wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm nào?

a)

lợi tức.

b)

tranh giành.

c)

cạnh tranh.

d)

đấu tranh.

2.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

đầu cơ tích trữ nâng giá.

b)

hủy hoại môi trường.

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên.

d)

giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.

3.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.

b)

Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.

c)

Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

d)

Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.

4.

Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến

a)

lạm phát.

b)

thất nghiệp.

c)

cạnh tranh.

d)

khủng hoảng.

5.

Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?

a)

Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.

b)

Sự tồn tại của một chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.

c)

Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những chủ thể cạnh tranh.

d)

Sự tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập.

6.

Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những

a)

nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.

b)

tính chất của cạnh tranh.

c)

nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

d)

nguyên nhân của sự giàu nghèo.

7.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

hủy hoại môi trường tự nhiên.

b)

đầu cơ tích trữ hàng hóa.

c)

làm giả thương hiệu.

d)

áp dụng kĩ thuật tiên tiến.

8.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

đổi mới quản lý sản xuất.

b)

kích thích đầu cơ găm hàng.

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên.

d)

hủy hoại môi trường.

9.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

nâng cao năng suất lao động

b)

triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh.

c)

lạm dụng chất cấm.

d)

chạy theo lợi nhuận làm hàng giả

10.

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sự phát triển?

a)

Cơ sở.

b)

Triệt tiêu.

c)

Nền tảng.

d)

Động lực.

11.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

Áp dụng khoa học – kĩ thuật tiên tiến.

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

c)

Giảm thiểu chi phí sản xuất.

d)

Bán hàng giả gây rối thị trường.

12.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.

b)

Giành thị trường có lợi để bán hàng.

c)

Tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi

d)

Hủy hoại tài nguyên môi trường.

13.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

Làm giả thương hiệu hàng hóa.

b)

Giành ưu thế về khoa học công nghệ.

c)

Giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

14.

Nội dung nào sau đây được xem là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

b)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực.

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

d)

Kích thích sức sản xuất.

15.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến.

b)

Khuyến mãi để thu hút khách hàng.

c)

Hạ giá thành sản phẩm.

d)

Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.

16.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế chủ động

a)

hủy hoại tài nguyên thiên nhiên.

b)

nỗ lực thu gom hàng để đầu cơ.

c)

khai thác tận diệt thủy sản.

d)

nỗ lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

17.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế

a)

hủy hoại môi trường.

b)

gây rối thị trường.

c)

tăng cường khuyến mãi.

d)

lạm dụng chất cấm.

18.

Hành vi xả nước thải chưa xử lí ra sông của Công ty V trong hoạt động sản xuất là thể hiện nội dung nào dưới đây của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Sử dụng những thủ đoạn phi pháp

b)

Gây rối loạn thị trường

c)

Làm cho nền kinh tế bị suy thoái

d)

Làm cho môi trường suy thoái

19.

Cửa hàng của anh A được cấp giấy phép bán đường sữa, bánh kẹo. Nhận thấy nhu cầu về thức ăn nhanh trên thị trường tăng cao nên anh A đã bán thêm mặt hàng này mà không khai báo cơ quan chức năng. Hành vi của anh A là biểu hiện nào của tính hai mặt trong cạnh tranh?

a)

Cạnh tranh trực tuyến.

b)

Cạnh tranh tiêu cực.

c)

Cạnh tranh lành mạnh.

d)

Cạnh tranh không lành mạnh.

20.

Câu 21: Anh M, N, H và O cùng buôn bán quần áo may sẵn trên cùng địa bàn. Anh M tích cực tìm nguồn hàng với giá cả rẻ hơn nhưng cùng chất lượng. Anh N lại tích cực quảng cáo trên trang cá nhân và vào tận các trường học để tiếp thị. Anh H chủ động hạ giá xuống một chút để có nhiều khách hàng hơn. Còn anh O thì nhập hàng từ một số cơ sở sản xuất không rõ nguồn gốc rồi in mác các thương hiệu để dán vào rồi bán với giá rẻ hơn nhiều. Những ai dưới đây đã phát huy tốt mặt tích cực của cạnh tranh khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

A. Anh O.

b)

B. Anh H và O.

c)

C. Anh M, N và H.

d)

D. Anh M và N.

21.

