Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về đặt ống thông dạ dày và thụt tháo
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
Cách thử chính xác nhất để biết ống tube Levine đã vào trong dạ dày là:
Chụp X-quang
Rút dịch từ tube Levine, thử trên giấy quỳ
Bơm hơi vào dạ dày
Để đuôi tube Levine vào ly nước
Mục đích chế độ ăn trong bệnh tiêu chảy:
Tránh suy dinh dưỡng
Làm tăng nhu động ruột
Bồi hoàn điện giải
Tránh suy dinh dưỡng, bồi hoàn điện giải
Kích cỡ ống thông dạ dày phù hợp cho người lớn là:
14-16 Fr
10-12 Fr
8-10 Fr
6-8 Fr
Kích cỡ ống thông dạ dày phù hợp cho trẻ nhỏ là:
8-10 Fr
10-12 Fr
8-10 Fr
6-8 Fr
Chống chỉ định của thụt tháo là:
Đau bụng không rõ nguyên nhân
Táo bón lâu ngày
Chướng hơi vùng bụng dưới
Giải độc
Chỉ định của thụt tháo là:
Ngộ độc đường tiêu hóa sau 6 giờ
Ngộ độc đường tiêu hóa trước 6 giờ
Chấn thương vùng bụng
Tắc ruột, thủng ruột
Lượng dịch vào tối đa ở người lớn của thụt tháo là:
500-1000 ml
150-250 ml
750-1250 ml
50-100 ml
Lượng dịch vào tối đa ở trẻ em cho thụt tháo là:
150-250 ml
750-1250 ml
500-1000 ml
50-100 ml
Lượng dịch vào của thụt giữ là:
200-300 ml
500-750 ml
500-1000 ml
50-100 ml
Dụng cụ nào được dùng để thụt tháo cho người bệnh giữ nước được:
A. Canuyn rectal
B. Sonde rectal
C. Foley
D. Levine
Dụng cụ nào được dùng để thụt tháo cho người bệnh không giữ nước được:
Sonde rectal
Canuyn rectal
Foley
Levine
Nếu trong lúc thụt người bệnh muốn đi đại tiện hoặc đau bụng, cách xử trí nào sau đây là phù hợp:
Ngưng không cho chảy tiếp tục đợi các triệu chứng trên giảm bớt
Tiếp tục cho nước chảy cho đến khi cảm thấy thoải mái
Giảm áp lực nước chảy
Không xử trí gì
Tư thế thụt tháo cho người bệnh có cơ vòng không tự chủ:
Nằm ngửa trên bô dẹt
Nằm nghiêng trái sát mép giường
Ngồi
Nằm nghiêng đầu cao
Tư thế thụt tháo cho người bệnh có cơ vòng tự chủ:
Nằm nghiêng trái sát mép giường
Nằm nghiêng phải sát mép giường
Ngồi
Nằm nghiêng đầu cao
Mục đích làm sạch toàn bộ khung đại tràng được áp dụng khi nào:
A. Trước khi nội soi đại trực tràng
B. Táo bón lâu ngày
C. Trước khi nội soi trực tràng
D. Chướng hơi vùng bụng
Dung dịch thường dùng để thụt tháo cho người lớn:
Nước sạch
Dung dịch nhược trương
Dung dịch đẳng trương (normal saline)
Nước sạch, dung dịch nhược trương hoặc đẳng trương
Thể tích hơi bơm vào dạ dày (ở người lớn) để kiểm tra chắc chắn ống thông đã vào dạ dày:
30 ml
10 ml
20 ml
40 ml
Khi cho ăn qua ống thông, thao tác nào sau đây là quan trọng nhất:
Kiểm tra ống thông chắc chắn ở trong dạ dày mới cho ăn
Bơm thức ăn từ từ tránh khi thích nghi mới cho ăn
Cho thức ăn liên tục, tránh bọt khí
Săn sóc mũi trước và sau khi cho ăn
Thể tích thức ăn mỗi lần cho ăn qua ống thông mũi, dạ dày là
Không quá 300 ml
500ml
100ml
750ml
hút dịch vị dùng ống
levine
einhorn
faucher
foley
nhiệt độ của nước thụt là
37-40 độ C
35-40 độ C
45-50độ C
36-38 độ C
Số lượng nước thường để thụt đối với người lớn là bao nhiêu?
