wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL_CHKI

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Theo kết quả khảo sát gần đây với 5.000 khách hàng, đã chỉ ra rằng những cửa hàng bán Trà sữa không có sự phát triển lớn chủ yếu là do thiếu đầu tư vào việc quảng bá và tiếp thị sản phẩm. Việc đầu tư đáng giá vào hoạt động quảng bá sẽ tạo ra kết quả bất ngờ trong việc thu hút khách hàng! Bạn có thể bắt đầu quảng bá sản phẩm Trà sữa của mình thông qua các ứng dụng chuyên về ẩm thực như Foody, Lozi... hoặc chạy các chiến dịch quảng cáo trên Google, Facebook, thực hiện các chiến lược SEO, và thậm chí cung cấp thẻ tích điểm cho khách hàng. Có nhiều phương pháp marketing khác nhau, bạn nên cân nhắc và chọn lựa hình thức phù hợp nhất với điều kiện của quán mình.

Để kinh doanh thu được nhiều lợi nhuận hơn quán trà sữa không nên sử dụng hành vi cạnh tranh của mình bằng hành động nào?

a)

Pha chế ngon với nguyên liệu chất lượng

b)

Tích điểm cho người tiêu dùng

c)

Thay đổi kiểu dáng giống quán đông khách

d)

Quảng cáo trên các ứng dụng mạng xã hội

2.

Theo kết quả khảo sát gần đây với 5.000 khách hàng, đã chỉ ra rằng những cửa hàng bán Trà sữa không có sự phát triển lớn chủ yếu là do thiếu đầu tư vào việc quảng bá và tiếp thị sản phẩm. Việc đầu tư đáng giá vào hoạt động quảng bá sẽ tạo ra kết quả bất ngờ trong việc thu hút khách hàng! Bạn có thể bắt đầu quảng bá sản phẩm Trà sữa của mình thông qua các ứng dụng chuyên về ẩm thực như Foody, Lozi... hoặc chạy các chiến dịch quảng cáo trên Google, Facebook, thực hiện các chiến lược SEO, và thậm chí cung cấp thẻ tích điểm cho khách hàng. Có nhiều phương pháp marketing khác nhau, bạn nên cân nhắc và chọn lựa hình thức phù hợp nhất với điều kiện của quán mình.

Trong thông tin trên, quán trà sữa nâng cao năng lực cạnh tranh của mình bằng hành động nào?

a)

Khuyến mãi giảm giá

b)

Tích điểm cho người tiêu dùng

c)

Tích trữ để nâng giá

d)

Đảm bảo an toàn thực phẩm

3.

Thị trường sữa Việt Nam ngày càng đa dạng về loại hình sản phẩm, từ sữa bột, sữa tươi, sữa đặc, sữa chua, đến các sản phẩm sữa chức năng, sữa hữu cơ, sữa không lactose, sữa thực vật và các sản phẩm sữa kết hợp với các nguyên liệu khác như trái cây, ngũ cốc, rau củ, thảo mộc... Thực tế hiện nay, sự đa dạng của doanh nghiệp cùng nhu cầu tiêu dùng tăng cao đã dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường sữa, thậm chí là cạnh tranh không lành mạnh. Một số doanh nghiệp có dấu hiệu lợi dụng "truyền thông bẩn" để tấn công đối thủ nhằm chiếm thị phần với nhiều cách thức khác nhau như đưa thông tin sai, phiến diện chưa được kiểm chứng, nhắc đi nhắc lại những lỗi sai dù đã bị xử lý...

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sữa là do có sự khác nhau về

a)

Hệ thống khách hàng

b)

Chính sách tiếp thị

c)

Sự tồn tại nhiều hãng sữa

d)

Chính sách đầu tư

4.

Thị trường sữa Việt Nam ngày càng đa dạng về loại hình sản phẩm, từ sữa bột, sữa tươi, sữa đặc, sữa chua, đến các sản phẩm sữa chức năng, sữa hữu cơ, sữa không lactose, sữa thực vật và các sản phẩm sữa kết hợp với các nguyên liệu khác như trái cây, ngũ cốc, rau củ, thảo mộc... Thực tế hiện nay, sự đa dạng của doanh nghiệp cùng nhu cầu tiêu dùng tăng cao đã dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường sữa, thậm chí là cạnh tranh không lành mạnh. Một số doanh nghiệp có dấu hiệu lợi dụng "truyền thông bẩn" để tấn công đối thủ nhằm chiếm thị phần với nhiều cách thức khác nhau như đưa thông tin sai, phiến diện chưa được kiểm chứng, nhắc đi nhắc lại những lỗi sai dù đã bị xử lý...

Trong sản xuất và kinh doanh cửa hàng sữa, nội dung nào không phản ánh mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

Thông tin sai lệch về sản phẩm sữa

b)

Bảo vệ môi trường sống

c)

Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu

d)

Hạ giá thành sản phẩm

5.

