WorksheetsCÂU HỎI ÔN TẬP CUỐI KỲ I MÔN SINH- KHỐI 11
Total questions: 103
Worksheet time: 52mins
Dựa vào kiểu trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm.
nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng.
nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hóa dưỡng.
Dựa vào nhu cầu năng lượng, sinh vật tự dưỡng được chia thành 2 nhóm là
sinh vật quang tự dưỡng và sinh vật hóa tự dưỡng.
sinh vật tổng hợp và sinh vật phân giải.
sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ.
sinh vật quang dưỡng và sinh vật hóa dưỡng.
Dựa vào nhu cầu năng lượng, sinh vật dị dưỡng được chia thành 2 nhóm là
sinh vật quang dị dưỡng và hóa dị dưỡng.
sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
sinh vật tổng hợp và sinh vật phân giải.
sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ.
Loài vi khuẩn nào sau đây trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng theo phương thức quang tự dưỡng?
vi khuẩn nitrate hóa
vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu lục
Vi khuẩn lam
vi khuẩn E.Coli
Sinh vật nào trong các sinh vật dưới đây không có khả năng tự dưỡng?
A. Thực vật
B. Tảo
C. Vi khuẩn lam
D. Bò
Vi khuẩn nào trong các sinh vật dưới đây có khả năng quang tự dưỡng?
bò
gà
Vi khuẩn lam
hổ
Ý nào sau đây đúng khi nói về phương thức tự dưỡng?
Sinh vật lấy chất hữu cơ từ sinh vật khác để tiến hành trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Sinh vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ những chất vô cơ.
Sinh vật có khả năng phân giải chất hữu cơ phức tạp thành chất đơn giản.
Sinh vật có khả năng tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản.
Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là
nước và các ion khoáng.
nước và các chất hữu cơ.
các ion khoáng.
các hợp chất hữu cơ.
Động lực của dòng mạch rây.
Lực đẩy do áp suất rễ.
Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu (gradient nồng độ).
Trọng lực hút nước từ lá xuống rễ.
Khi nói đến quá trình hút nước và ion khoáng của hệ rễ ở thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Quá trình thoát hơi nước ở lá tạo động lực hút cho rễ hút nước và khoáng.
Hoạt động trao đổi chất của hệ rễ làm tăng áp suất thẩm thấu của tế bào rễ.
Nước được hấp thụ vào rễ theo cơ chế chủ động.
Ion khoáng được hấp thụ vào rễ theo cơ chế chủ động và bị động.
Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là
Các chất hữu cơ được tổng hợp ở lá.
Các chất hữu cơ được tổng hợp ở thân.
Các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ.
Các chất vô cơ được tổng hợp ở lá.
Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là
nước và các ion khoáng.
nước và các chất hữu cơ.
các ion khoáng.
các hợp chất hữu cơ.
Khi nói đến ý nghĩa sự thoát hơi nước ở lá, phát biểu nào sau sai?
Tạo ra lực hút nước ở rễ.
Điều hoà nhiệt độ bề mặt thoát hơi nước.
Tạo lực liên kết giữa các phân tử nước.
Tạo điều kiện cho CO2 từ không khí vào lá thực hiện chức năng quang hợp.
Thực vật chỉ hấp thụ nitrogen dưới dạng?
N2 và NO2.
NH4+ và NO3-.
Nitrogen hữu cơ.
NH4+ và NO.
Nếu nguyên khoáng (A) từ môi trường đất có nồng độ cao được hấp thụ vào trong rễ nơi có nồng độ thấp hơn ngoài môi trường đất. Nguyên tố khoáng A được hấp thụ theo cơ chế nào?
Thụ động, không cần năng lượng.
Thụ động, cần năng lượng.
Chủ động, cần năng lượng.
Chủ động, không cần năng lượng.
Nếu nguyên khoáng (A) từ môi trường đất có nồng độ thấp hơn được hấp thụ vào trong rễ nơi có nồng độ cao hơn ngoài môi trường đất. Nguyên tố khoáng A được hấp thụ theo cơ chế nào?
Thụ động, không cần năng lượng.
Thụ động, cần năng lượng.
Chủ động, cần năng lượng.
Chủ động, không cần năng lượng.
Khi nói đến điều kiện quá trình cố định nitrogen khí quyển, phát biểu sau đây không đúng?
Có lực khử mạnh, được cung cấp năng lượng ATP.
