wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa lí

Total questions: 72

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Quy mô dân số nước ta

a)

Lớn, tiếp tục tăng, xu hướng tăng chậm lại

b)

Lớn , tiếp tục tăng, xu hướng tăng còn nhanh

c)

Lớn , tiếp tục tăng, xu hướng đang giảm dần

d)

Lớn, tiếp tục tăng, xu hướng đang giảm nhanh

2.

Trong điều kiện kinh tế-xã hội hiện nay, dân số nước ta đông sẽ tạo nên

a)

Thị trường rộng lớn trong nước thúc đẩy sản xuất phát triển

b)

Thế mạnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài phát triển kinh tế

c)

Thuận lợi to lớn để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế

d)

Điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

3.

Đâu không phải là mục tiêu của chiến lược dân số nước ta

a)

Phát huy tối đa lợi thế cơ cấu dân số vàng

b)

Thúc đẩy sự phân bố dân số cho hợp lý hơn

c)

Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

d)

Thực hiện tốt chiến lược phát triển kinh tế

4.

Tỷ lệ gia tăng dân số nước ta có xu hướng giảm nhờ

a)

Chính sách dân số phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội

b)

Chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình đem lại hiệu quả tích cực

c)

Điều kiện sống của người dân được nâng lên, nhận thức được cải thiện

d)

Trình độ phát triển kinh tế ngày càng cao ảnh hưởng đến việc gia tăng

5.

Mặc dù tỷ lệ sinh giảm song dân số nước ta vẫn tăng lên trong thời gian qua là vì

a)

Tỷ lệ gia tăng cơ học cao

b)

Tuổi thọ trung bình tăng

c)

Dân số nước ta đông

d)

Tỷ lệ tử vong trẻ em giảm

6.

Cơ cấu dân số theo giới tính nước ta hiện nay

a)

Mất cân bằng giới tính khi sinh

b)

Chênh lệch lớn giữa giới nam và nữ

c)

Mất cân bằng giới tính nhóm tuổi già

d)

Mất cân bằng giới tính tuổi lao động

7.

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính ở Việt Nam cao là do

a)

Tư tưởng trọng nam khinh nữ đang còn tồn tại

b)

Tính chất công việc nặng nhọc cần nhiều con trai

c)

Tiến bộ về kĩ thuật y tế trong lựa chọn thai nhi

d)

Tâm lý xã hội người Việt Nam thích trông con

8.

Dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta đang ở giai đoạn

a)

Cơ cấu dân số già

b)

Cơ cấu dân số trẻ

c)

Cơ cấu khá ổn định

d)

Cơ cấu dân số vàng

9.

Thế mạnh nổi bật trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là

a)

Lực lượng lao động dồi dào và trẻ

b)

Lao động đông, nguồn dự trữ lớn

c)

Lao động đông, trình độ ở mức cao

d)

Lao động trẻ, trình độ ở mức cao

10.

Nước ta có cơ cấu dân số vàng do đó

a)

Là thị trường tiêu thụ rộng lớn hàng hóa

b)

Tạo ra lực lượng lớn để bảo vệ đất nước

c)

Làm tăng khả năng tích lũy trong nước

d)

Tạo nên sự đa dạng về bản sắc văn hóa

11.

Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta biến đổi nhanh chóng theo hướng

a)

Giảm tỷ lệ nhóm lao động, tăng nhóm tuổi trẻ em

b)

Giảm tỷ lệ nhóm trẻ em, tăng tỷ lệ nhóm cao tuổi

c)

Giảm tỷ lệ nhóm cao tuổi, tăng nhóm tuổi trẻ em

d)

Tăng tỷ lệ nhóm lao động, tăng tỷ lệ nhóm cao tuổi

12.

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do

a)

Phát triển giáo dục và nâng cao mức sống

b)

Quy mô dân số tăng nhanh, lao động đông

c)

Thực hiện chính sách dân số, tăng tuổi thọ

d)

Dân số trẻ, nguồn lao động tăng rất nhanh

13.