Chị P thuê ông M là chủ một công ty in làm bằng đại học giả rồi dùng bằng giả đó đăng kí kinh doanh thuốc tân dược. Đồng thời, chị P tiếp cận với ông T là lãnh đạo cơ quan chức năng nhờ giúp đỡ mình và loại hồ sơ của chị K cũng đang xin đăng kí kinh doanh thuốc tân dược. Sau khi nhận của chị P năm mươi triệu đồng, ông T đã loại hồ sơ hợp lệ của chị K và cấp giấy phép kinh doanh cho chị P. Những ai sử dụng các thủ đoạn phi pháp trong cạnh tranh?

a)

Chị P, chị K và ông T

b)

Chị P, ông M và chị K

c)

Chị P, ông M

d)

Chị P, ông T

6.

Được anh M cung cấp hồ sơ nên chị L đã tiếp cận được một số bí quyết kinh doanh từ công ty Z, rồi hợp thức hóa giấy tờ cùng anh Y mở cơ sở sản xuất riêng mang tên mình. Do không phải chi trả các khoản tiền liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, nên hàng hóa của chị L có giá rẻ hơn nhiều so với công ty Z, nên chỉ trong một thời gian ngắn hàng hóa do công ty Z làm ra không thể tiêu thụ được và phải tuyên bố phá sản. Những ai đã có hành vi cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Anh M và chị L

b)

Anh M và anh Z

c)

Anh Z và chị L

d)

Chị L và anh Y

7.

Trên thị trường, người tiêu dùng ganh đua với nhau để giành về cho mình điều gì?

a)

Mua được hàng hóa chất lượng tốt

b)

Sản xuất được hàng hóa chất lượng

c)

Tiêu thụ được nhiều hàng hóa hơn

d)

Giành được nhiều thị trường tốt

8.

Nhận định nào đúng khi lí giải về cạnh tranh giữa người mua và người bán trên thị trường để hình thành giá cả thị trường?

a)

Người mua luôn chấp nhận mức giá do người bán đề xuất.

b)

Người bán luôn chấp nhận mức giá do người mua trả.

c)

Người mua luôn muốn mua rẻ, người bán luôn muốn bán đắt.

d)

Nhà nước ấn định mức giá phù hợp với người bán và người mua.

9.

Công ty kinh doanh xăng dầu M đầu cơ tích trữ làm cho giá cả xăng dầu trên thị trường tăng cao hơn so với thực tế. Việc làm của công ty xăng dầu M đã

a)

Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.

b)

Kích thích phát triển lực lượng sản xuất và nâng cao năng suất lao động.

c)

Vi phạm pháp luật làm ảnh hưởng tới đời sống nhân dân.

d)

Tạo ra động lực cho quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa.

10.

Mạng di động A khuyến mãi giảm 50% giá trị thẻ nạp, một tuần sau mạng B và C cũng đưa ra chương trình khuyến mãi tương tự. Hiện tượng này phản ánh quy luật nào của thị trường?

a)

Quy luật lưu thông tiền tệ.

b)

Quy luật cung cầu.

c)

Quy luật cạnh tranh.

d)

Quy luật giá trị.

11.

Gia đình G bán bún phở, gần đây do ít khách nên đã đầu tư vào chất lượng và thái độ phục vụ khách hàng cho khá hơn. Nhờ vậy, lượng khách tăng lên đáng kể, việc buôn bán nhỏ thế mà khá lên. Xét về mặt bản chất kinh tế, những việc làm trên là biểu hiện của hình thức

a)

Chiêu thức trong kinh doanh.

b)

Cạnh tranh lành mạnh.

c)

Cạnh tranh không lành mạnh.

d)

Cạnh tranh tiêu cực.

12.

Giám đốc công ty A vì muốn cạnh tranh với công ty B. Do đó đã cho nhân viên sản xuất một số mặt hàng giống nhãn hiệu của công ty B đã đăng ký và bán với giá thấp hơn. Hành vi của giám đốc công ty A là biểu hiện của việc sử dụng thủ đoạn phi pháp nào trong cạnh tranh?

a)

Đầu cơ tích trữ.

b)

Giành giật khách hàng.

c)

Làm hàng giả.

d)

Gian lận thuế.

13.

Khái niệm nào mô tả đúng nhất về cạnh tranh kinh tế?

a)

Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa.

b)

Hành vi trái pháp luật, vi phạm nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại.

c)

Tranh đua giữa các đơn vị nhằm độc quyền chiếm lĩnh một thị trường nhất định.

d)

Quá trình tự điều chỉnh của thị trường nhằm phân bổ lại các nguồn lực một cách tự phát.

14.

Mục tiêu cuối cùng của sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế trong cạnh tranh là gì?

a)

Phân bổ linh hoạt các nguồn lực cho những lĩnh vực có hiệu quả sản xuất thấp.

b)

Giành lấy các điều kiện bất lợi và rủi ro trong quá trình trao đổi hàng hóa.

c)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, góp phần hoàn thiện nền kinh tế.

d)

Có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa.

15.

Nguyên nhân nào dẫn đến việc thường xuyên diễn ra cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?

a)

Sự đồng nhất về năng suất và chất lượng sản phẩm giữa các chủ thể.

b)

Mục tiêu giảm thiểu các điều kiện thuận lợi, chấp nhận rủi ro trong sản xuất.

c)

Nền kinh tế tồn tại nhiều chủ sở hữu.

d)

Quyền sở hữu tài sản bị giới hạn bởi lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng.