Nhóm doanh nghiệp P, M, H hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nước uống "có vị trí thống lĩnh thị trường". Nhóm doanh nghiệp này đưa ra yêu cầu các đại lí tỉnh N phải mua hàng của họ với số lượng lớn và không được bán hàng của doanh nghiệp khác. Doanh nghiệp Y liên tục dán nhãn G đến các trường học để quảng cáo, so sánh chất lượng sản phẩm của mình tốt hơn nhóm doanh nghiệp trên sau đó tặng sản phẩm cho các em học sinh. Doanh nghiệp P, M, H đã vi phạm nội dung nào của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Sử dụng thủ đoạn phi pháp.

b)

Giành giật khách hàng.

c)

Hủy hoại tài nguyên.

d)

Đầu cơ tích trữ.

22.

Để cạnh tranh giành thị phần dệt may trên thị trường, doanh nghiệp P đưa ra các biện pháp chủ động, nâng cao năng lực sản xuất và trình độ tay nghề; chuyển hướng sản xuất từ hình thức nhận gia công sang hình thức tự chủ nguồn nguyên liệu, tự thiết kế và hoàn thành sản phẩm. Nhờ sự nỗ lực không ngừng đổi mới, doanh nghiệp P đã nâng cao năng suất, chất lượng, đa dạng hoá các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và tăng sức cạnh tranh trên thị trường dệt may. Việc làm nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp P trong hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Giành thị phần trên thị trường.

b)

Đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

c)

Đổi mới nâng cao chất lượng.

d)

Tìm hiểu và xuyên tạc đối thủ.

23.

Để cạnh tranh giành thị phần dệt may trên thị trường, doanh nghiệp P đưa ra các biện pháp chủ động, nâng cao năng lực sản xuất và trình độ tay nghề; chuyển hướng sản xuất từ hình thức nhận gia công sang hình thức tự chủ nguồn nguyên liệu, tự thiết kế và hoàn thành sản phẩm. Nhờ sự nỗ lực không ngừng đổi mới, doanh nghiệp P đã nâng cao năng suất, chất lượng, đa dạng hoá các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và tăng sức cạnh tranh trên thị trường dệt may. Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của việc cạnh tranh của doanh nghiệp P?

a)

Tự chủ nguồn nguyên liệu.

b)

Giành thị phần dệt may.

c)

Chuyển hướng sản xuất.

d)

Đổi mới mẫu mã sản phẩm.

24.

Để cạnh tranh giành thị phần dệt may trên thị trường, doanh nghiệp P đưa ra các biện pháp chủ động, nâng cao năng lực sản xuất và trình độ tay nghề; chuyển hướng sản xuất từ hình thức nhận gia công sang hình thức tự chủ nguồn nguyên liệu, tự thiết kế và hoàn thành sản phẩm. Nhờ sự nỗ lực không ngừng đổi mới, doanh nghiệp P đã nâng cao năng suất, chất lượng, đa dạng hoá các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và tăng sức cạnh tranh trên thị trường dệt may. Nội dung nào dưới đây không phải là biện pháp mà doanh nghiệp P áp dụng để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình?

a)

Nâng cao năng suất.

b)

Cải thiện chất lượng.

c)

Đa dạng hóa sản phẩm.

d)

Giảm chất lượng hàng hóa.

25.

Ở Việt Nam hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp tham gia sản xuất, phân phối và kinh doanh mặt hàng sữa. Sự đa dạng của doanh nghiệp cùng nhu cầu tiêu dùng tăng cao đã dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường sữa, thậm chí là cạnh tranh không lành mạnh. Một số doanh nghiệp có dấu hiệu lợi dụng "truyền thông" để làm mất uy tín của đối thủ. Hành vi này là biểu hiện của hình thức cạnh tranh nào?

a)

Cạnh tranh lành mạnh.

b)

Cạnh tranh không lành mạnh.

c)

Cạnh tranh trực tiếp.

d)

Cạnh tranh gián tiếp.

26.