500-1000 ml
500-700 ml
800-1000 ml
1000-1200 ml
Tư thế của NB sau khi thụt đối với cơ vòng trực chủ:
NB nằm nghiêng, 2 chân co lên ngực
NB nằm ngửa, hai chân thẳng
NB nằm nghiêng
NB nằm sấp
Mục đích của bơm rửa bàng quang là:
Điều trị viêm bàng quang, rửa sạch máu, mủ và các chất dơ đúng
Điều trị viêm bàng quang
Rửa sạch máu, mủ và các chất dơ
Điều trị viêm bàng quang, rửa sạch máu, mủ và các chất dơ sai
Thông tiểu không được tiến hành đối với người bị viêm:
A. Bàng quang, niệu đạo, thận
B. Bàng quang
C. Niệu đạo
D. Thận
Dung dịch sát khuẩn thường dùng khi thông tiểu cho người bệnh là:
Povidine
Cồn 70 độ
Cồn iod
Xanh methylene
Mục đích quan trọng nhất của thông tiểu thường là gì?
Đưa nước tiểu ra ngoài
Điều trị viêm
Chẩn đoán
Giảm đau
Thông tiểu thường dùng ống:
Foley
Nelaton
Faucher
Canula
Trường hợp áp dụng thông tiểu thường:
Khi cần lấy nước tiểu vô khuẩn
Bí tiểu xuyên
Trước và sau các cuộc mổ lớn
Khi cần lấy nước tiểu vô khuẩn. Trước và sau các cuộc mổ lớn
Số lượng nước tiểu trung bình để kích thích bàng quang có phản xạ ở người lớn là:
250-400 ml
120-170 ml
500-1000 ml
50-300 ml
Màu sắc bình thường của nước tiểu:
Màu vàng nhạt
Màu vàng xanh
Màu xanh
Màu hồng nhạt
Thiểu niệu là:
Khi nước tiểu < 500 ml/24 giờ
Khi nước tiểu < 100 ml/24 giờ
Khi nước tiểu > 2500-3000 ml/24 giờ
Khi nước tiểu < 1000 ml/24 giờ
Vô niệu là:
Khi nước tiểu < 100 ml/24 giờ
Khi nước tiểu < 500 ml/24 giờ
Khi nước tiểu > 2500-3000 ml/24 giờ
Khi nước tiểu < 1000 ml/24 giờ
Đa niệu là:
Khi nước tiểu > 2500-3000 ml/24 giờ
Khi nước tiểu < 500 ml/24 giờ
Khi nước tiểu < 100 ml/24 giờ
Khi nước tiểu < 1000 ml/24 giờ
pH nước tiểu bình thường là:
pH 4.6 – 8
pH 7
pH < 5
pH > 8
Thông tiểu là:
Phương pháp dùng ống thông đặt từ niệu đạo vào đến bàng quang để dẫn nước tiểu ra ngoài
Phương pháp dùng ống thông đặt đến niệu quản để dẫn nước tiểu ra ngoài
Phương pháp dùng ống thông đặt từ niệu đạo vào đến bể thận để dẫn nước tiểu ra ngoài
Phương pháp dùng ống thông đặt từ bàng quang vào đến thận để dẫn nước tiểu ra ngoài
Mục đích của đặt sonde tiểu
Giải áp, chuẩn bị cho phẫu thuật, lấy nước tiểu vô khuẩn để xét nghiệm
Giải áp, chuẩn bịcho phẫu thuật, đặt để theo dõi tình trạng dập rách niệu đạo.