16.

Sự khác biệt nào là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cạnh tranh về giá cả và chất lượng sản phẩm để giành khách hàng?

a)

Mục tiêu giành lấy các điều kiện thuận lợi nhất.

b)

Nền kinh tế tồn tại nhiều chủ sở hữu.

c)

Sự khác biệt về năng suất và chất lượng sản phẩm.

d)

Sự phân bổ linh hoạt các nguồn lực.

17.

Cạnh tranh không lành mạnh là những hành vi trái pháp luật, vi phạm nguyên tắc nào?

a)

Vi phạm nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại hoặc các chuẩn mực kinh doanh.

b)

Vi phạm nguyên tắc tự do hóa thương mại (WTO).

c)

Vi phạm nguyên tắc cạnh tranh hoàn hảo.

d)

Vi phạm nguyên tắc cung cấp hàng hóa cho xã hội.

18.

Hành vi sử dụng thông tin hoặc quảng cáo sai lệch để đánh lừa người tiêu dùng hoặc làm giảm uy tín đối thủ thuộc hành vi cạnh tranh không lành mạnh nào?

a)

Chỉ dẫn gây nhầm lẫn.

b)

Gièm pha doanh nghiệp khác.

c)

Xâm phạm bí mật kinh doanh.

d)

Lôi kéo khách hàng bằng hình thức tặng quà trái phép.

19.

Cạnh tranh không lành mạnh gây ra tác động tiêu cực nào đối với thị trường?

a)

Gây mất cân bằng, tạo môi trường kinh doanh bất ổn, thiếu công bằng.

b)

Thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu của xã hội.

c)

Nâng cao trình độ người lao động.

d)

Phân bổ linh hoạt các nguồn lực vào lĩnh vực có hiệu quả sản xuất cao nhất.

20.

Cạnh tranh không lành mạnh gây ra tác động tiêu cực nào đối với người tiêu dùng?

a)

Người tiêu dùng dễ mua phải sản phẩm kém chất lượng, bị lừa dối bởi các thông tin sai lệch, gây mất niềm tin và thiệt hại về tài chính.

b)

Người tiêu dùng có nhiều lựa chọn hơn về giá cả và chất lượng sản phẩm.

c)

Nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng được đáp ứng tốt nhất.

d)

Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp chân chính.

21.

Đọc thông tin sau và trả lời: Tập đoàn FPT và Viettel cạnh tranh nhau gay gắt trong việc phát triển mạng viễn thông và công nghệ thông tin. Sự cạnh tranh này thúc đẩy cả hai tập đoàn không ngừng ứng dụng kỹ thuật công nghệ mới, nâng cao trình độ người lao động và phân bổ linh hoạt các nguồn lực để tìm kiếm điều kiện sản xuất tốt nhất nhằm thu được lợi nhuận cao nhất; đồng thời tăng cường năng lực thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Sự cạnh tranh giữa FPT và Viettel đã thúc đẩy vai trò nào của cạnh tranh?

a)

Tạo động lực cho sự phát triển.

b)

Cạnh tranh không lành mạnh.

c)

Hạ giá bán phá hoại thị trường.

d)

Giành lấy các điều kiện thuận lợi.

22.

Đọc thông tin sau và trả lời: Tập đoàn FPT và Viettel cạnh tranh nhau gay gắt trong việc phát triển mạng viễn thông và công nghệ thông tin. Sự cạnh tranh này thúc đẩy cả hai tập đoàn không ngừng ứng dụng kỹ thuật công nghệ mới, nâng cao trình độ người lao động và phân bổ linh hoạt các nguồn lực để tìm kiếm điều kiện sản xuất tốt nhất nhằm thu được lợi nhuận cao nhất; đồng thời tăng cường năng lực thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Để duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh, FPT và Viettel bị buộc phải đầu tư vào công nghệ hiện đại. Đây là vai trò nào của cạnh tranh?

a)

Phân bổ linh hoạt các nguồn lực.

b)

Thúc đẩy ứng dụng kỹ thuật công nghệ mới.

c)

Nâng cao trình độ người lao động.

d)

Thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu của xã hội.

23.

Đọc thông tin sau và trả lời: Tập đoàn FPT và Viettel cạnh tranh nhau gay gắt trong việc phát triển mạng viễn thông và công nghệ thông tin. Sự cạnh tranh này thúc đẩy cả hai tập đoàn cải tiến, mở rộng mạng lưới và đa dạng hóa dịch vụ để thu hút khách hàng. Vai trò nào của cạnh tranh được thể hiện qua hoạt động này?

a)

Nâng cao trình độ người lao động.

b)

Phân bổ linh hoạt các nguồn lực.

c)

Thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu của xã hội.

d)

Thúc đẩy ứng dụng kỹ thuật công nghệ mới.

24.