Doanh nghiệp nào dưới đây có hành vi cạnh tranh lành mạnh?

a)

Doanh nghiệp A tung tin sai sự thật về sản phẩm của đối thủ.

b)

Doanh nghiệp B hạ giá bán sản phẩm dưới giá thành để loại bỏ đối thủ.

c)

Doanh nghiệp C nâng cao chất lượng sản phẩm để thu hút khách hàng.

d)

Doanh nghiệp D sử dụng thủ đoạn phi pháp để giành thị phần.

27.

Hành vi nào sau đây là cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Nâng cao chất lượng sản phẩm.

b)

Đa dạng hóa sản phẩm.

c)

Tung tin sai sự thật về đối thủ.

d)

Cải tiến mẫu mã sản phẩm.

28.

Việc có nhiều hãng sữa cùng kinh doanh trên thị trường Việt Nam sẽ đem lại lợi ích nào đối với người tiêu dùng?

a)

Gia tăng nguồn thu ngân sách.

b)

Sử dụng các sản phẩm chất lượng.

c)

Tiếp cận nguồn thông tin sai lệch.

d)

Mở rộng thị trường lao động.

29.

Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến việc cạnh tranh giữa các hãng sữa tại thị trường Việt Nam?

a)

Nhu cầu của người dân.

b)

Chính sách của Nhà nước.

c)

Sự tồn tại nhiều hãng sữa.

d)

Sự lớn mạnh của truyền thông.

30.

Việc các doanh nghiệp kinh doanh sữa cố tình đưa thông tin sai lệch về nhau phản ánh nội dung nào dưới đây của cạnh tranh?

a)

Mặt tiêu cực.

b)

Mặt tích cực.

c)

Mục đích cạnh tranh.

d)

Vai trò của cạnh tranh.

31.

Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?

a)

Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang

b)

Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu

c)

Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường

d)

Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán

32.

Khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là

a)

cầu.

b)

tổng cầu.

c)

tổng cung.

d)

cung.

33.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và

a)

khả năng xác định.

b)

sản xuất xác định.

c)

nhu cầu xác định.

d)

thu nhập xác định.

34.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Giá cả của hàng hóa đó.

b)

Thu nhập của người tiêu dùng.

c)

Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp.

d)

Giá cả của các hàng hóa cùng loại.

35.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

giá cả của hàng hóa đó.

b)

nguồn gốc của hàng hóa.

c)

chất lượng của hàng hóa.

d)

vị thế của hàng hóa đó.

36.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá tăng lên thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

37.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá giảm xuống thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

38.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung - cầu phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa

a)

người bán và người bán.

b)

người mua và người mua.

c)

người sản xuất với người tiêu dùng.

d)

người sản xuất và người đầu tư.

39.

Trong nền kinh tế hàng hóa, nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi

a)

cung giảm.

b)

cầu tăng.

c)

cầu giảm.

d)

cung tăng.

40.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nội dung nào sau đây không biểu hiện mối quan hệ cung - cầu

a)

Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.

b)

Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu.

c)

Cung - cầu độc lập với nhau.

d)

Cung - cầu tác động lẫn nhau.

41.

Vận dụng quan hệ cung - cầu để lí giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?

a)

Do cung < cầu

b)

Do cung = cầu

c)

Do cung, cầu rối loạn

d)

Do cung > cầu

42.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường giá cả giảm thì xảy ra trường hợp nào sau đây?

a)

Cung tăng, cầu giảm.

b)

Cung giảm, cầu tăng.

c)

Cung và cầu giảm.

d)

Cung và cầu tăng.

43.

Giả sử cung về ô tô trên thị trường là 30.000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 20.000 chiếc, giá cả của mặt hàng này trên thị trường sẽ

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Tăng mạnh

d)

ổn định

44.

Cầu về phòng khách sạn gần biển tăng mạnh vào dịp hè, nhưng nguồn cung không đáp ứng đủ thì sẽ xảy ra tình trạng gì dưới đây?

a)

Giá phòng khách sạn tăng lên.

b)

Giá phòng khách sạn giảm xuống.

c)

Giá phòng khách sạn ổn định.

d)

Giá phòng khách sạn bão hoà.

45.