Giải áp, theo dõi nước tiểu mỗi giờ, theo dõi chấn thương niệu đạo
Giải áp, chuẩn bị cho phẫu thuật, theo dõi nhiễm trùng tiểu
Ống thông được dùng trong trường hợp hẹp niệu đạo là
Robinson
Foley
Levine
Cannula
Chỉ định của đặt thông tiểu thường là
Bí tiểu, cần lấy nước tiểu xét nghiệm vi trùng
Bí tiểu, theo dõi nước tiểu mỗi giờ
Theo dõi nước tiểu liên tục.
Giảm áp lực hơi
Kích cỡ ống Foley thông thường phù hợp với người lớn là:
16 – 18 – 20 Fr
6 - 8 - 10 Fr
18 – 20 – 22 Fr
8 – 10 – 12 Fr
Kích cỡ ống Foley thông thường phù hợp với trẻ em:
8 – 10 – 12 Fr
16 – 18 – 20 Fr
6 - 8 -10 Fr
18 – 20 – 22 Fr
Lưu ý nào sau đây để tránh xuất huyết bàng quang khi lấy nước tiểu ở người bệnh bí tiểu?
Không nên lấy nước tiểu ra cùng một lúc, tránh giảm áp xuất đột ngột trong bàng quang.
Lấy nước tiểu ra cùng một lúc với KY
Lấy nước tiểu hết ra cùng một lúc
Không nên đặt thông tiểu quá 2 lần/ngày
Túi chứa nước tiểu phải treo thấp hơn bàng quang ít nhất:
60 cm
30 cm
120 cm
20 cm
Mục đích của việc treo túi nước tiểu thấp hơn bàng quang là:
A. Tránh nhiễm khuẩn ngược dòng
B. Tránh xuất huyết bàng quang
C. Tránh tổn thương niệu đạo
D. Tránh dò niệu đạo
Mục đích của việc thực hiện việc khoá dây dẫn nước tiểu mỗi 3 giờ:
Tránh teo bàng quang
Tránh nhiễm trùng tiểu
Tránh hoại tử niệu đạo
Tránh xuất huyết bàng quang
Tư thế của người bệnh nữ khi đặt thông tiểu là:
Nằm ngửa tư thế khám sản
Nằm nghiêng trái sát mép giường
Nằm ngửa 2 chân dang rộng
Nằm nghiêng phải sát mép giường
Tư thế của người bệnh nam khi đặt thông tiểu là:
Nằm ngửa 2 chân dang rộng
Nằm nghiêng trái sát mép giường
Nằm ngửa tư thế khám sản
Nằm nghiêng phải sát mép giường
Bôi trơn chiều dài ống thông tiểu dành cho người bệnh nam là:
16 – 20 cm
4-5 cm
5-10 cm
10 – 15 cm
Bôi trơn chiều dài ống thông tiểu dành cho người bệnh nữ là:
4-5 cm
5-10 cm
10 – 15 cm
16 – 20 cm
Cách cố định thông tiểu ở người bệnh nam là:
Ở bẹn
Ở mặt trong đùi
Ở mặt ngoài đùi
Ở bẹn và mặt trong đùi đều đúng
Lượng dịch vào ra trung bình hằng ngày ở người lớn khoảng:
3200 ml
3500 ml
2000 ml
2200 ml
Chỉ số CVP bình thường là:
8-12 cm H2O
4-11 cm H2O
12-15 cm H2O
15-20 cm H2O
Tỷ trọng nước tiểu bình thường là:
1.001 – 1.002
1.010 – 1.020
1.100 – 1.200
10.01 – 10.02
Theo dõi lượng dịch vào ra cần chú ý những trường hợp nào sau đây:
A. Sau phẫu thuật
B. Bệnh nhân khỏe mạnh, không có bệnh lý
C. Viêm họng
D. Người bệnh khỏe mạnh, ăn uống bình thường
Khi dư dịch sẽ xuất hiện các triệu chứng nào:
Phù
Độ đàn hồi da giảm
Khô miệng, khát nước nhiều
Huyết áp thấp
Nguyên nhân của sỏi bàng quang ở người bệnh có đặt thông tiểu lưu là:
A. Thời gian lưu ống quá lâu
B. Do cố định không đúng vị trí
C. Giảm áp xuất đột ngột trong bàng quang
D. Tăng áp xuất đột ngột trong bàng quang
Lượng nước tiểu bình thường trong khoảng:
1500 – 2000 ml/24h
1200 – 1500 ml/24h
800 – 1200 ml/24h
2000 – 2500 ml/24h
Lấy nước tiểu vô khuẩn xét nghiệm bằng cách:
Áp dụng kỹ thuật vô khuẩn
Đưa ống nghiệm cho NB tự lấy
Áp dụng kỹ thuật sạch
Áp dụng kỹ thuật thường
Kỹ thuật đặt sonde tiểu là kỹ thuật:
Kỹ thuật vô khuẩn
Kỹ thuật sạch
Không cần vô khuẩn
Không cần sạch
Người bệnh có vết thương sâu dính nhiều đất, cát, đang chảy máu, chọn dung dịch nào để sát khuẩn?