Đọc thông tin sau và trả lời: Một chuỗi siêu thị lớn đã bị phát hiện hành vi cố ý hạ giá bán sản phẩm thép quá mức để tiêu diệt các đối thủ nhỏ hơn, tạo nguy cơ độc quyền; đồng thời tung tin đồn xấu trên mạng xã hội để hạ uy tín của chuỗi siêu thị này, làm thị trường kinh doanh trở nên bất ổn, thiếu công bằng. Hành vi cố ý hạ giá bán sản phẩm quá mức để tiêu diệt đối thủ thuộc hành vi cạnh tranh không lành mạnh nào?

a)

Chỉ dẫn gây nhầm lẫn.

b)

Gièm pha, nói xấu đối thủ.

c)

Hạ giá bán phá hoại thị trường (Bán phá giá).

d)

Sản xuất hàng giả, hàng nhái.

25.

Đọc thông tin sau và trả lời: Một chuỗi siêu thị lớn đã bị phát hiện hành vi cố ý hạ giá bán sản phẩm thép quá mức để tiêu diệt các đối thủ nhỏ hơn, tạo nguy cơ độc quyền; đồng thời tung tin đồn xấu trên mạng xã hội để hạ uy tín của chuỗi siêu thị này, làm thị trường kinh doanh trở nên bất ổn, thiếu công bằng. Hành vi tung tin đồn xấu trên mạng xã hội để hạ uy tín của chuỗi siêu thị đã vi phạm hành vi cạnh tranh không lành mạnh nào?

a)

Gièm pha, nói xấu đối thủ.

b)

Gây rối hoạt động kinh doanh của đối thủ.

c)

Chỉ dẫn gây nhầm lẫn.

d)

Xâm phạm bí mật kinh doanh.

26.

Tác động tiêu cực nào đã xảy ra đối với thị trường kinh doanh?

a)

Gây mất cân bằng, tạo môi trường kinh doanh bất ổn, thiếu công bằng.

b)

Thúc đẩy tiêu thụ thỏa mãn nhu cầu của xã hội.

c)

Phân bổ linh hoạt các nguồn lực vào lĩnh vực có hiệu quả sản xuất cao nhất.

d)

Người tiêu dùng được đảm bảo mua sản phẩm chính hãng, chất lượng cao.

27.

Lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 1986 – 1988 thuộc loại lạm phát nào dưới đây?

a)

Lạm phát nghiêm trọng.

b)

Siêu lạm phát.

c)

Lạm phát vừa phải.

d)

Lạm phát phi mã.

28.

Trong nền kinh tế, lạm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền

a)

giữ nguyên giá trị vốn có.

b)

mất giá một cách nhanh chóng.

c)

không bị ảnh hưởng gì.

d)

bị khủng hoảng nghiêm trọng.

29.

Trong nền kinh tế, mối quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là

a)

tỷ lệ thuận.

b)

tỷ lệ nghịch.

c)

cân bằng.

d)

độc lập.

30.

Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng Mười Hai tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay...... Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như giá xăng dầu bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát.

Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào?

a)

Siêu lạm phát.

b)

Lạm phát vừa phải.

c)

Lạm phát phi mã.

d)

Lạm phát thấp.

31.

Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng Mười Hai tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay...... Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như giá xăng dầu bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát.

Nguyên nhân chủ yếu giúp Việt Nam thành công trong việc kiểm soát lạm phát năm 2023 là gì?

a)

Do nhu cầu của người dân giảm.

b)

Nhà nước đưa ra nhiều biện pháp hữu hiệu, kịp thời.

c)

Do hỗ trợ từ nước ngoài.

d)

Do chi phí sản xuất đầu vào giảm.

32.

Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng Mười Hai tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay...... Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như giá xăng dầu bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát.

Giá cả các mặt hàng năm 2023 sau khi kiểm soát được lạm phát ở Việt Nam như thế nào?

a)

Giảm.

b)

Tăng.

c)

Ổn định.

d)

Giữ nguyên.

33.

Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự

a)

tăng giá hàng hóa, dịch vụ.

b)

giảm giá hàng hóa, dịch vụ.

c)

gia tăng nguồn cung hàng hóa.

d)

suy giảm nguồn cung hàng hóa.

34.

Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

không đáng kể.

35.

Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó?

a)

bất ổn nghiêm trọng.

b)

hiệu ứng tích cực.

c)

sụp đổ hoàn toàn.

d)

cung tăng liên tục.

36.

Khi các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng lên sẽ đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến cho giá cả nhiều loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường tăng lên từ đó dẫn đến

a)

Lạm phát.

b)

Thất nghiệp.

c)

Khủng hoảng.

d)

Suy thoái.

37.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới lạm phát trong nền kinh tế là do

a)

Cầu giảm mạnh.

b)

Cầu tăng cao.

c)

Cầu không tăng.

d)

Cầu suy giảm.

38.

Nội dung nào không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

Giá cả hàng hóa tăng lên.

b)

Chi phí sản xuất tăng lên.

c)

Cầu có xu hướng tăng lên.

d)

Thu nhập người dân tăng.

39.