H rất thích ăn thịt bò trong thực đơn hàng ngày của mình nhưng giá thịt bò tăng cao, trong khi giá thịt lợn lại giảm rất mạnh. Để phù hợp với quy luật cung cầu và để tiêu dùng có lợi nhất, bạn H nên điều chỉnh hoạt động tiêu dùng của mình như thế nào để có lợi nhất?

a)

không ăn thịt mà chỉ mua rau.

b)

chuyển sang ăn chay dồi cho thịt bò xuống.

c)

chuyển sang dùng thêm thịt lợn.

d)

giữ nguyên thực đơn thịt bò hàng ngày.

46.

Công ty Hoàng Long chuyên sản xuất đồ gốm, hiện công ty đang bày bán 1200 sản phẩm ở cửa hàng, 700 sản phẩm đang ở trong kho. Cung về mặt hàng gốm của công ty Hoàng Long là

a)

700 sản phẩm

b)

1200 sản phẩm

c)

1900 sản phẩm

d)

3100 sản phẩm

47.

Vào đầu mỗi năm học mới, nhu cầu văn phòng phẩm của học sinh tăng, các nhà sản xuất đã đẩy mạnh sản xuất. Xét về quan hệ cung cầu thì nhà sản xuất đã vận dụng nội dung nào dưới đây?

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

48.

Nhân dịp lễ 30/4 các công ty lữ hành giảm giá, Giám đốc ngân hàng A đã cho toàn thể nhân viên dưới quyền nghỉ để đi du lịch. Giám đốc A đã vận dụng nội dung nào dưới đây của quan hệ cung – cầu?

a)

Giá cả độc lập với cầu.

b)

Giá cả tăng thì cầu giảm.

c)

Giá cả ngang bằng giá trị.

d)

Giá cả giảm thì cầu tăng.

49.

Doanh nghiệp A đặt chỉ tiêu trong quý I sản xuất ra 30 000 sản phẩm, tuy nhiên theo báo cáo kinh doanh, hết quý công ty mới đưa ra thị trường được 18 000 sản phẩm, đã sản xuất và lưu trong kho chuẩn bị đưa ra 7000 sản phẩm, nguyên vật liệu còn lại để sản xuất trong quý chỉ đủ 2000 sản phẩm. Trong trường hợp này cung hàng hóa sẽ là bao nhiêu

a)

25.000.

b)

9000.

c)

20.000.

d)

27.000

50.

Chính sách nào dưới đây của nhà nước không tác động đến quan hệ cung cầu trong trường hợp trên?

a)

Nhập khẩu thịt lợn.

b)

Hỗ trợ nông dân tái đàn.

c)

Nâng mức thuế thịt lợn.

d)

Giảm thuế nhập thịt lợn.

51.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng quan hệ cung cầu trong thông tin trên?

a)

Cung giảm, giá tăng và cầu giảm.

b)

Cung tăng, giá giảm và cầu tăng.

c)

Cầu giảm, cung giảm và giá tăng.

d)

Giá giảm, cầu tăng và cung giảm.

52.

Yếu tố nào đã ảnh hưởng tới cầu về thịt lợn trong thông tin trên?

a)

Thói quen tiêu dùng.

b)

Giá cả tăng cao.

c)

Nhà nước tăng lương.

d)

Dịch bệnh bùng phát.

53.

Thông tin trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây tác động đến cung về thịt lợn?

a)

Nhu cầu người dân tăng.

b)

Tâm lý sợ dịch bệnh.

c)

Nguồn cung bị suy giảm.

d)

Thói quen người tiêu dùng.

54.

Nội dung nào dưới đây phản ánh mối quan hệ cung cầu trong thông tin trên?

a)

Cung tăng, cầu giảm, giá giảm.

b)

Cung giảm, cầu tăng, giá tăng.

c)

Cung tăng, cầu tăng, giá tăng.

d)

Cung giảm, cầu giảm, giá giảm.

55.

Để phù hợp quan hệ cung cầu trong thông tin trên, các nhà sản xuất cần thực hiện biện pháp nào dưới đây để có thể đứng vững trên thị trường?

a)

Thực hiện khuyến mại, giảm giá.

b)

Tăng cường dự trữ cho năm sau.

c)

Trả lương công nhân bằng sản phẩm.

d)

Đóng cửa nhà máy đợi bán hết hàng.

