wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 10: Lê Thánh Tông và cải cách hành chính

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Bối cảnh chính trị - kinh tế - xã hội của Đại Việt vào giữa thế kỉ XV đã đặt ra yêu cầu tiến hành cải cách nhằm vào mục tiêu nào?

a)

A. nhanh chóng đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.

b)

B. tăng cường tiềm lực đất nước để đánh bại giặc Minh xâm lược.

c)

C. tăng cường quyền lực của hoàng đế và nâng cao vị thế đất nước.

d)

D. tăng cường sức mạnh để chống lại cuộc tấn công của Chăm-pa

2.

Năm 1484, vua Lê Thánh Tông cho dựng bia tiến sĩ ở Văn Miếu để.

a)

A. ghi chép lại chính sử của đất nước

b)

B. quy định chế độ thi cử của nhà nước.

c)

C. tôn vinh những người đỗ tiến sĩ trở lên.

d)

D. ca ngợi công lao của các vị vua

3.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách dưới thời vua Lê Thánh Tông?

a)

A. Bộ máy nhà nước trở nên quy củ, chặt chẽ, tập trung cao độ

b)

B. Làm xuất hiện mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực

c)

C. Tạo nền tảng cho sự phát triển của kinh tế nông nghiệp.

d)

D. Thúc đẩy sự phát triển của các lĩnh vực văn hóa - giáo dục

4.

Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào có nhiệm vụ can gián nhà vua và giám sát, vạch lỗi các cơ quan, quan lại các cấp từ trung ương đến địa phương, giám sát việc thi hành luật pháp và quy định của triều đình?

a)

A. Nội các

b)

B. Đô sát viện.

c)

C. Cơ mật viện.

d)

D. Thái y viện.

5.

Biển Đông trải dài khoảng 3000 km theo trục đông bắc - tây nam, nối liền hai đại dương là:

a)

A. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

b)

B. Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.

c)

C. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.

d)

D. Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương.

6.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí chiến lược về kinh tế của Biển Đông ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương?

a)

A. Là cửa ngõ giao thương quốc tế của nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp giáp.

b)

B. Nhiều nước ở Đông Bắc Á, Đông Nam Á có nền kinh tế gắn liền Biển Đông.

c)

C. Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Á.

d)

D. Là tuyến hàng hải nhộn nhịp nhất thế giới theo tổng lượng hàng hóa vận chuyển.

7.

Tình trạng tranh chấp chủ quyền biển, đảo trên Biển Đông

a)

A. chỉ diễn ra giữa các nước Đông Nam Á.

b)

B. chưa từng xuất hiện trong lịch sử

c)

C. xuất hiện sớm và khá phức tạp.

d)

D. đã được giải quyết triệt để

8.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sự đa dạng, phong phú về tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông?

a)

A. Giàu tiềm năng phát triển du lịch do có nhiều bãi cát, vịnh, hang động đẹp.

b)

B. Tài nguyên sinh vật đa dạng với hàng trăm loài động vật, thực vật.

c)

C. Có nhiều tiềm năng để phát triển năng lượng thủy triều, gió,…

d)

D. Biển Đông là bồn trũng duy nhất trên thế giới có chứa dầu khí.

9.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

a)

A. Vị trí thuận lợi cho việc xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân cho các tàu.

b)

B. Án ngữ những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục.

c)

C. Giàu tài nguyên, tạo điều kiện để phát triển toàn diện các ngành kinh tế biển.

d)

D. Là điểm khởi đầu của mọi tuyến đường giao thương hàng hải trên thế giới.

10.

Đoạn tư liệu dưới đây đề cập đến nhiệm vụ nào của hải đội Hoàng Sa dưới thời các chúa Nguyễn?