Đối với nền kinh tế, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến chi phí và các yếu tố đầu vào tăng cao từ đó dẫn đến hậu quả các doanh nghiệp

a)

Mở rộng quy mô sản xuất.

b)

Thu hẹp quy mô sản xuất.

c)

Tăng cường tiềm lực tài chính.

d)

Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.

40.

Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho tình trạng nào gia tăng?

a)

Thất nghiệp.

b)

Tiêu dùng.

c)

Sản xuất.

d)

Phân phối.

41.

Một trong những hậu quả do lạm phát gây ra là làm cho nền kinh tế có nguy cơ

a)

Suy thoái.

b)

Tăng trưởng.

c)

Phát triển.

d)

Vững mạnh.

42.

Việc làm nào của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?

a)

Giảm cung tiền.

b)

Nâng mạnh giá tiền.

c)

Cấm xuất khẩu.

d)

Dừng sản xuất.

43.

Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước

a)

Đẩy mạnh chi tiêu công.

b)

Cắt giảm chi tiêu công.

c)

Giảm mạnh lãi suất.

d)

Tăng mạnh cung tiền.

44.

Lạm phát được phân chia thành những loại nào?

a)

Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.

b)

Lạm phát thấp, lạm phát trung bình, lạm phát cao.

c)

Lạm phát ngắn hạn, lạm phát trung hạn, lạm phát dài hạn.

d)

Lạm phát bình thường, lạm phát kinh niên, lạm phát nghiêm trọng.

45.

Lạm phát do tổng cầu của nền kinh tế tăng làm cho mức sản lượng và mức giá chung của nền kinh tế tăng gọi là lạm phát do

a)

Chi phí đẩy.

b)

Cầu kéo.

c)

Tự nhiên.

d)

Chu kỳ.

46.

Lạm phát do chi phí sản xuất tăng làm cho mức sản lượng giảm và mức giá chung của nền kinh tế tăng lên gọi là lạm phát do

a)

Chi phí đẩy.

b)

Cầu kéo.

c)

Tự nhiên.

d)

Chu kỳ.

47.

Biện pháp nào không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do cầu kéo?

a)

Giảm mức cung tiền.

b)

Tăng mức cung tiền.

c)

Cắt giảm chi tiêu ngân sách.

d)

Kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá.

48.

Nước Đức rơi vào lạm phát trầm trọng nhất vào hồi tháng 10/1923 khi tỷ lệ lạm phát lên tới 29.500%. Tại thời điểm 12/1923, người ta phải bỏ ra 4.200 tỷ mác (papiermark) để đổi lấy 1 USD. Trong những năm 1920, người Đức đã phải dùng đến củi và than để thay thế để đóng mắc đã bị mất giá thảm hại do lạm phát. Lúc đó, dùng tiền để đốt chẳng chỉ còn rẻ hơn so với củi và than. Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào dưới đây?

a)

Lạm phát vừa phải.

b)

Lạm phát phi mã.

c)

Siêu lạm phát.

d)

Lạm phát thực tế.

49.

Năm 2006, một ổ bánh mì 0.450.45 USD cần 45,00045{,}000 đô la Zimbabwe, nhưng đến năm 2008, tỷ lệ lạm phát mỗi tháng ở nước này đã tăng phi mã lên đến 3.53.5 triệu %. Người dân cần đến 5050 tỷ đô la Zimbabwe mới mua nổi 11 quả trứng hoặc 66 bánh mì; bán giá 1212 chiếc ô tô chỉ mới cách đó 1010 năm. Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào dưới đây?

a)

Lạm phát vừa phải.

b)

Lạm phát phi mã.

c)

Siêu lạm phát.

d)

Lạm phát thực tế.

50.

Giá xăng dầu gần đây liên tục tăng, kéo theo chi phí vận chuyển tăng, điều này dẫn đến chi phí sản xuất tăng và doanh nghiệp buộc phải đẩy phần chi phí này lên cho người tiêu dùng bằng cách tăng giá bán để bảo toàn lợi nhuận. Hiện tượng này phản ánh là gì?

a)

Cầu kéo.

b)

Chi phí đẩy.

c)

Tăng xuất khẩu.

d)

Tăng nhập khẩu.

51.

Năm 2018 chúng ta mua một cân gạo với giá 18.000 đồng, nhưng đến năm 2021 cùng loại gạo đó nhưng một cân với giá 25.000 đồng. Việc tăng giá gạo như trên được gọi là hiện tượng

a)

Thất nghiệp.

b)

Lạm phát.

c)

Cạnh tranh.

d)

Cung cầu.

52.

Để đánh giá năng lực kinh doanh của một người, người ta không dựa vào yếu tố nào?

a)

Điểm mạnh.

b)

Điểm yếu.

c)

Cơ hội.

d)

Nhân thân.

53.

Nội dung nào không phải là căn cứ để xác định năng lực kinh doanh của một cá nhân?

a)

Thách thức.

b)

Cơ hội.

c)

Điểm mạnh.

d)

Điểm tương đồng.

54.

Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là

a)

Năng lực làm việc nhóm.

b)

Năng lực lãnh đạo.

c)

Năng lực thuyết trình.

d)

Năng lực hung biện.

55.

Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào?

a)

Tích cực nâng cao trình độ.

b)

Xây dựng chiến lược sản xuất.

c)

Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.

d)

Tổ chức các phòng ban công ty.

56.

Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào?

a)

Nắm bắt kiến thức sản xuất.

b)

Nắm bắt cơ hội kinh doanh.

c)

Tổ chức nhân sự, hành chính.

d)

Bổ sung kiến thức chuyên ngành.

57.

Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng hoàn thiện và tổ chức quy trình sản xuất để tối ưu hóa lợi nhuận là thể hiện năng lực kinh doanh nào?

a)

Năng lực lãnh đạo.

b)

Năng lực chuyên môn.

c)

Năng lực quản lý.

d)

Năng lực học tập.

58.

Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng thiết lập và hoàn thiện các mối quan hệ trong kinh doanh là thể hiện năng lực kinh doanh nào?

a)

Năng lực hoạt động nhóm.

b)

Năng lực giao tiếp.

c)

Năng lực quản lý.

d)

Năng lực pháp lý.

59.

Người sản xuất kinh doanh thể hiện tốt năng lực quản lý thông qua hoạt động nào?

a)

Xây dựng chiến lược kinh doanh.

b)

Thiết lập các mối quan hệ kinh doanh.

c)

Bổ sung kiến thức sản xuất, kinh doanh.

d)

Nâng cao trình độ chuyên môn sản xuất.

60.

Một trong những năng lực cần thiết của người sản xuất kinh doanh đó là năng lực

a)

Chuyên môn, nghiệp vụ.

b)

Gian lận và trốn thuế.

c)

Chống lạm phát giả cả.

d)

Chống thất nghiệp.

61.

Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng tích lũy kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào?

a)

Năng lực học tập.

b)

Năng lực lãnh đạo.

c)

Năng lực quản lý.

d)

Năng lực đầu tư.

62.

Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng rèn luyện kỹ năng, nâng cao hiểu biết về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào?

a)

Năng lực trải nghiệm.

b)

Năng lực sống thử.

c)

Năng lực học tập.

d)

Năng lực lãnh đạo.

63.

Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng học tập nâng cao kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là góp phần hoàn thiện năng lực nào?

a)

Năng lực chuyên môn.

b)

Năng lực thực hành.

c)

Năng lực giao tiếp.

d)

Năng lực sáng tạo.

64.

Việc một cá nhân áp dụng nguyên xi mô hình kinh doanh của người khác làm hoạt động kinh doanh của mình là chưa có năng lực kinh doanh nào?

a)

Năng lực vận dụng.

b)

Năng lực học hỏi.

c)

Năng lực lãnh đạo.

d)

Năng lực hợp tác.

65.

Việc các chủ thể sản xuất nâng cao kiến thức về chuyên môn ngành đang kinh doanh là thể hiện năng lực nào?

a)

Năng lực chuyên môn.

b)

Năng lực học tập.

c)

Năng lực quản lý.

d)

Năng lực lãnh đạo.

66.

Có kiến thức, kĩ năng về ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh — đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.

b)

Năng lực chuyên môn.

c)

Năng lực định hướng chiến lược.

d)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

67.

Biết đánh giá cơ hội kinh doanh, lựa chọn và chớp cơ hội kinh doanh — đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.

b)

Năng lực chuyên môn.

c)

Năng lực định hướng chiến lược.

d)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

68.

Anh T có năng lực lập kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh; nhận định trên nói về phẩm chất năng lực nào?

a)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

Năng lực phân tích, sáng tạo.

d)

Năng lực trách nhiệm xã hội.

69.

Biết tin công ty đối thủ đang gây ra tai tiếng vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị Q chủ một doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn đã tận dụng cơ hội này để mở rộng thị phần, nhờ vậy mà chị đã thu lợi nhuận lớn. Việc làm này thể hiện năng lực kinh doanh gì của chị Q?

a)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

b)

Năng lực giao tiếp, hợp tác.

c)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

d)

Năng lực thiết lập quan hệ.

70.

Doanh nghiệp nhận xét chị H là người thiếu tự tin khi trình bày ý tưởng với khách hàng và thường xuyên không hoàn thành kế hoạch kinh doanh theo tiến độ; nhận định trên đề cập đến yếu tố nào của chị P?

a)

Điểm yếu.

b)

Điểm mạnh.

c)

Cơ hội.

d)

Thách thức.

71.

Chị DH là người luôn sáng tạo, giao tiếp tốt với khách hàng và đồng nghiệp, luôn cố gắng hết mình trong công việc kinh doanh; nhận định trên đề cập đến yếu tố nào của chị DH?

a)

Điểm yếu.

b)

Điểm mạnh.

c)

Cơ hội.

d)

Thách thức.

72.

Biết lập kế hoạch kinh doanh, tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc, giám sát cấp dưới, chuyên giao và chè quyền lực cho cấp dưới để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh. Đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thiết lập quan hệ.

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

Năng lực cá nhân.

d)

Năng lực phân tích và sáng tạo.

73.

Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đàm phán; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc; giải quyết hài hoà các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh. Đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thiết lập quan hệ.