56.

Biện pháp nào dưới đây của Nhà nước vừa góp phần ổn định cung cầu vừa giúp các doanh nghiệp vượt qua khó khăn trong thông tin trên?

a)

Đánh thuế cao đối với doanh nghiệp.

b)

Nâng mức thuế giá trị gia tăng.

c)

Giảm thuế và hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp.

d)

Tăng lượng nhập khẩu hàng cùng loại.

57.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

lạm phát.

b)

tiền tệ.

c)

cung cầu.

d)

thị trường.

58.

Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự

a)

tăng giá hàng hóa, dịch vụ.

b)

giảm giá hàng hóa, dịch vụ.

c)

gia tăng nguồn cung hàng hóa.

d)

suy giảm nguồn cung hàng hóa.

59.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hàng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát tuyệt đối.

60.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ

a)

hai con số trở lên.

b)

một con số trở lên.

c)

không đến có.

d)

mọi ngành hàng.

61.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó?

a)

bất ổn nghiêm trọng.

b)

hiệu ứng tích cực.

c)

sụp đổ hoàn toàn.

d)

cung tăng liên tục.

62.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?

a)

Tăng giá trị phi mã.

b)

Mất giá nhanh chóng.

c)

Không thay đổi giá trị.

d)

Ngày càng tăng giá trị.

63.

Khi các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng lên sẽ đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến cho giá cả nhiều loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường tăng lên từ đó dẫn đến

a)

lạm phát.

b)

thất nghiệp.

c)

khủng hoảng.

d)

suy thoái.

64.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới lạm phát trong nền kinh tế là do

a)

cầu giảm mạnh.

b)

cầu tăng cao.

c)

cầu không tăng.

d)

cầu suy giảm.

65.

Khi lượng tiền phát hành vượt quá mức cần thiết làm xuất hiện tình trạng người giữ tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hoá, làm cho giá cả hàng hoá leo thang sẽ gây ra hiện tượng

a)

lạm phát.

b)

nghèo đói.

c)

thất nghiệp.

d)

cạnh tranh.

66.

Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho tình trạng nào dưới đây gia tăng?

a)

A. Thất nghiệp.

b)

B. Tiêu dùng.

c)

C. Sản xuất.

d)

D. Phân phối.

67.

Một trong những hậu quả do lạm phát gây ra là làm cho nền kinh tế có nguy cơ

a)

suy thoái.

b)

tăng trưởng.

c)

phát triển.

d)

vững mạnh.

68.

Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế lạm phát trong nền kinh tế?

a)

Giảm cung tiền.

b)

Nâng mệnh giá tiền.

c)

Cấm xuất khẩu.

d)

Dừng sản xuất.

69.

Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước

a)

đẩy mạnh chi tiêu công.

b)

cắt giảm chi tiêu công.

c)

giảm mạnh lãi suất.

d)

tăng mạnh cung tiền.

70.

Lạm phát được phân chia thành những loại nào dưới đây?

a)

Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.

b)

Lạm phát thấp, lạm phát trung bình, lạm phát cao.

c)

Lạm phát ngắn hạn, lạm phát trung hạn, lạm phát dài hạn.

d)

Lạm phát bình thường, lạm phát kinh niên, lạm phát nghiêm trọng.

71.

Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về lạm phát vừa phải?

a)

Là lạm phát một con số (dưới 10% hàng năm).

b)

Là lạm phát bình thường, không gây hậu quả đáng kể tới nền kinh tế.

c)

Là lạm phát mà ở đó giá trị đồng tiền vẫn khá ổn định.

d)

Là lạm phát mà ở đó đồng tiền mất giá nhanh chóng.

72.