Tư liệu: “Giữa biển có một bãi cát dài, gọi là Bãi Cát Vàng (…) Từ cửa biển Đại Chiêm đến cửa sa Vinh, mỗi lần có gió Tây - Nam thì thương thuyền của các nước ở phía trong trôi dạt về đấy; gió Đông - Bắc thì thương thuyền phía ngoài đều trôi dạt về đấy, đều cùng chết đói cả. Hàng hóa đều ở nơi đó. Họ Nguyễn mỗi năm, vào tháng cuối mùa đông đưa mười tám chiếc thuyền đến lấy hóa vật, phần nhiều là vàng, bạc, tiền tệ, súng đạn,…”

a)

A. Khai thác các sản vật quý (ốc, hải sâm,...).

b)

B. Canh giữ, bảo vệ các đảo ở Biển Đông.

c)

C. Cắm mốc chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa.

d)

D. Thu gom hàng hóa của tàu nước ngoài bị đắm.

11.

Dưới thời vua Gia Long, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh nào?

a)

A. Quãng Ngãi

b)

B. Bình ĐỊnh

c)

C. Thừa Thiên Huế

d)

D. Khánh Hòa

12.

Một trong những điểm mới của bộ Quốc triều hình luật là

a)

gia tăng hình phạt đối với người phạm tội là trẻ nhỏ hoặc người tàn tật

b)

đề cao tuyệt đối địa vị của nam giới, phụ nữ không có quyền lợi gì

c)

bảo vệ những người yếu thế trong xã hội (phụ nữ, trẻ em, người tàn tật,…)

d)

xóa bỏ hình phạt đối với người phạm tội nếu tàn tật hoặc tuổi còn nhỏ

13.

Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông đã

a)

A. tạo cơ sở cho Vương triều Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh.

b)

B. giúp Đại Việt giữ vững vị thế là cường quốc hùng mạnh nhất khu vực châu Á.

c)

C. tăng cường tiềm lực đất nước, góp phần vào chiến thắng chống quân Minh.

d)

D. giúp giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội Đại Việt đương thời.

14.

Một trong những điểm tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là: bảo vệ quyền lợi của

a)

hoàng tộc

b)

phụ nữ

c)

nhà vua

d)

địa chủ phong kiến

15.

Từ sau cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông, hình thức tuyển chọn nhân sự chủ yếu cho bộ máy chính quyền các cấp thời Lê sơ là

a)

khoa cử

b)

tiến cử

c)

nhiệm cử

d)

bảo cử

16.

Sau cải cách của vua Minh Mạng, cơ quan quản lí cấp tỉnh (tổng đốc, tuần phủ) gồm hai ty là:

a)

A. Bố chánh sứ ty và Án sát sứ ty.

b)

B. Đô tổng binh sứ và Thừa chính sứ.

c)

C. Thừa chính sứ và Hiến sát sứ.

d)

D. Đô tổng binh sứ và Hiến sát sứ.

17.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ tư tưởng giữ vai trò độc tôn, chính thống của triều đình và toàn xã hội là

a)

A. Phật giáo.

b)

B. Đạo giáo.

c)

C. Nho giáo.

d)

D. Hồi giáo.

18.

Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, cả nước Đại Việt được chia thành bao nhiêu lộ, phủ, châu?

a)

A. 13 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

b)

B. 24 lộ, phủ, châu.

c)

C. 12 lộ, phủ, châu.

d)

D. 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.

19.

Dưới thời Lê Thánh Tông, Nho giáo

a)

A. bước đầu được du nhập vào Đại Việt.

b)

B. trở thành hệ tư tưởng chính thống trong xã hội.

c)

C. không có ảnh hưởng gì đến đời sống nhân dân.

d)

D. bị chính quyền phong kiến kìm hãm sự phát triển.

20.

Sau cải cách của vua Minh Mạng, hệ thống hành chính của Đại Nam được phân cấp theo mô hình từ trên xuống, gồm:

a)

A. tỉnh → phủ → huyện/châu → tổng → xã.

b)

B. đạo thừa tuyên → phủ → châu/ huyện → xã.

c)

C. xã → tổng → châu/ huyện → phủ → tỉnh.

d)

D. phủ → tỉnh → huyện/ châu → hương → xã.

21.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách dưới thời vua Lê Thánh Tông?

a)

A. Bộ máy nhà nước trở nên quy củ, chặt chẽ, tập trung cao độ.

b)

B. Làm xuất hiện mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.

c)

C. Tạo nền tảng cho sự phát triển của kinh tế nông nghiệp.

d)

D. Thúc đẩy sự phát triển của các lĩnh vực văn hóa - giáo dục.

22.