Oxy già
Nước muối sinh lý
Thuốc tím
Betadin
Đặc điểm lớp mô dưới da là gì?
Nằm dưới lớp da, chủ yếu là lớp mỡ và các mô liên kết, giúp nâng đỡ cho da
Là lớp dày nhất, được cấu tạo bởi mô liên kết và mạch máu, cung cấp chất dinh dưỡng cho lớp ngoài cùng của da
Là lớp ngoài cùng của da, không có mạch máu, và dinh dưỡng dựa vào lớp bì
Là lớp ngoài cùng của da, có mạch máu, và dinh dưỡng dựa vào lớp bì
Điều nào sau đây thể hiện chức năng chuyển hóa của da?
A. Da tổng hợp vitamin D
B. Giảm và co mạch máu trong lớp bì giúp da điều hòa thân nhiệt
C. Da chứa mạng lưới thần kinh cảm nhận đau, ngứa
D. Melanin giúp bảo vệ da khỏi tác dụng cực tím mặt trời
Điều nào sau đây thể hiện chức năng bảo vệ của da?
Melanin giúp bảo vệ da khỏi tác dụng cực tím mặt trời
Giảm và co mạch máu trong lớp bì giúp da điều hòa thân nhiệt
Da chứa mạng lưới thần kinh cảm nhận đau, ngứa
Da tổng hợp vitamin D
Điều nào sau đây thể hiện chức năng cảm giác của da?
Da chứa mạng lưới thần kinh cảm nhận đau, ngứa
Melanin giúp bảo vệ da khỏi tác dụng cực tím mặt trời
Giảm và co mạch máu trong lớp bì giúp da điều hòa thân nhiệt
Da tổng hợp vitamin D
Điều nào sau đây thể hiện chức năng điều hòa thân nhiệt của da?
Giãn và co mạch máu trong lớp bì giúp da điều hòa thân nhiệt
Melanin giúp bảo vệ da khỏi tác dụng cực tím mặt trời
Da chứa mạng lưới thần kinh cảm nhận đau, ngứa
Da tổng hợp vitamin D
Da có sự đàn hồi tốt thì dấu véo da sẽ mất đi sau:
< 3 giây
5 giây
> 5 giây
< 1 giây
Thông thường giai đoạn viêm kéo dài trong mấy ngày?
3 ngày
2 ngày
1 tuần
1 tháng
Thông thường giai đoạn tăng sinh kéo dài trong mấy ngày?
4-21 ngày
1 tuần
3 ngày
1 tháng
Một vết thương phẫu thuật đơn giản, có 5 mối chỉ, hai mép vết thường liền nhau. Vậy vết thương sẽ lành theo kiểu nào?
Liền sẹo cấp 1
Liền sẹo cấp 3
Liền sẹo cấp 4
Liền sẹo cấp 2
Một vết bỏng sâu, mất toàn bộ bề dày của mô sẽ lành thương theo kiểu nào?
Liền sẹo cấp 2
Liền sẹo cấp 1
Liền sẹo cấp 3
Liền sẹo cấp 4
Một vết loét sâu do tì đè, có nhiễm trùng sẽ lành thương theo kiểu nào?