Vấn đề cấp thiết để vừa đảm bảo nguồn lao động cho các ngành kinh tế vừa chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi là

a)

Duy trì mức sinh hợp lý, cải thiện chính sách an sinh xã hội

b)

Phát triển đa dạng các ngành nghề, nâng cao chất lượng y tế

c)

Đa dạng hoạt động sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân

d)

Thực hiện chính sách dân số và phát triển ngành kinh tế hợp lý

14.

Bản sắc văn hóa nước ta đa dạng do nguyên nhân nào sau đây

a)

Sự hội nhập kinh tế, văn hóa với các quốc gia

b)

Có nhiều dân tộc cùng sinh sống trong lãnh thổ

c)

Việc du nhập, học hỏi nhiều nước trên thế giới

d)

Việc phát triển nhiều ngành nghề ở các dân tộc

15.

Cơ sở để củng cố khối đoàn kết giữa các dân tộc là do

a)

Chênh lệch về trình độ phát triển giữa các dân tộc

b)

Số lượng và tỷ lệ người cao tuổi ngày càng nhiều

c)

Quy mô dân số nước ta lớn và tăng lên hằng năm

d)

Phân bố dân cư không đều giữa các vùng kinh tế

16.

Mật độ dân số nước ta

a)

Có xu hướng ngày càng tăng

b)

Thuộc loại thấp so với khu vực

c)

Giữ nguyên và ít biến động

d)

Có xu hướng ngày càng giảm

17.

Miền núi nước ta dân cư thưa thớt chủ yếu do

a)

Địa hình dốc, giao thông còn khó khăn

b)

Nhiều thiên tai, công nghiệp còn hạn chế

c)

Có nhiều dân tộc ít người, sản xuất nhỏ

d)

Địa hình hiểm trở, kinh tế chậm phát triển

18.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ trọng dân số thành thị nước ta ngày càng tăng là do

a)

Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa

b)

Ngành nông, lâm, ngư nghiệp phát triển

c)

Phân bố lại dân cư ở đô thị và nông thôn

d)

Đời sống người dân thành thị nâng cao

19.

Phân bố dân số nước ta không đều giữa các vùng trong cả nước, gây ra nhiều khó khăn, nhất là

a)

Việc sử dụng hợp lý nguồn lao động

b)

Trong khai thác tài nguyên khoáng sản

c)

Trong khai thác loại đất nông nghiệp

d)

Trong việc đào tạo nâng cao tay nghề

20.

Câu 1: cho thông tin sau: kết quả điều tra cho thấy, tỉ số giới tính khi sinh(SRB) của khu vực thành thị thấp hơn nông thôn, tương ứng là 110,8 và 111,8 bé trai/100 bé gái.SRB giữa các vùng có sự chênh lệch đáng kể

a) tỉ số giới tính biểu thị sự chênh lệch giữa giới nữ so với giới nam

b) tỉ số giới tính phân bố không đều giữa thành thị với nông thôn, giữa các vùng

c) nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính ở nước ta chủ yếu do tình hình phát triển kinh tế

d) cơ cấu dân số theo giới tính tác động tới phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội, chiến lược phát triển kinh tế-xã hội

(a)  

21.

Câu 2: tình trạng mất cân bằng giới tính này đưa Việt Nam vào top các quốc gia có tỷ lệ mất cân bằng giới tính cao nhất. Tại châu Á, tỷ lệ mất cân bằng giới tính khi sinh của Việt Nam đứng thứ ba châu Á, chỉ sau Trung Quốc và Ấn Độ

a) tình trạng mất cân bằng với tính của nước ta đang ở mức báo động

b) tình trạng mất cân bằng giới tính đang diễn ra khá nghiêm trọng ở lứa tuổi trẻ sơ sinh

c) tình trạng mất cân bằng giới tính không có sự khác nhau nhiều giữa các nhóm tuổi

d) nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính ở nước ta chủ yếu do yếu tố tâm lý xã hội

(a)  

22.