Có sự tham gia của enzyme nitrogenase.
Có sự tham gia của CO2 và nước.
Thực hiện trong điều kiện kị khí.
Khi nói về tính chất của chất diệp lục, phát biểu nào sau đây sai?
A. Hấp thụ ánh sáng ở vùng xanh tím và đỏ.
B. Diệp lục a tham gia trực tiếp vào chuyển hóa năng lượng.
C. Diệp lục hấp thụ ánh sáng màu xanh lục nên lá có màu lục.
D. Có thể nhận năng lượng từ các sắc tố khác.
sắc tố quang hợp duy nhất có khả năng chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong các liên kết hóa học là
chlorophyII b
carotene
chlorophyII a
xantophin
Ở thực vật bậc cao, sắc tố chính trong quang hợp là
Phycobilin.
Xanthophyll.
Chlorophyl
Carotene.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quang hợp?
Tổng hợp chất hữu cơ bổ sung cho các hoạt động sống của sinh vật dị dưỡng.
Biến đổi quang năng thành hoá năng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ.
Biến đổi hợp chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi sinh vật trên trái đất.
Giải phóng oxygen cung cấp cho hoạt động hô hấp của sinh vật hiếu khí.
Khi nói về vai trò của quang hợp phát biểu nào sau đây là đúng?
Quang hợp tổng hợp chất hữu cơ cung cấp cho toàn bộ sinh vật sống trên trái đất.
Quang hợp hấp thụ oxygen và thải CO2 nhằm cân bằng lượng khí trong môi trường.
Biến đổi hợp chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi sinh vật trên trái đất.
Biến đổi hợp chất glucose thành năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho mọi sinh vật trên trái đất.
Trong quang hợp ở thực vật, pha sáng cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?
ATP và NADPH.
Năng lượng ánh sáng.
H2O và O2.
CO2 và ATP.
Khí oxygen được giải phóng qua quá trình quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
CO2.
H2O.
N2O.
C6H12O6.
Bào quan nào của tế bào thực vật thực hiện chức năng quang hợp?
Ribôxôm.
Ti thể.
Lục lạp.
Không bào.
Sản phẩm nào của quá trình quang hợp giải phóng ra môi trường?
Glucose.
Khí oxygen.
Khí Carbonic.
NADPH.
Nơi diễn ra pha sáng của quang hợp ở thực vật?
A. chất nền lục lạp
B màng trong ti thể
C. chất nền ti thể
D. màng thylakoid
Trong quá trình quang hợp, oxygen được giải phóng ở
Pha sáng nhờ quá trình phân li nước.
Pha sáng do phân li CO2 nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời.
Pha tối nhờ quá trình phân li CO2.
Pha tối nhờ quá trình phân li nước.
Chất nhận CO2 khí quyển trong pha tối ở nhóm thực vật C3 là những chất nào sau đây?
RuBP.
PEP.
OAA.
PGA.
Sản phẩm đầu tiên của giai đoạn cố định CO2 khí quyển trong pha tối ở nhóm thực vật C3 là gì?
RuBP.
PEP.
OAA.
PGA.
Giai đoạn cố định CO2 khí quyển trong pha tối của nhóm thực vật C3 được tóm tắt như thế nào?
RuBP + CO2 → PEP.
RuBP + CO2 → OAA.
RuBP + CO2 → PGA.
RuBP + CO2 → G3P.
Nghiên cứu sơ đồ dưới đây về mối quan hệ giữa hai pha của quá trình quang hợp ở thực vật.
Chất B là CO2
Chất C là O2
Chất A là H2O
Pha 1 xảy ra ở chất nền lục lạp.
Nghiên cứu sơ đồ dưới đây về mối quan hệ giữa hai pha của quá trình quang hợp ở thực vật.
Chất C là CO2
Chất C là O2
Chất B là H2O
Pha 1 xảy ra ở chất nền lục lạp.
Khẳng định nào dưới đây của quá trình quang hợp là đúng?
Pha sáng tạo ra ATP và NADPH.
Pha tối cần có sự tham gia của nước.
Pha sáng tạo ra ADP.
Pha tối tạo ra NADPH.
Để thích nghi với điều kiện khô hạn kéo dài, ở thực vật CAM, khí khổng
đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.
chỉ mở ra khi hoàng hôn.
chỉ đóng vào giữa trưa.
đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.
