá trình xử lí nước trước khi nuôi thuỷ sản nước ngọt không có bước nào sau đây?

a)

Lấy nước vào hệ thống nuôi qua túi lọc.

b)

Bổ sung muối ăn vào ao nuôi.

c)

Gây màu nước bằng chế phẩm sinh học và phân bón.

d)

Khử trùng nước bằng hoá chất tiệt trùng.

151.

Thứ tự các bước cơ bản xử lí nguồn nước trước khi nuôi thuỷ sản là 

a)

Lắng lọc → Diệt tạp, khử khuẩn → Bón phân gây màu → Khử hoá chất.

b)

Diệt tạp, khử khuẩn → Lắng lọc → Bón phân gây màu → Khử hoá chất.

c)

Lắng lọc → Diệt tạp, khử khuẩn → Khử hoá chất → Bón phân gây màu.

d)

Lắng lọc → Khử hoá chất → Diệt tạp, khử khuẩn → Bón phân gây màu

152.

Ý nghĩa của bước bón phân gây màu khi xử lí nguồn nước trước khi nuôi thuỷ sản là 

a)

bổ sung dinh dưỡng cho các loài sinh vật phù du phát triển.

b)

loại trừ rác, cá tạp, các tạp chất lơ lửng trong nước. 

c)

tiêu diệt các vi sinh vật có hại, mầm bệnh, ấu trùng.

d)

diệt tạp và giảm độ chua. 

153.

Các loại hoá chất thích hợp thường được sử dụng để diệt tạp, diệt khuẩn là 

a)

chlorine, phèn nhôm.

b)

chlorine, thuốc tím, phèn nhôm. 

c)

chlorine, thuốc tím, Iodine.

d)

chlorine, phèn nhôm, nước vôi trong. 

154.

Nước sau quá trình nuôi thuỷ sản có chứa nhiều chất độc hại, chúng bao gồm các thành phần như sau: 

(1) Thức ăn thừa. 

(2) Chất thải của động vật thuỷ sản. 

(3) Thực vật phù du và tảo. 

(4) Xác động vật thuỷ sản

a)

(1), (2), (3), (4).

b)

(1), (3), (4). 

c)

(1), (2), (4). 

d)

(2), (3), (4). 

155.

Biện pháp nào sau đây không nên sử dụng khi xử lí nước sau khi nuôi thuỷ sản? 

a)

Bổ sung thực vật phù du, tảo, rong, rêu để hấp thụ chất độc hại có trong nước nuôi thuỷ sản.

b)

Bổ sung vi sinh vật có lợi có thể phân giải chất hữu cơ và chất độc.

c)

Bổ sung hoá chất diệt tạp, diệt khuẩn.

d)

Nạo vét bùn đáy ao nuôi tôm để bón cho cây trồng.

156.

Một số ứng dụng của công nghệ sinh học trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản phổ biến là

a)

xử lí chất thải hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường nuôi. 

b)

xử lí chất thải vô cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường nuôi. 

c)

xử lí chất thải vô cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật có lợi trong môi trường nuôi. 

d)

xử lí chất thải hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật có lợi trong môi trường nuôi. 

157.

Hai nhóm vi khuẩn phổ biến tham gia vào quá trình chuyển hoá nitrogen trong nước là 

a)

Lactobacillus Nitrosomonas. 

b)

Nitrosomonas Nitrobacter

c)

Vibrio Nitrosomonas

d)

Nitrosomonas Bacillus

158.

Khi được giao nhiệm vụ thuyết trình về ứng dụng vi sinh vật trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản. Trước khi báo cáo, nhóm học sinh đã thống nhất một số nội dung cốt lõi đưa vào phần kết luận. Sau đây là một số ý kiến:

a)

Vì sinh vật dị dưỡng có khả năng phân huỷ chất hữu cơ, một số nhóm thường được ứng dụng trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản như Nitrosomonas và Nitrobacter.

b)

Vi khuẩn khuẩn quang hoá tự dưỡng có tác dụng chuyển hoá ammonia thành nitrate, thường sử dụng là Lactobacillus, Bacillus, nấm men Saccharomyces.

c)

Vi sinh vật thưởng được ứng dụng theo hướng tạo chế phẩm sinh học bón xuống ao hoặc trong công nghệ biofloc hoặc lọc sinh học.

d)

Ngoài tác dụng xử lí môi trường, các nhóm vi khuẩn có lợi cũng có khả năng ức chế và tiêu diệt vi khuẩn vi khuẩn có hại.