Câu 3: Việt Nam là một trong các quốc gia có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất trên thế giới….. Đến năm 2036, Việt Nam bước vào thời kỳ dân số già, chuyển từ xã hội già hóa sang xã hội già

a) cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng

b) sự thay đổi này nguyên nhân chính là do giảm tỷ lệ sinh và tăng tuổi thọ

c) số lượng người già tăng cao làm tăng tỉ số phụ thuộc

d) tuổi thọ tăng lên là kết quả chủ yếu của việc phát triển khoa học kĩ thuật ứng dụng vào trong chăm sóc sức khỏe cho cho người già

(a)  

23.

Câu 4: hai thách thức đối với thành phố Hồ Chí Minh hiện nay là quy mô dân số quá lớn với tình trạng dân nhập cư tăng quá nhanh những năm gần đây. Bức tranh người nhập cư ở thành phố năng động này tồn tại song song hai mảng sáng tối và vấn đề dâng nhập cư cũng là bài toán quản lý đang đặt ra hôm nay

a) quy mô dân số lớn và tăng lên hằng năm gây sức ép cho vấn đề việc làm, giáo dục, y tế, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường

b) dân số đông không phải là lợi thế cho vùng tăng sức hấp dẫn thu hút sự đầu tư cả trong nước và nước ngoài

c) dân số ngày càng tập trung đông ở những thành phố lớn, nơi có tốc độ đô thị hóa cao

d) dân nhập cư đông không gây nhiều khó khăn cho việc phát triển kinh tế-xã hội

(a)  

24.

lao động nước ta hiện nay

a)

Làm nhiều nghề, số lượng nhỏ

b)

Có số lượng đông, tăng nhanh

c)

có tác phong công nghiệp cao

d)

Tập trung chủ yếu ở thành thị

25.

nguồn lao động nước ta dồi dào, số lượng lớn có ý nghĩa đối với

a)

đa dạng hàng hóa, tăng trưởng dịch vụ

b)

Tăng thu thu hút đầu tư, nâng cao tay nghề

c)

phát triển sản xuất, mở rộng thị trường

d)

Sản xuất hàng hóa, phát triển chăn nuôi

26.

lực lượng lao động nước ta đông đảo tạo thuận lợi để

a)

thu hút đầu tư nước ngoài, xây dựng hạ tầng

b)

tăng trưởng công nghiệp, hoàn thiện dịch vụ

c)

Đẩy mạnh tiêu dùng, phát triển nhiều ngành

d)

Thúc đẩy đô thị hóa, phát triển nông nghiệp

27.

lao động nước ta hiện nay

a)

Chủ yếu sống tập trung ở vùng đồi núi

b)

Phân bố nhiều ở các trung tâm kinh tế

c)

Chưa làm việc trong ngành công nghệ

d)

Có chất lượng đồng đều giữa các vùng

28.

Lực lượng lao động trẻ ở nước ta tạo ra điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây

a)

Tạo sức hút lớn với các nhà đầu tư nước ngoài

b)

Tiếp thu nhanh các kĩ thuật, công nghệ tiên tiến

c)

Thị trường tiêu thụ rộng, trình độ lao động cao

d)

Nguồn lao động dồi dào, thu hút nhiều đầu tư

29.

Chất lượng nguồn lao động nước ta còn nhiều hạn chế, nguyên nhân là do

a)

Nguồn lao động chưa thực sự cần cù, chịu khó, yêu lao động

b)

Tính sáng tạo, linh hoạt của người lao động chưa thật sự cao

c)

Người lao động phần lớn còn thiếu kinh nghiệm và tác phong

d)

Công tác đào tạo lao động chưa đáp ứng được nhu cầu xã hội

30.

Chuyển dịch cơ cấu lao động nước ta hiện nay

a)

Chưa có sự thay đổi tỉ trọng các ngành

b)

Có quan hệ với quá trình hiện đại hóa

c)

Không phù hợp với xu hướng hội nhập

d)

Giảm dần lao động có trình độ đại học

31.

Lao động nước ta hiện nay có khả năng tham gia vào nhiều hoạt động kinh tế chủ yếu do

a)

Mở rộng công nghiệp, dịch vụ tăng trưởng

b)

Thông hiểu các ngôn ngữ, khả năng tin học

c)

Trình độ ngày càng cao, kinh tế phát triển

d)

Tập trung ở thành thị, hội nhập quốc tế sau

32.