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

Năng lực cá nhân.

d)

Năng lực phân tích và sáng tạo.

74.

Biết tạo ra sự khác biệt trong ý tưởng kinh doanh, phân tích được cơ hội và thách thức trong công việc kinh doanh của bản thân. Đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thiết lập quan hệ.

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

Năng lực cá nhân.

d)

Năng lực phân tích và sáng tạo.

75.

Anh V là chủ một doanh nghiệp tư nhân X, để duy trì hoạt động của công ty cũng như tăng lợi nhuận, anh rất coi trọng việc xây dựng chiến lược kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh. Trong trường hợp này, anh V đã thể hiện năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

Năng lực phân tích và sáng tạo.

d)

Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội.

76.

Đạo đức kinh doanh là đạo đức được vận dụng vào lĩnh vực nào?

a)

Hoạt động văn hoá – xã hội.

b)

Hoạt động sản xuất – kinh doanh.

c)

Hoạt động sáng tạo nghệ thuật.

d)

Hoạt động tiêu dùng sản phẩm.

77.

Đối với Nhà nước và xã hội, đạo đức kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh không biểu hiện ở hành vi, việc làm nào dưới đây?

a)

Tuân thủ quy định của pháp luật.

b)

Nộp thuế đầy đủ và đúng hạn.

c)

Không sản xuất hàng quốc cấm.

d)

Sử dụng các thủ đoạn phi pháp.

78.

Yếu tố nào góp phần hình thành nên đạo đức kinh doanh của các chủ thể?

a)

Nhanh nhẹn, quyết đoán trong mọi trường hợp.

b)

Tính trung thực và tôn trọng con người.

c)

Linh hoạt trong mọi hoàn cảnh.

d)

Nắm bắt kịp thời tâm lí khách hàng.

79.

Hành vi nào dưới đây không vi phạm đạo đức kinh doanh?

a)

Xả thải chưa xử lí ra môi trường.

b)

Trả lương đúng hạn cho nhân viên.

c)

Quảng cáo sai sự thật về hàng hoá.

d)

Khai thác trái phép tài nguyên.

80.

Hành vi nào là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?

a)

Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.

b)

Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.

c)

Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

d)

Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ.

81.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là

a)

vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.

b)

đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.

c)

tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng.

d)

không sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng.

82.

Đối với khách hàng, một trong những phẩm chất đạo đức cần có khi tiến hành kinh doanh đó là các chủ thể doanh nghiệp phải

a)

giữ chữ tín.

b)

giữ quyền uy.

c)

đối xử bất công.

d)

đi công vi tư.

83.

Trong mối quan hệ với khách hàng, việc làm nào phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?

a)

Hợp tác và cạnh tranh.

b)

Thực hiện tốt chế độ.

c)

Trung thực và trách nhiệm.

d)

Thưởng phạt rõ ràng.

84.

Giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh với nhau, việc làm nào phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?

a)

Đối xử công bằng với nhân viên.

b)

Đảm bảo lợi ích chính đáng.

c)

Hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.

d)

Thực hiện trách nhiệm xã hội.

85.

Đối với mỗi doanh nghiệp, việc xây dựng và hoàn thiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần giúp các doanh nghiệp

a)

nâng cao năng lực cạnh tranh.

b)

gia tăng tỷ lệ thất nghiệp.

c)

giảm bớt lợi nhuận kinh doanh.

d)

không bị thanh tra kiểm toán.

86.

Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh là nội dung của khái niệm

a)

Ý tưởng kinh doanh.

b)

Đạo đức kinh doanh.

c)

Cơ hội kinh doanh.

d)

Triết lý kinh doanh.

87.

Việc duy trì và thực hiện tốt đạo đức kinh doanh sẽ giúp cho các chủ thể kinh tế

a)

Nâng cao lợi thế vùng miền.

b)

Nâng cao uy tín và thương hiệu.

c)

Khắc phục chênh lệch vùng miền.

d)

Tăng cường công tác truyền thông.

88.

Nội dung nào không phản ánh vai trò của việc duy trì và thực hiện tốt đạo đức kinh doanh?

a)

Nâng cao danh tiếng.

b)

Tạo lập niềm tin.

c)

Xây dựng uy tín.

d)

Duy trì độc quyền.

89.

Thực hiện tốt đạo đức trong kinh doanh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế thường xuyên

a)

giữ chữ tín với khách hàng.

b)

trung thực trong sản xuất.

c)

bảo vệ lợi ích khách hàng.

d)

xâm phạm lợi ích khách hàng.

90.

Việc duy trì tốt đạo đức kinh doanh trong mỗi doanh nghiệp sẽ góp phần xây dựng các quan hệ kinh tế một cách

a)

độc quyền.

b)

lành mạnh.

c)

thống trị.

d)

lạm phát.

91.

Nội dung nào phản ánh đúng vai trò của đạo đức kinh doanh?

a)

Điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tiêu cực.

b)

Làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.

c)

Hạn chế sự hợp tác và đấu trí giữa các chủ thể kinh doanh.

d)

Thúc đẩy sự phát triển vững mạnh của kinh tế quốc gia.

92.