159.

Dưới đây là mô tả của một học sinh về xử lí nước thải sau nuôi thuỷ sản:

“Đối với hệ thống nuôi không xuất hiện dịch bệnh, có thể xử lí nước thải bằng hệ thống ao lắng để tái sử dụng cho vụ sau hoặc dùng nước thải để tưới cho cây trồng, còn gọi là mô hình nuôi kết hợp. Đối với ao nuôi nhiễm bệnh, cần thải nước từ ao nuôi ra kênh mương bên ngoài ngay để tránh lây lan mầm bệnh cho ao nuôi khác trong trại”.

Từ mô tả trên, có một số nhận định sau:

a)

Việc xử lí nước thải từ ao nuôi không xuất hiện dịch bệnh để sử dụng cho vụ nuôi sau là không phù hợp.

b)

Sử dụng nước thải sau nuôi thuỷ sản để tưới cho cây trồng là phù hợp.

c)

Xả nước thải ao nuôi nhiễm bệnh ra kênh mương bên ngoài là phù hợp.

d)

Mô hình trồng cây - nuôi cá là mô hình nuôi kết hợp.

160.

Do lỗi thiết lập, chế độ vận hành tự động cho hệ thống sục khí, quạt nước cho trại ương nuôi tôm được thiết đặt như sau, em hãy đưa ra ý kiến cho các chế độ cài đặt đó.

a)

Bật quạt nước vào thời điểm đêm và rạng sáng cho ao nuôi ngoài trời.

b)

Bật quạt nước vào thời điểm trưa chiều khi cường độ ánh sáng mặt trời cao cho ao nuôi mật độ tảo cao.

c)

Bật sục khí liên tục cho bể ương trong nhà.

d)

Bật sục khí vào thời điểm đêm và rạng sáng cho bể nuôi trong nhà.

161.

Khi tìm hiểu dự án: “Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí khí độc trong nước nuôi thuỷ sản”, nhóm học sinh đã thảo luận và đưa ra một số ý kiến sau: 

a)

Các khí độc có trong môi trường nuôi thuỷ sản là NH3, NO3, H2S,...

b)

Các nhóm vi khuẩn phổ biến tham gia vào quá trình chuyển hoá nitrogen trong nước được ứng dụng phổ biến là Nitrosomonas Azotobacter

c)

Con đường chuyển hoá để xử lí khí độc theo thứ tự là. NH3 → NO, → NO.

d)

Các nhóm vi khuẩn được sử dụng ở dạng chế phẩm sinh học để bổ sung vào hệ thống nuôi hoặc kết hợp vào các công nghệ xử lí môi trường.

162.

Nước sau quá trình nuôi thuỷ sản có chứa nhiều chất độc hại (sinh ra từ thức ăn thừa, chất thải của động vật thuỷ sản, xác động vật thuỷ sản,. . .) đối với môi trường và con người. Do vậy, phải có các biện pháp xử lí nước thải nuôi thuỷ sản. Các biện pháp được đưa ra sau đây:

a)

Tuyển chọn và bổ sung hệ vi sinh vật có lợi, có khả năng phân giải các chất hữu cơ và các chất độc vào môi trường sau nuôi thuỷ sản.

b)

Sử dụng ao lắng và bổ sung chế phẩm sinh học hoặc trồng thực vật thuỷ sinh để tăng cường xử lí chất thải trong ao lắng.

c)

Áp dụng mô hình nuôi kết hợp, nước thải từ ao nuôi cá nước ngọt có thể được sử dụng để tưới cho cây.

d)

Bùn đáy ao nuôi tôm chứa nhiều chất dinh dưỡng, có thể được nạo vét và đưa đến các vùng trồng cây nông nghiệp để bón cho cây trồng hoặc ủ để tạo phân vi sinh.