Lao động nông nghiệp nước ta hiện nay

a)

Chưa áp dụng cơ giới hóa nông nghiệp

b)

Áp dụng nhiều kĩ thuật mới vào sản xuất

c)

Hầu hết làm việc trong những trang trại

d)

Phần lớn có trình độ đại học, sau đại học

33.

Lao động trong công nghiệp nước ta hiện nay

a)

Làm nhiều nghề, số lượng nhỏ

b)

Số lượng đông, trình độ nâng cao

c)

Tác phòng công nghiệp rất cao

d)

Tập trung chủ yếu ở nông thôn

34.

Lao động nước ta hiện nay

a)

Làm việc ngày càng đông trong dịch vụ

b)

Chủ yếu tham gia các nghề truyền thống

c)

Có trình độ tay nghề tương đương nhau

d)

Chưa được nâng cao trình độ ngoại ngữ

35.

Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta thay đổi chủ yếu do

a)

Đô thị hóa, đẩy mạnh việc hội nhập toàn cầu

b)

Công nghiệp hóa, đa dạng hoạt động dịch vụ

c)

Toàn cầu hóa, kinh tế chuyển sang thị trường

d)

Mở rộng sản xuất, thu hút đầu tư nước ngoài

36.

Lao động nước ta hiện nay

a)

Tăng nhanh, chủ yếu có trình độ kĩ thuật cao

b)

Tương đối đông, tập trung chủ yếu ở thành thị

c)

Đông đảo, chủ yếu làm việc ở khu vực dịch vụ

d)

Trẻ, chủ yếu làm việc ở khu vực ngoài nhà nước

37.

Thành phần kinh tế ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta chủ yêu do

a)

Chính sách ưu đãi,khuyến khích phát triển của nhà nước,thu nhập cai

b)

Chính sách mở cửa hội nhập,đầu tư lớn,thu nhập cao và luôn ổn định

c)

Các hoạt động kinh tế đa dạng,phù hợp với nhiều đối tượng lao động

d)

Không yêu cầu trình độ,thu nhập ổn định,ứng dụng khoa học kĩ thuật

38.

Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu lao động đang làm việc theo thành phần kinh tế nước ta là do

a)

Chỉ diễn ra ở các thành phố lớn,cần lao động có chuyên môn cao

b)

Hoạt động kinh tế chưa đa dạng,cần lao động có trình độ kĩ thuật

c)

Tập trung chủ yếu công ngiệp-xây dựng,mới được khuyến khích

d)

Mới được nhà nước khuyến khích phát triển,đối tượng lao động hạn chế

39.

Cây nào sau đây của nước ta thuộc nhóm cây lương thực

a)

Chè

b)

Dừa

c)

Bắp

d)

Mía

40.

Cây nào sau đây của nước ta thuộc nhóm cây lương thực

a)

Lúa

b)

Chè

c)

Dừa

d)

Mía

41.

Cây nào sau đây của nước ta thuộc nhóm cây lương thực

a)

Chè

b)

Dừa

c)

Mía

d)

Bắp

42.

Cây nào sau đây của nước ta thuộc nhóm cây lượng thực

a)

Chè

b)

Lúa

c)

Dừa

d)

Mía

43.

Loại vật nuôi nào sau đây của nước ta thuộc nhóm gia súc lớn

a)

Lợn

b)

c)

d)

Vịt

44.

Loại vật nuôi nào sau đây của nước ta thuộc nhóm gia súc lớn

a)

Lợn

b)

c)

Trâu

d)

Vịt

45.

Loại vật nuôi nào sau đây của nước ta thuộc nhóm gia súc nhỏ

a)

Lợn

b)

c)

Trâu

d)

Vịt

46.

Loại vật nuôi nào sau đây của nước ta thuộc nhóm gia súc lớn

a)

Lợn

b)

c)

Vịt

d)

Ngựa

47.