Liền sẹo cấp 3
Liền sẹo cấp 2
Liền sẹo cấp 4
Liền sẹo cấp 1
Thuốc giảm đau cần dùng như thế nào trong thay băng?
Trước khi thay băng 20 phút
Sau khi thay băng 1 giờ
Sau khi thay băng 30 phút
Trước khi thay băng 3 giờ
Dung dịch thích hợp nhất để rửa mọi vết thương là?
Nước muối sinh lý đẳng trương
Oxy già
Nước muối sinh lý ưu trương
Povidine
Không sử dụng dung dịch nào sau đây cho vùng thẩm mỹ?
Thuốc đỏ
Nước muối sinh lý
Povidine
Dầu mù u
Công dụng của dầu mù u là gì?
Kích thích lên mô hạt
Sát khuẩn nhanh
Nồng độ sát khuẩn cao
Cháy mô hạt
Lựa chọn nào sau đây là tốt nhất cho vết thương thấm nhiều dịch?
Băng alginate
Gạc thấm hút
Gạc không dính
Băng dính trong suốt
Lựa chọn nào sau đây là phù hợp cho vết thương có mô hạt đang mọc?
Ugutol
Gạc thấm hút
Băng dính trong suốt
Băng alginate
Dung dịch rửa nào sau đây là phù hợp cho vết thương có mô hạt đang mọc?
Nước muối sinh lý đẳng trương
Oxy già
Povidine
Cồn 70 độ
Dung dịch nào sau đây phù hợp có vết thương đã khô, không có dấu hiệu nhiễm trùng?
Povidine
Oxy già
Nước muối sinh lý đẳng trương
Cồn 70 độ
Vết thương may thông thường chỉ khâu được cắt sau:
5 – 7 ngày
2 ngày
10 – 20 ngày
1 tháng
Trong trường hợp vết thương nhiễm khuẩn, chọn câu đúng nhất.
Cắt chỉ bỏ mối và loại bỏ mủ của vết thương đó
Cắt toàn bộ chỉ khâu của vết thương
Thay băng vết thương thông thường
Không nên thay băng
Những vấn đề cần nhận định khi thay băng vết thương, chọn câu đúng nhất:
Nhận định tổng trạng người bệnh, tình trạng vết thương, ống dẫn lưu
Nhận định tổng trạng người bệnh, tình trạng vết thương
Nhận định tổng trạng người bệnh, tình trạng vết thương, theo dõi
Nhận định tổng trạng người bệnh, tình trạng vết thương
Các yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự lành thương?
Tuổi, dinh dưỡng, hút thuốc, tuần hoàn, tiền sử bệnh
Tuổi, dinh dưỡng, lượng nước xuất nhập, tuần hoàn, giới tính
Tuổi, dinh dưỡng, lượng nước xuất nhập, tuần hoàn, hút thuốc
Tuổi, dinh dưỡng, hút thuốc, tuần hoàn, tiền sử bệnh
Mục đích của truyền dịch là:
Nuôi dưỡng người bệnh không thể tự ăn uống được
Duy trì nồng độ thuốc nhiều giờ trong hệ thống tuần hoàn
Tất cả các trường hợp xuất huyết
Nuôi dưỡng người bệnh không thể tự ăn uống được và duy trì nồng độ thuốc nhiều giờ trong hệ thống tuần hoàn
Xử trí viêm tĩnh mạch:
Ngưng truyền ngay
Tiếp tục giữ đường truyền
Có thể tiêm lại những tĩnh mạch lân cận đó
Tiêm lại phía bên trên tĩnh mạch bị viêm đó
Bộ dây tiêm truyền được thay mới?
48 – 72 h
12 – 14 h
14-16 h
18 – 20 h
Kim luồn nên được thay khi nào?
72h
18 h
12h
14h
Dung dịch nào sau đây là dung dịch đẳng trương?
NaCl 0.9 %
Malintol 20 %
NaCl 0.45 %
Glucose 10%
Dung dịch nào sau đây là nhược trương?
NaCl 0.45 %
NaCl 0.9 %
Glucose 10%
Ringerlactate
Dung dịch nào sau đây là ưu trương?