Nước Đức rơi vào lạm phát trầm trọng nhất vào hồi tháng 10/1923 khi tỷ lệ lạm phát lên tới 29.500%. Tại thời điểm 12/1923, người ta phải bỏ ra 4.200 tỷ mác (papiermark) để đổi lấy 1 USD. Trong những năm 1920, người Đức đã phải dùng đến củi và than để thay để cho đồng mác đã bị mất giá thảm hại do lạm phát. Lúc đó, dùng tiền để đốt thậm chí còn rẻ hơn so với củi và than. Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào dưới đây?

a)

Lạm phát vừa phải.

b)

Lạm phát phi mã.

c)

Siêu lạm phát.

d)

Lạm phát tượng trưng.

73.

Năm 2006, một ổ bánh mì 0.45 USD cân 45.000 đô la Zimbabwe, nhưng đến năm 2008, tỷ lệ lạm phát mỗi tháng ở nước này đã tăng phi mã lên đến 3.5 triệu %. Người dân cần đến 50 tỷ đô la Zimbabwe mới mua nổi 1 quả trứng hoặc 6 bánh mì bằng giá 12 chiếc ô tô chỉ mới cách đó 10 năm. Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào dưới đây?

a)

Lạm phát vừa phải.

b)

Lạm phát phi mã.

c)

Siêu lạm phát.

d)

Lạm phát thực tế.

74.

Theo báo cáo của chính phủ, từ đầu năm 2022 đến cuối tháng 6, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng cao dần. Vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn "bão giá" xăng dầu. Một số hãng đã buộc phải tăng giá dịch vụ vận tải. Nghề đi biển, đánh bắt hải sản cũng là một trong những ngành, nghề chịu ảnh hưởng nặng nề nhất. Hiện tượng trên là biểu hiện của loại lạm phát nào dưới đây?

a)

Lạm phát vừa phải.

b)

Lạm phát phi mã.

c)

Lạm phát chi phí đẩy.

d)

Lạm phát thực tế.

75.

Chi phí sản xuất tăng cao gây biến động giá thành sản phẩm, đây chính là chi phí sinh hoạt của người dân tăng vọt. Phụ trách chi tiêu cho cả gia đình 3 người trong hơn 2 tháng qua, anh ĐT cho biết cảm thấy “chóng mặt” vì chi phí sinh hoạt của cả gia đình tháng này tăng gấp đôi so với tháng trước. Giá rau quả tăng 10.000 - 20.000 đồng/kg tùy loại, thịt heo tăng 70.000 - 100.000 đồng/kg so với giá cách đây hơn 2 tháng. Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lạm phát trong thông tin trên là do yếu tố nào dưới đây?

a)

Chi phí sản xuất giảm.

b)

Chi phí sản xuất tăng.

c)

Nhà nước tăng lương.

d)

Nhu cầu tiêu dùng tăng.

76.

Việc thực hiện đồng bộ các biện pháp kiểm chế lạm phát trong thông tin trên sẽ tác động đến quan hệ cung cầu ở nội dung nào dưới đây?

a)

Giá cả giảm dẫn đến cung tăng.

b)

Cung tăng dẫn đến giá cả tăng.

c)

Cung giảm dẫn đến cầu tăng.

d)

Giá cả giảm dẫn đến cầu tăng.

77.

Thông tin trên đề cập đến công cụ nào dưới đây được nhà nước sử dụng để kiềm chế và kiểm soát lạm phát?

a)

A. Thuế.

b)

B. Cung cầu.

c)

C. Pháp luật.

d)

D. Giá cả.

78.

Thông qua việc áp dụng các biện pháp kiểm chế lạm phát trong thông tin trên sẽ tác động trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?

a)

Giá cả hàng hóa.

b)

Vấn đề việc làm.

c)

Vấn đề cạnh tranh.

d)

Nguồn cung tiền.

79.

Việc làm nào dưới đây của Nhà nước sẽ góp phần kiểm chế lạm phát, đặc biệt là làm hạ nhiệt sự leo thang của giá cả hàng hóa trong trường hợp trên?

a)

Tăng thêm cung tiền để bù giá.

b)

Giảm thuế mặt hàng xăng dầu.

c)

Tăng lương cho cán bộ, viên chức.

d)

Mở rộng hỗ trợ tiền từ ngân sách.

80.

Trong thông tin trên, nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do yếu tố nào dưới đây?

a)

Do chi phí kéo.

b)

Do chi phí đẩy.

c)

Do cung lớn hơn cầu.

d)

Do cung nhỏ hơn cầu.