Cây nào sau đây của nước ta thuộc nhóm cây công nghiệp hằng năm

a)

Chè

b)

Dừa

c)

Mía

d)

Cao su

48.

Cây nào sau đây của nước ta thuộc nhóm cây công nghiệp hằng năm

a)

Cao su

b)

Cà phê

c)

Dừa

d)

Lạc

49.

Cây nào sau đây của nước ta thuộc nhóm cây công nghiệp lâu năm

a)

Cà phê

b)

Thuốc lá

c)

Bông

d)

Đay

50.

Cây nào sau đây của nước ta thuộc nhóm cây công nghiệp lâu năm

a)

Lạc

b)

Điều

c)

Bông

d)

Mía

51.

Nơi thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ của nước ta là

a)

Sông suối

b)

Bãi Triều

c)

Kênh rạch

d)

Ao hồ

52.

Nơi thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ của nước ta là

a)

Đầm phá

b)

Sông suối

c)

Kênh rạch

d)

Ao hồ

53.

Nơi thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt của nước ta là

a)

Đầm phá

b)

Vũng vịnh

c)

Bãi triều

d)

Sông suối

54.

Nơi thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt của nước ta là

a)

Đầm phá

b)

Vũng vịnh

c)

Ao hồ

d)

Bãi triều

55.

Loại cây trồng nào sau đây của nước ta phân bố tập trung chủ yếu ở đồng bằng

a)

Cà phê

b)

Cao su

c)

Chè

d)

Lúa

56.

Loại cây công nghiệp nào sau đây của nước ta phân bố tập trung chủ yếu ở đồng bằng

a)

Cà phê

b)

Dừa

c)

Cao su

d)

Chè

57.

Loại cây trồng nào sau đây của nước ta phân bố tập trung chủ yếu ở đồng bằng

a)

Cà phê

b)

Cao su

c)

Lúa

d)

Chè

58.

Loại cây công nghiệp nào sau đây của nước ta phân bố tập trung chủ yếu ở đồng bằng

a)

Dừa

b)

Cà phê

c)

Cao su

d)

Chè

59.

Xu hướng phát triển của nông nghiệp nước ta

a)

Với quy mô rất nhỏ

b)

Sản xuất hàng hoá

c)

Đẩy mạnh quảng canh

d)

Cơ cấu ít đa dạng

60.

Xu hướng phát triển của nông nghiệp nước ta

a)

Ứng dụng công nghệ cao

b)

Với quy mô rất nhỏ

c)

Đẩy mạnh quảng canh

d)

Cơ cấu ít đa dạng

61.

Xu hướng phát triển của nông nghiệp nước ta

a)

Gắn với dịch vụ du lịch

b)

Với quy mô rất nhỏ

c)

Đẩy mạnh quảng canh

d)

Cơ cấu ít đa dạng

62.

Xu hướng phát triển của nông nghiệp nước ta

a)

Với quy mô rất nhỏ

b)

Đẩy mạnh quảng canh

c)

Cơ cấu ít đa dạng

d)

Nông nghiệp tuần hoàn

63.

Ngư trường trọng điểm của nước ta là

a)

Hải Phòng-Quảng Ninh

b)

Nam định-thái bình

c)

Hải phòng-thái bình

d)

Nam định-ninh bình

64.

Ngư trường trọng điểm của nước ta là

a)

Sóc trăng-bến tre

b)

Cà mau-kiên giang

c)

Bạc liêu-tiền giang

d)

Cà mau-hậu giang

65.

Ngư trường trọng điểm của nước ta là

a)

Hải phòng-nam định

b)

Nam định-thái bình

c)

Hải phòng-thái bình

d)

Ninh thuận-bình thuận

66.

Ngư trường trọng điểm của nước ta là

a)

Hải phòng-nam định

b)

Nam định-thái bình

c)

Hoàng sa-trường sa

d)

Ninh thuận-bình định

67.

Năng suất lúa của nước ta tăng nhanh, chủ yếu do

a)

Mưa lớn quanh năm

b)

Đẩy mạnh thâm canh

c)

Đẩy mạnh xen canh

d)

Mở rộng diện tích

68.