Malintol 20 %
NaCl 0.9 %
Glucose 10%
Ringerlactate
Chọn vị trí mạch để tiêm?
Tĩnh mạch to, rõ, ít di động
Nơi có rối loạn
Phía tay đã phẫu thuật cắt vú
Phía bên tay bị liệt
3 kiểm tra trong dùng thuốc bao gồm?
A. Tên người bệnh, tên thuốc, liều thuốc
B. Tên người bệnh, tên điều dưỡng, tên thuốc
C. Số giường, nhãn thuốc, chất lượng thuốc, đường tiêm thuốc, thời gian dùng thuốc
D. Tên người bệnh, số phòng, tên thuốc
5 đối chiếu trong dùng thuốc bao gồm?
Số giường, nhãn thuốc, chất lượng thuốc, đường tiêm thuốc, thời gian dùng thuốc
Đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng liều, đúng đường dùng thuốc, đúng thời gian
Số giường, tên người bệnh, số phòng, đường tiêm thuốc, thời gian dùng thuốc
Số giường, tên người bệnh, chất lượng thuốc, đường tiêm thuốc, thời gian dùng thuốc
5 đúng trong dùng thuốc bao gồm?
Đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng liều, đúng đường dùng thuốc, đúng thời gian
Đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng liều, đúng giường bệnh, đúng thời gian
Đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng liều, đúng giường bệnh, đúng thời gian
Đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng liều, đúng giường bệnh, đúng thời gian
Thuốc lợi tiểu nên uống vào thời gian nào?
A. Trước 15 giờ
B. Sau 15 giờ
C. Nên uống bằng ống hút
D. Uống với nhiều nước
Thuốc nào sau đây là thuốc ngấm qua niêm mạc:
Thuốc hạ sốt đặt hậu môn
Thuốc tiêm tĩnh mạch
Thuốc truyền tĩnh mạch
Thuốc kháng sinh đường uống
Những lưu ý khi dùng thuốc bôi ngoài da:
Nên massage vùng bôi thuốc giúp thuốc hấp thu nhanh hơn
Nên massage vùng bôi thuốc giúp thuốc hấp thu chậm
Không chà miết lên vùng da để thuốc hấp thu tốt hơn
Không chà miết lên vùng da để thuốc hấp thu tốt hơn
Các tai biến khi dùng thuốc do quá trình tiêm:
Tắc mạch do khí
Abes nông
Viêm tĩnh mạch
Tiêm sai đường gây hoại tử mô
Các tai biến có thể xảy ra do tác dụng của thuốc:
Chạm dây thần kinh tọa
Shock thuốc
Viêm tĩnh mạch
Tiêm sai đường tiêm gây hoại tử mô
Vị trí của tiêm bắp nông:
Cơ delta cách ụ vai 5 cm
1/3 giữa mặt trong đùi
2/3 mặt ngoài đùi
2/3 mặt ngoài đùi
Vị trí của tiêm bắp sâu là gì?
1/3 giữa mặt ngoài đùi
Cơ delta cách vị trí vai 5 cm
1/3 giữa mặt trong đùi
2/3 mặt ngoài đùi
Lượng thuốc phù hợp để tiêm bắp ở cơ delta là bao nhiêu ml?
Không quá 1 ml
Không quá 3 ml
Không quá 5 ml
Không quá 6 ml
Lượng thuốc phù hợp để tiêm bắp tại cơ mông là bao nhiêu ml?
Không quá 3 ml
Không quá 1 ml
Không quá 5 ml
Không quá 6 ml
Lượng thuốc phù hợp để tiêm bắp sâu tại đùi là bao nhiêu ml?
Không quá 5 ml
Không quá 3 ml
Không quá 6 ml
Không quá 1 ml
Mục đích của tiêm trong da là gì?
Thử phản ứng thuốc
Cấp cứu
Điều trị
Đưa thuốc 1 lượng lớn vào cơ thể
Thuốc nào sau đây dùng để xử trí shock phản vệ?
Adrenalin
Nước cất
Aspirin
Nospa