Dưới thời vua Minh Mệnh, chức quan đứng đầu các tỉnh được gọi là gì?

a)

Tổng trấn

b)

Tổng đốc

c)

Tuần phủ

d)

Tỉnh trưởng

23.

Ngăn chặn tình trạng quan lại cấu kết bè pháo ở địa phương, vua Minh Mệnh đã ban hành nhiều lệnh, dụ quy định về

a)

A. chế độ quân điền.

b)

B. chế độ lộc điền.

c)

C. chế độ hồi tị.

d)

D. chế độ bổng lộc.

24.

Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào có nhiệm vụ: giúp vua khởi thảo văn bản hành chính, tiếp nhận và xử lí công văn, coi giữ ấn tín, lưu trữ châu bản?

a)

Nội các

b)

Đô sát viện

c)

Cơ mật viện

d)

Thái y viện

25.

Năm 1483, vua Lê Thánh Tông đã cho biên soạn và ban hành bộ luật nào?

a)

Quốc triều hình luật

b)

Luật Gia Long

c)

Hình thư

d)

Hoàng triều luật lệ

26.

Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, trong bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên, Đô ty là cơ quan chuyên trách về

a)

quân sự

b)

dân sự

c)

tư pháp

d)

kinh tế

27.

Sau cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mệnh, cả nước Việt Nam được chia thành

a)

7 trấn và 4 doanh

b)

30 tỉnh và phủ Thừa Thiên

c)

4 doanh và 23 trấn

d)

13 đạo thừa tuyên

28.

Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông có ý nghĩa như thế nào?

a)

A. Tạo cơ sở cho Vương triều Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh.

b)

B. Tăng cường tiềm lực đất nước, góp phần vào chiến thắng chống quân Minh.

c)

C. Giúp Đại Việt giữ vững vị thế là cường quốc hùng mạnh nhất khu vực châu Á.

d)

D. Giúp giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội Đại Việt đương thời.

29.

Vua Minh Mạng cũng thực hiện chế độ giám sát, thanh tra chéo giữa các cơ quan trung ương thông qua hoạt động của

a)

A. Nội các và Lục Bộ.

b)

B. Cơ mật viện và Lục tự.

c)

C. Đô sát viện và Lục khoa.

d)

D. Cơ mật viện và Đô sát viện.

30.

Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào có nhiệm vụ tham mưu, tư vấn cho nhà vua các vấn đề chiến lược về quân sự, quốc phòng, an ninh, việc bang giao và cả những vấn đề kinh tế, xã hội?

a)

A. Nội các.

b)

B. Đô sát viện.

c)

C. Cơ mật viện.

d)

D. Thái y viện.

31.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình trạng bộ máy chính quyền nhà Nguyễn dưới thời Gia Long và những năm đầu thời Minh Mạng?

a)

Tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định Thành

b)

Quyền lực của nhà vua và triều đình trung ương được tăng cường tuyệt đối

c)

Tổ chức hành chính giữa các khu vực trong cả nước thiếu tính thống nhất

d)

Quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do các võ quan nắm giữ

32.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, quân đội được chia làm 2 loại là:

a)

cấm binh và ngoại binh

b)

quân chính quy và dân quân du kích

c)

hương binh và ngoại binh

d)

quân chủ lực và dân quân du kích

33.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, chế độ ban cấp ruộng đất làm bổng lộc cho quý tộc, quan lại cao cấp từ tứ phẩm trở lên được gọi là

a)

quân điền

b)

lộc điền

c)

phúc điền

d)

thọ điền

34.

Bộ Quốc Triều hình luật dưới thời Lê sơ còn có tên gọi khác là

a)

Luật Gia Long

b)

Hình thư

c)

Hoàng Việt luật lệ

d)

Luật Hồng Đức

35.