81.

Thông tin trên không đề cập đến hậu quả nào dưới đây do lạm phát gây ra?

a)

Ngư dân phải ngừng đi biển.

b)

Cửa hàng kinh doanh đóng cửa.

c)

Đời sống nhân dân gặp khó khăn.

d)

Nguồn thu ngân sách được bổ sung.

82.

Trong thông tin trên, nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do yếu tố nào dưới đây?

a)

Do chi phí kéo.

b)

Do chi phí đẩy.

c)

Do cung lớn hơn cầu.

d)

Do cung nhỏ hơn cầu.

83.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp.

b)

lạm phát.

c)

thu nhập.

d)

khủng hoảng.

84.

Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp.

b)

nguồn gốc thất nghiệp.

c)

chu kỳ thất nghiệp.

d)

nguyên nhân của thất nghiệp.

85.

Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp

a)

không tạm thời

b)

cơ cấu.

c)

truyền thống.

d)

hiện đại.

86.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

b)

Mất cân đối cung cầu lao động.

c)

Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.

d)

Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.

87.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Cơ chế tinh giảm lao động.

b)

Thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Đơn hàng công ty sụt giảm.

d)

Do tái cấu trúc hoạt động.

88.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do không hài lòng với công việc được giao.

b)

Thuộc đối tượng tinh giảm biên chế của công ty.

c)

Công ty bị phá sản phải ngừng hoạt động.

d)

Nền kinh tế bị lạm phát và rơi vào khủng hoảng.

89.

Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để

a)

khuyến khích làm giàu hợp pháp.

b)

tăng cường thu thuế thất nghiệp.

c)

nhận viện trợ từ nước ngoài.

d)

giảm quy mô doanh nghiệp nhỏ.

90.

Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để khuyến khích mọi người dân được

a)

tự do làm giàu hợp pháp.

b)

san bằng lợi nhuận bình quân.

91.

Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?

a)

Vay vốn ưu đãi để sản xuất.

b)

Chăm sóc sức khỏe ban đầu.

c)

Chăm sóc sức khỏe khi ốm.

d)

Chiếm hữu tài nguyên.

92.

Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?

a)

Phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.

b)

Khuyến khích để phát triển tài năng.

c)

Sử dụng nguồn quỹ bảo trợ xã hội.

d)

Tận dụng tối đa mọi nguồn nhân lực.

93.

Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt biện pháp nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?

a)

Phát triển kinh tế gia đình.

b)

Theo thỏa thuận lao động tập thể.

c)

Việc san bằng thu nhập cá nhân.

d)

Việc chia đều của cải xã hội.

94.

Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp?

a)

Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn.

b)

Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội.

c)

Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng.

d)

Thất nghiệp gây lãng phí lao động xã hội, làm giảm sản lượng của nền kinh tế.

95.

Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

a)

Nhà nước ban hành các chính sách để thu hút đầu tư.

b)

Nhà nước phát triển hệ thống dạy nghề, dịch vụ việc làm.

c)

Nhà nước xây dựng hệ thống bảo hiểm thất nghiệp, xuất khẩu lao động.

d)

Nhà nước điều tiết để duy trì một tỉ lệ thất nghiệp cao trong nền kinh tế.

96.

Ngành X thu hẹp sản xuất dẫn đến nhiều lao động bị mất việc trong trường hợp này gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời

b)

thất nghiệp chu kì

c)

thất nghiệp cơ cấu

d)

thất nghiệp cơ cấu.

97.

Ngành H thay đổi phương thức sản xuất nên một số lao động bị mất việc trong trường hợp này gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời

b)

thất nghiệp chu kì

c)

thất nghiệp cơ cấu

d)

thất nghiệp cơ cấu.

98.

Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của một số lao động trong trường hợp trên là do

a)

cơ sở sản xuất đóng cửa.

b)

thay đổi chỗ cư trú.

c)

nghỉ hưu theo chế độ.

d)

vi phạm kỷ luật lao động.

99.

Chủ thể nào dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp tạm thời?

a)

A. Anh H.

b)

B. Chị D.

c)

C. Ông K.

d)

D. Anh Y.