Trên cùng một địa bàn, khách sạn của chị C và khách sạn của chị D đều chưa trang bị đầy đủ thiết bị phòng, chống cháy nổ theo quy định. Trong một lần kiểm tra, phát hiện sự việc trên nhưng ông X là cán bộ thẩm quyền chỉ lập biên bản xử phạt chị C mà bỏ qua lỗi của chị D vì chị D là em họ của ông. Biết chuyện em trai chị C là anh Y làm nghề tự do đã bịa đặt việc chị D sử dụng chất cấm để chế biến thức ăn khiến lượng khách hàng của chị D giảm sút. Hành vi của những ai dưới đây vi phạm những chuẩn mực đạo đức kinh doanh?

a)

Chị C và anh Y.

b)

Chị C và chị D.

c)

Ông X và chị C.

d)

Ông X và anh Y.

93.

Hai cửa hàng kinh doanh thuốc tân dược của anh P và anh K cùng bị mất bản thêm thực phẩm chức năng ngoại danh mục được cấp phép. Trước đợt kiểm tra định kì, anh P đã nhờ chị S chuyển mười triệu đồng cho ông H trưởng đoàn thanh tra liên ngành để ông bỏ qua chuyện này. Vì vậy, khi tiến hành kiểm tra hai quầy thuốc trên, ông H chỉ lập biên bản xử phạt cửa hàng của anh K. Hành vi của những ai vi phạm những chuẩn mực đạo đức khi kinh doanh?

a)

Chị S và anh P.

b)

Anh K và chị S.

c)

Anh P và anh K.

d)

Ông H và anh K.

94.

Là công ty sản xuất bao bì cung ứng cho các bên liên quan trên thị trường, công ty T luôn chú trọng tạo ra các sản phẩm với chất lượng tốt và thân thiện với môi trường nên được khách hàng tin tưởng đón nhận. Qua nhiều năm công ty vẫn luôn cố gắng mang tới các sản phẩm có chất lượng cao với giá cả phải chăng. Trong trường hợp này công ty T đã thực hiện tốt biểu hiện nào của đạo đức kinh doanh?

a)

Gắn lợi ích doanh nghiệp.

b)

Giữ chữ tín với khách hàng.

c)

Đãi ngộ nhân viên thỏa đáng.

d)

Đảm bảo quyền lợi nhân viên.

95.

Việc làm ăn của nhà ông Q ngày càng phát triển, ông nhận thấy sự phát triển có được ngày hôm nay không phải công sức của một mình ông mà do có được sự cố gắng của tất cả mọi người. Nên ông đã quyết định thưởng cho toàn thể nhân viên trong công ty một nửa tháng lương vào ngày thành lập công ty. Việc làm này của ông được toàn thể công ty đón nhận rất nhiệt tình. Trong trường hợp này ông Q đã thực hiện tốt biểu hiện nào của đạo đức kinh doanh?

a)

Gia tăng lợi nhuận doanh nghiệp.

b)

Giữ chữ tín với khách hàng.

c)

Đãi ngộ nhân viên thỏa đáng.

d)

Tôn trọng và bảo vệ thiên nhiên.

96.

Thấy các nguyên liệu sản xuất bánh kẹo ngày càng đắt lên, ông K quyết định nhập nguồn nguyên liệu khác rẻ hơn để có thể vẫn thu được lợi nhuận sản xuất mà giá thành sản phẩm dễ bán cho khách hàng không thay đổi. Trong trường hợp này ông K đã vi phạm nội dung nào của đạo đức kinh doanh?

a)

Làm tốt vấn đề an sinh xã hội.

b)

Giữ chữ tín với khách hàng.

c)

Đãi ngộ nhân viên thỏa đáng.

d)

Tôn trọng đối thủ cạnh tranh.

97.

Là quản lí của một công ty với nhiều nhân viên là người trẻ, bà K luôn tạo điều kiện cho các em có điều kiện để các em có thể học thêm các kĩ năng mới, những việc các bạn làm sai, bà luôn quan tâm chỉ bảo rõ ràng để các bạn biết lỗi và sửa. Bà K cũng luôn quan tâm, động viên đến hoàn cảnh gia đình của mọi nhân viên gặp tình trạng khó khăn. Do vậy, nhân viên trong công ty luôn hết mình cống hiến và gắn bó với công ty. Trong trường hợp này bà K đã thực hiện tốt biểu hiện nào của đạo đức kinh doanh?

a)

Giải quyết tốt lao động thất nghiệp.

b)

Trung thực trong kinh doanh.

c)

Giữ chữ tín với khách hàng.

d)

Tạo điều kiện để nhân viên phát triển.

98.

Trong sản xuất kinh doanh, các chủ thể kinh tế thực hiện tốt đạo đức kinh doanh khi thường xuyên chú trọng tới việc

a)

duy trì chuỗi cung ứng toàn cầu.

b)

quản lí bằng hình thức trực tuyến.

c)

bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

d)

xóa bỏ bất bình đẳng thu nhập.

99.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?

a)

lạm phát.

b)

thất nghiệp

c)

khủng hoảng

d)

suy thoái