Về cơ cấu hành chính, dưới thời vua Gia Long, nhà vua chỉ trực tiếp quản lí

a)

A. Bắc thành.

b)

B. Gia Định thành.

c)

C. 4 doanh và 7 trấn.

d)

D. phủ Thừa Thiên.

36.

Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, trong bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên, Thừa ty là cơ quan chuyên trách về

a)

quân sự

b)

dân sự

c)

tư pháp

d)

kinh tế

37.

Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên gồm bao nhiêu ty?

a)

A. Đô ty; Thừa ty và Hiến ty.

b)

B. Pháp ty; Đô ty và Hiến ty.

c)

C. Thừa ty; Đô ty và Pháp ty.

d)

D. Pháp ty, Hiến ty và Thừa ty.

38.

Để đặt cơ sở pháp lí cho nhà nước quân chủ, năm 1815, nhà Nguyễn đã

a)

ban hành bộ Hoàng Việt luật lệ

b)

đổi quốc hiệu thành Việt Nam

c)

thực hiện cải cách hành chính

d)

thi hành chính sách cấm đạo

39.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, chế độ ban cấp ruộng đất lần lượt cho quan lại từ tam phẩm trở xuống đến tất cả các tầng lớp nhân dân được gọi là

a)

quân điền

b)

lộc điền

c)

phúc điền

d)

thọ điền

40.

Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, trong bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên, Hiến ty là cơ quan chuyên trách về

a)

quân sự

b)

dân sự

c)

tư pháp

d)

kinh tế

41.

Năm 1460, Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh nào?

a)

A. Tình hình đất nước từng bước ổn định.

b)

B. Nhà Lê lâm vào khủng hoảng, suy yếu.

c)

C. Nhà Minh đang lăm le xâm lược Đại Việt.

d)

D. Nhà Lê đang ở thời kì phát triển đỉnh cao.

42.

Từ năm 1466, hệ thống tổ chức quân đội Đại Việt được cải tổ trên quy mô lớn. Cả nước được chia thành

a)

4 khu vực quân sự (Tứ phủ quân)

b)

5 khu vực quân sự (Ngũ phủ quân)

c)

6 khu vực quân sự (Lục phủ quân)

d)

7 khu vực quân sự (Thất phủ quân)

43.

Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào có nhiệm vụ can gián nhà vua và giám sát, vạch lỗi các cơ quan, quan lại các cấp từ trung ương đến địa phương, giám sát việc thi hành luật pháp và quy định của triều đình?

a)

A. Nội các.

b)

B. Đô sát viện.

c)

C. Cơ mật viện.

d)

D. Thái y viện.

44.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình nhà Lê vào giữa thế kỉ XV?

a)

A. Kinh tế - xã hội phục hồi và phát triển; đời sống nhân dân ổn định.

b)

B. Tình trạng quan lại lộng quyền, tham nhũng ngày càng phổ biến.

c)

C. Xuất hiện những mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.

d)

D. Đại Việt phải đối phó với cuộc chiến tranh xâm lược của nhà Minh.

45.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, chế độ ban cấp ruộng đất lần lượt cho quan lại từ tam phẩm trở xuống đến tất cả các tầng lớp nhân dân được gọi là

a)

A. quân điền.

b)

B. lộc điền.

c)

C. phúc điền.

d)

D. thọ điền.

46.

Nội dung nào không phản ánh đúng mục đích của nhà nước phong kiến Đại Việt khi dựng bia Tiến sĩ trong Văn Miếu?

a)

A. Vinh danh những người đỗ đạt cao trong các kì thi do nhà nước tổ chức.

b)

B. Khuyến khích, cổ vũ tinh thần học tập, thi cử của quần chúng nhân dân.

c)

C. Răn đe quan lại phải có trách nhiệm với với dân cho xứng với bảng vàng.

d)

D. Để lại cho hậu thế những tác phẩm điêu khắc độc đáo, sinh động.

47.

Về cơ cấu hành chính, dưới thời vua Gia Long, đứng đầu khu vực Bắc thành và Gia Định thành là

a)

A. Tổng trấn.

b)

B. Trấn thủ.

c)

C. Tuần phủ.

d)

D. Huyện lệnh.

48.

Vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng

a)

3,5 triệu Km2.

b)

2,5 triệu Km2.

c)

1,5 triệu Km2.

d)

1 triệu Km2.

49.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình trạng bộ máy chính quyền nhà Nguyễn dưới thời Gia Long và những năm đầu thời Minh Mạng?

a)

A. Quyền lực của nhà vua và triều đình trung ương được tăng cường tuyệt đối.

b)

B. Tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định Thành.

c)

C. Tổ chức hành chính giữa các khu vực trong cả nước được củng cố, thống nhất.

d)

D. Quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do các quý tộc và quan văn nắm giữ.

50.

Biển Đông có diện tích khoảng

a)

A. 2,5 triệu km2.

b)

B. 3,5 triệu km2.

c)

C. 4,5 triệu km2.

d)

D. 5,5 triệu km2.

51.

Nội dung nào sau đây không phải là chính sách cải cách của vua Minh Mạng đối với vùng dân tộc thiểu số?

a)

A. Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng.

b)

B. Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.

c)

C. Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp.

d)

D. Chỉ bổ nhiệm quan cai trị là các tù trưởng địa phương.

52.

Năm 1838, vua Minh Mạng đổi tên quốc hiệu từ Việt Nam thành

a)

A. Nam Việt.

b)

B. Đại Nam.

c)

C. An Nam.

d)

D. Đại Việt.

53.

Biển Đông là biển thuộc

a)

A. Thái Bình Dương.

b)

B. Ấn Độ Dương.

c)

C. Bắc Băng Dương.

d)

D. Đại Tây Dương.

54.

Biển Đông nằm trên tuyến đường giao thông đường biển huyết mạch nối liền hai châu lục nào sau đây?

a)

Châu Âu và châu Á

b)

Châu Phi và châu Mĩ

c)

Châu Âu và châu Phi

d)

Châu Á và châu Mĩ

55.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực kinh tế?

a)

A. Cho phép nhân dân tự do giết mổ trâu, bò; nghiêm cấm việc khai khẩn đồn điền.

b)

B. Ban cấp ruộng đất cho quý tộc, quan lại từ tứ phẩm trở lên (chính sách lộc điền).

c)

C. Khuyến khích nhân dân khai khẩn đồn điền, mở rộng diện tích canh tác trên cả nước.

d)

D. Ban cấp ruộng đất cho quan lại từ tam phẩm trở xuống đến tất cả các tầng lớp nhân dân.

56.

Quần đảo Hoàng Sa là một quần đảo san hô ở khu vực phía bắc Biển Đông, gồm có hơn 37 đảo, đá, bãi cạn, cồn cát,… được chia thành hai nhóm là:

a)

Song Tử và Thị Tứ.

b)

An Vĩnh và Lưỡi Liềm.

c)

Nam Yết và Sinh Tồn.

d)

Sinh Tồn và Bình Nguyên.

57.

Việt Nam có hai quần đảo xa bờ là:

a)

quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.

b)

quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Nam Du.

c)

quần đảo Thổ Chu và quần đảo Cô tô.

d)

quần đảo Cô Tô và quần đảo Nam Du.

58.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng?

a)

A. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

b)

B. Thể hiện tài năng, tâm huyết của vua Minh Mạng.

c)

C. Để lại di sản quan trọng trong nền hành chính quốc gia.

d)

D. Làm cho bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu quả hơn trước.

59.

Trong lịch sử, Biển Đông được coi là tuyến đường thiết yếu trong giao thông, giao thương, di cư,... giữa?

a)

Nhật Bản và Triều Tiên

b)

Trung Quốc và Ấn Độ

c)

Triều Tiên và Trung Quốc

d)

Ấn Độ và Nhật Bản

60.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí chiến lược về kinh tế của Biển Đông ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương?

a)

Là cửa ngõ giao thương quốc tế của nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp giáp.

b)

Nhiều nước ở Đông Bắc Á, Đông Nam Á có nền kinh tế gắn liền Biển Đông.

c)

Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Á.

d)

Là tuyến hàng hải nhộn nhịp nhất thế giới theo tổng lượng hàng hóa vận chuyển.