Năng suất lúa của nước ta tăng nhanh, chủ yếu do

a)

Sử dụng giống mới

b)

Đẩy mạnh tăng vụ

c)

Công nghiệp chế biến

d)

Nhu cầu tăng cao

69.

Câu 1: nông nghiệp nước ta đang phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn, hướng tới nông nghiệp thông minh, nông nghiệp bền vững, tham gia ngày càng sâu và chuỗi giá trị toàn cầu, dựa trên việc tăng cường áp dụng khoa học-công nghệ và thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp vào các hoạt động nông nghiệp

a) sản xuất nông nghiệp nước ta chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa

b) việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp nhằm mang lại hiệu quả cao

c) hình thành các vùng sản xuất chuyên canh góp phần tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị tập trung cho nhu cầu trong nước

d) việc thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp và các hoạt động nông nghiệp giúp nền nông nghiệp nước ta trong thời kỳ hội nhập, ứng dụng khoa học kĩ thuật

(a)  

70.

Câu 2: nước ta có ba phần tư diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp, một số vùng có các cao nguyên(trung du và miền núi bắc bộ, Tây Nguyên) khu vực này có đất Feralit là chủ yếu , thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, có các đồng cỏ lớn thích hợp để phát triển chăn nuôi gia súc lớn

a) địa hình nước ta là một trong các thế mạnh tự nhiên để phát triển nông nghiệp

b) đất feralit ở các cao nguyên chiếm diện tích lớn thuận lợi cho phát triển các loại cây lâu năm

c) chăn nuôi gia súc lớn tập trung chủ yếu ở vùng núi, cao nguyên do có diện tích đất phù sa rộng lớn để phát triển đồng cỏ

d) cây chè là cây công nghiệp cận nhiệt quan trọng của trung du và miền núi bắc bộ do có khí hậu có mùa đông lạnh

(a)  

71.

Câu 3: theo thông tấn xã Việt Nam, ngày 07 tháng 11 năm 2023, tăng trưởng kinh tế đô thị những năm gần đây đều trên 10%, cao gấp 1,5-2 lần so với mặt bằng chung của cả nước. Các đô thị đóng góp quan trọng trong việc giải quyết việc làm, tăng phúc lợi xã hội, tạo đột phá đối với việc thu hút đầu tư, phát triển khoa học-công nghệ, kinh tế khu vực đô thị đóng góp khoảng 70% GDP cả nước. Tuy nhiên, làm thế nào để tăng trưởng đô thị mà không gây sức ép tài nguyên, cơ sở hạ tầng và dịch vụ,….. Vẫn là câu hỏi lớn chưa có lời giải đáp

a) các đô thị đã góp phần quan trọng và tăng trưởng kinh tế

b) các đô thị đang làm hạn chế đóng góp và vấn đề an sinh xã hội

c) lối sống đô thị đang làm cho các vùng nông thôn thay đổi theo chiều hướng xấu, chất lượng cuộc sống giảm sút,…..

d) đồ thị phát triển nhanh, phân tán sẽ làm cho việc sử dụng đất đai không hợp lý, hạn chế cơ hội cho thế hệ tương lai,…..

(a)  

72.

Câu 4: nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa theo chiều bắc-nam , theo độ cao địa hình và theo mùa, tạo nên đặc điểm khí hậu khác nhau giữa các vùng miền. Ngoài ra mạng lưới sông ngòi dày đặc nhiều hồ đầm tự nhiên và nhân tạo lượng nước hằng năm tương đối lớn nguồn nước ngầm phong phú cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

a) nguồn nước dồi dào cho phép nước ta đảm bảo cung cấp cho các vùng chuyên canh cây trồng

b) khí hậu phân hóa đa dạng tạo điều kiện để nước ta đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi

c) tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa cũng tạo ra sự bắp bên cho nông nghiệp do nhiều thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh

d) vào mùa khô, ở miền Bắc nước ta thiếu nước nghiêm trọng nên thủy lợi là giải pháp quan trọng hàng đầu



(a)