61.

Những cơ quan trung ương mới được thành lập sau cải cách của vua Minh Mạng là

a)

A. Nội các; Đô sát viện và Cơ mật viện.

b)

B. Thái y viện; Tôn nhân phủ và Quốc sử viện.

c)

C. Thái y viện; Quốc sử viện và Sùng chính viện.

d)

D. Tôn nhân phủ; Hàn lâm viện và Sùng chính viện.

62.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí chiến lược về chính trị - an ninh của Biển Đông ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương?

a)

An ninh trên Biển Đông ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh trong khu vực.

b)

Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của nhiều nước lớn.

c)

Biển Đông là nhân tố duy nhất thúc đẩy sự phát triển của các quốc gia ven biển.

d)

Biển Đông là nơi diễn ra quá trình giao thoa của các nền văn minh lớn trên thế giới.

63.

Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh nào?

a)

Quảng Ngãi

b)

Bình Định

c)

Khánh Hòa

d)

Thừa Thiên Huế

64.

Tính theo tổng lượng hàng hoá thương mại vận chuyển hàng năm, hiện nay, Biển Đông giữ vị trí là tuyến hàng hải quốc tế?

a)

thứ hai thế giới

b)

thứ ba thế giới

c)

thứ tư thế giới

d)

thứ năm thế giới

65.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng?

a)

A. Xây dựng chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.

b)

B. Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

c)

C. Làm xuất hiện mầm mống của xu hướng phân tá quyền lực.

d)

D. Cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ, phân định cụ thể.

66.

Eo biển nào dưới đây không thuộc khu vực Biển Đông?

a)

Eo biển Ma-lắc-ca

b)

Eo biển Ba-si

c)

Eo biển Đài Loan

d)

Eo biển Ma-gien-lăng

67.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

a)

Vị trí thuận lợi cho việc xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân cho các tàu.

b)

Án ngữ những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục.

c)

Giàu tài nguyên, tạo điều kiện để phát triển toàn diện các ngành kinh tế biển.

d)

Là điểm khởi đầu của mọi tuyến đường giao thương hàng hải trên thế giới.

68.

Vị trí địa lí và tài nguyên của Biển Đông tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển nhiều ngành kinh tế, ngoại trừ ngành

a)

công nghiệp khai khoáng.

b)

đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

c)

giao thông hàng hải.

d)

giao thông đường hàng không.

69.

Việt Nam có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của Biển Đông để phát triển ngành du lịch?

a)

Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió.

b)

Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc,…), đặc biệt là dầu khí.

c)

Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh , bãi cát trắng, hang động....

d)

D. Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế cao.

70.

Từ năm 1982, quần đảo Hoàng Sa trực thuộc thành phố nào?

a)

Đà Nẵng

b)

Cần Thơ

c)

Hải Phòng

d)

Đà Lạt

71.

Trong các bộ chính sử của các triều đại phong kiến Việt Nam, tên gọi nào dưới đây không được dùng để chỉ quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

a)

Bãi Cát Vàng

b)

Vạn Lý Hoàng Sa

c)

Vạn Lý Trường Sa

d)

Bạch Long Vĩ

72.

Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là

a)

Việt Nam

b)

Lào

c)

Campuchia

d)

Thái Lan

73.

Từ năm 1884 đến năm 1945, thông qua nhiều hoạt động, chính quyền thuộc địa Pháp đại diện quyền lợi của Việt Nam trong quan hệ đối ngoại, luôn khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, ngoại trừ việc

a)

dựng cột mốc chủ quyền

b)

công bố sách trắng quốc phòng

c)

xây dựng hải đăng, trạm khí tượng…

d)

thực hiện các cuộc khảo sát khoa học

74.

Năm 1816, vua Gia Long lệnh cho thủy quân và đội Hoàng Sa đi thuyền ra Hoàng Sa để

a)

khai thác sản vật (tôm, cá,…)

b)

cứu hộ tàu thuyền gặp nạn

c)

xem xét, đo đạc thủy trình

d)

dựng miếu thờ và vẽ bản đồ

75.

Nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng của Biển Đông đã tạo điều kiện để Việt Nam có thể phát triển ngành kinh tế nào?

a)

Khai thác tài nguyên sinh vật biển

b)

Công nghiệp khai khoáng

c)

Sửa chữa và đóng tàu

d)

Giao thông hàng hải

76.

Đầu thế kỉ XX, quần đảo Hoàng Sa được sáp nhập vào tỉnh nào?

a)

Bà Rịa

b)

Thừa Thiên Huế

c)

Quảng Ngãi

d)

Bình Định

77.

Các quốc gia và vùng lãnh thổ ven Biển Đông là nơi

a)

tập trung các mô hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa của thế giới.

b)

diễn ra quá trình tiến hóa từ vượn thành người sớm nhất trên thế giới.

c)

điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất trên thế giới.

d)

có vị trí trung tâm trên con đường tơ lụa trên biển.

78.

Theo ghi chú bản đồ trong bộ Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư biên soạn vào thế kỉ XVII, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc phủ nào?

a)

Tư Nghĩa

b)

Gia Định

c)

Phú Yên

d)

Thuận Hóa

79.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của quần đảo Trường Sa?

a)

Nằm ở phía đông nam của bờ biển Việt Nam.

b)

Cách vịnh Cam Ranh (Khánh Hòa) khoảng 248 hải lí.

c)

Trải rộng trong một vùng biển rộng khoảng 180.000 km2.

d)

Gồm hơn 37 đảo, đá,… chia làm hai nhóm: An Vĩnh và Lưỡi Liềm.

80.

Trong những năm 1945 - 1975, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được đặt dưới sự quản lí của chính quyền

a)

Việt Nam Cộng hòa

b)

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

c)

Cộng hòa Miền Nam Việt Nam

d)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

81.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng là một cuộc cải cách khá toàn diện trên nhiều lĩnh vực, trong đó, trọng tâm là cải cách trên lĩnh vực

a)

A. kinh tế.

b)

B. văn hóa.

c)

C. hành chính.

d)

D. giáo dục.

82.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của quần đảo Hoàng Sa?

a)

Song Tử Tây là đảo cao nhất; Ba Đình là đảo thấp nhất.

b)

Trải rộng trên vùng biển có diện tích khoảng 30.000 km2.

c)

Gồm hơn 37 đảo, đá,… chia làm hai nhóm: An Vĩnh và Lưỡi Liềm.

d)

Cách thành phố Đà Nẵng 170 hải lí và cách đảo Lý Sơn khoảng 120 hải lí.

83.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực quân sự - quốc phòng?

a)

Chia cả nước thành 5 khu vực quân sự (Ngũ phủ quân)

b)

Dành nhiều ưu đãi cho bình lính, như: cấp ruộng đất,…

c)

Quy định chặt chẽ về kỉ luật và huấn luyện, tập trận,…

d)

Chia quân đội thành 2 loại là: hương binh và ngoại binh

84.

Hiện nay, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp nào sau đây?

a)

Hòa bình

b)

Không can thiệp

c)

Sử dụng sức mạnh quân sự

d)

Ngoại giao pháo hạm

85.

Vị vua nào của nhà Nguyễn đã cho khắc những vùng biển, cửa biển quan trọng của Việt Nam lên Cửu Đỉnh?

a)

Gia Long.

b)

Minh Mệnh.

c)

Thành Thái.

d)

Duy Tân.

86.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực hành chính?

a)

A. Hoàn thiện hệ thống các cơ quan chuyên môn.

b)

B. Tăng cường quyền lực cho các quan đại thần.

c)

C. Đặt thêm Lục khoa để hỗ trợ và giám sát Lục bộ.

d)

D. Tuyển chọn quan lại thông qua hình thức khoa cử.

87.

Việc người Việt thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa dưới thời các chúa Nguyễn có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo cơ sở lịch sử cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay.

b)

Khẳng định và bảo vệ chủ quyền của các đảo, quần đảo thuộc Vịnh Bắc Bộ.

c)

Đảm bảo cho hoạt động khai thác lâu dài của người Việt ở Vịnh Bắc Bộ.

d)

Khẳng định chủ quyền và hoạt động khai thác lâu dài tại vùng vịnh Thái Lan.

88.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nhiệm vụ của hải đội Hoàng Sa dưới thời các chúa Nguyễn?

a)

Khai thác các sản vật quý ở Biển Đông.

b)

Canh giữ, bảo vệ các đảo ở Biển Đông.

c)

Cắm mốc chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa.

d)

Thu gom hàng hóa của tàu nước ngoài bị đắm.

89.

Đầu thế kỉ XX, quần đảo Trường Sa được sáp nhập vào tỉnh nào?

a)

Bà Rịa

b)

Thừa Thiên Huế

c)

Quảng Ngãi

d)

Bình Định

90.

Việt Nam có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của Biển Đông để phát triển ngành công nghiệp khai khoáng?

a)

Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió.

b)

Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc,…), đặc biệt là dầu khí.

c)

Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động....

d)

Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế cao.

91.

Để thực thi chủ quyền của nhà nước Đại Việt đối với Hoàng Sa - Trường Sa, chúa Nguyễn Phúc Nguyên đã cho thành lập những hải đội nào?

a)

Hải đội Hoàng Sa và Trường Sa.

b)

Hải đội Hoàng Sa và Bắc Hải.

c)

Hải đội Tư Nghĩa và Bắc Hải.

d)

Hải đội Trường Sa và Côn Lôn.

92.

Trong những năm 1975 đến nay, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được đặt dưới sự quản lí của chính quyền

a)

Việt Nam Cộng hòa

b)

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

c)

Cộng hòa Miền Nam Việt Nam

d)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

93.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của Biển Đông?

a)

Nằm ở rìa tây của Thái Bình Dương

b)

Là vùng biển chung của 11 quốc gia Đông Nam Á

c)

Là 'cầu nối' giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương

d)

Là biển lớn thứ tư trên thế giới với diện tích khoảng 3,5 triệu Km2

94.

Trong những năm 1954 - 1975, Chính quyền Việt Nam Cộng hòa đã tiến hành nhiều hoạt động thực thi chủ quyền của Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, ngoại trừ việc

a)

cử quân đồn trú, dựng bia chủ quyền, treo cờ trên các đảo chính

b)

công bố Sách trắng về chủ quyền của Việt Nam đối với 2 quần đảo này

c)

phản đối các hành động chiếm đóng trái phép đảo Ba Đình của Đài Loan

d)

D.sáp nhập quần đảo Hoàng Sa vào tỉnh Tuy Phước (Bà Rịa - Vũng Tàu hiện nay).

95.

Biển Đông trải dài khoảng bao nhiêu km theo trục đông bắc - tây nam, nối liền hai đại dương nào?

a)

Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương

b)

Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương

c)

Đại Tây Dương và Thái Bình Dương

d)

Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương

96.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cuộc đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền, các lợi ích hợp pháp của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông?

a)

Từ chối tham gia Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc

b)

Tôn trọng luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Luật Biển của Liên hợp quốc

c)

Đàm phán và kí với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển

d)

Phối hợp hành động với các nước vì mục đích phát triển bền vững, hợp tác cùng phát triển

97.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nhiệm vụ của hải đội Hoàng Sa dưới triều Nguyễn?

a)

Thống kê các đảo, bão cát, bãi đá ngầm

b)

Vẽ hình thể, đo đạc, vẽ thành bản đồ

c)

Tập trận, biểu dương lực lượng quân đội

d)

Xác định phương hướng, khoảng cách

98.

Tháng 6/2012, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII đã thông qua

a)

Luật An ninh quốc gia

b)

Luật Biên giới quốc gia

c)

Sách trắng quốc phòng

d)

Luật Biển Việt Nam

99.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng về quốc phòng, an ninh của Biển Đông đối với Việt Nam?

a)

Biển Đông là tuyến phòng thủ phía đông của đất nước.

b)

Góp phần bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ,

c)

Là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.

d)

Là địa bàn có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.