Nhóm thực vật nào sau đây là thực vật C4?
Lúa, khoai, sắn.
Ngô, mía.
Xương rồng.
Thuốc bỏng
Nhóm cây nào sau đây thuộc nhóm thực vật CAM?
Dứa, xương rồng, thuốc bỏng
Lúa, sắn, đậu tương.
Cao lương, kê, lúa mì.
Rau dền, thanh long, ngô.
Thực vật C3 sống trong điều kiện khí hậu như thế nào?
Khí hậu ôn hòa
Khí hậu nóng ẩm kéo dài
Khí hậu khô nóng
Khí hậu lạnh giá
Lúa là thực vật thuộc nhóm nào?
Thực vật C3.
Thực vật C2.
Thực vật C4.
Thực vật CAM.
Xét về bản chất hóa học, hô hấp là quá trình:
Oxygen hóa nguyên liệu hô hấp thành CO2, H2O và giải phóng năng lượng.
Chuyển hóa, thu nhận O2 và thải CO2 xảy ra trong tế bào.
Chuyển các nguyên tử hidro từ chất cho hidro sang chất nhận hidro.
Thu nhận năng lượng của tế bào.
Hô hấp là quá trình:
oxygen hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
oxygen hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời tích lũy năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời tích lũy năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
Dựa vào sơ đồ tóm tắt một số giai đoạn quá trình phân giải hiếu khí phân tử đường glucose trong tế bào nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Câu 43. Số phát biểu đúng về hô hấp hiếu khí ở thực vật là bao nhiêu?
2
3
4
1
Câu 44. Để tìm hiểu quá trình hô hấp ở thực vật, 1 nhóm học sinh đã bố trí thí nghiệm như hình bên. Dự đoán nào sau đây đúng và kết quả của thí nghiệm này?
A. Nước vôi ở ống nghiệm bị hút vào bình chứa hạt.
B. Ống nghiệm chứa nước vôi xuất hiện nhiều khói trắng.
C. Ống nghiệm chứa nước vôi bị vẩn đục.
D. Nút cao su của bình chứa hạt này mầm bị bật ra.
Khi làm thí nghiệm chứng minh sự hô hấp ở hạt, người ta thiết kế thí nghiệm như hình vẽ sau: Theo em giọt nước màu trong thí nghiệm di chuyển về hướng nào? Vì sao?
Di chuyển về phía bên phải vì quá trình hô hấp thải ra O₂.
Di chuyển về bên phải vì quá trình hô hấp thải ra CO₂.
Không di chuyển vì lượng CO₂ thải ra tương đương lượng O₂ hút vào.
Di chuyển về bên trái vì quá trình hô hấp hút O₂.
Dinh dưỡng ở động vật là quá trình
tự tổng hợp các chất dinh dưỡng cho cơ thể.
thu nhận, biến đổi và sử dụng dinh dưỡng.
phân giải chất dinh dưỡng thành năng lượng.
phân loại chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Ở người và đa số động vật, bộ phận trực tiếp hấp thụ chất dinh dưỡng là
manh tràng.
ruột non.
dạ dày.
ruột già.
Quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn là?
Lấy thức ăn, nhai, hấp thụ, đồng hóa, thải chất cặn bã
Lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thụ, đồng hóa, thải chất cặn bã
Lấy thức ăn, tiêu biến, hấp thụ, đồng hóa, thải chất cặn bã
Lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thụ, dị hóa, thải chất cặn bã
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức nào sau đây?
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Động vật nào sau đây tiêu hóa thức ăn bằng hình thức tiêu hóa nội bào?
A. Trùng giày.
B. Thủy tức.
C. Ếch đồng.
D. Sò huyết.
Nhóm động vật nào sau đây có túi tiêu hóa?
Ruột khoang và giun dẹp.
Chim và thú.
trùng giày và giun dẹp
ruột khoang và trùng amip
Quan sát hình bên (hình 15.6) và cho biết, quá trình tiêu hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa của người diễn ra theo trình tự nào dưới đây?
Miệng → ruột non → dạ dày → hầu → ruột già → hậu môn.
Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn.
Miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.
Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.
Vì sao khi ăn, gà thường hay nuốt những viên sỏi nhỏ vào dạ dày cơ (mề)?
cung cấp calcium cho gà.
làm tăng hiệu quả tiêu hoá hoá học.
làm tăng hiệu quả tiêu hoá cơ học.
làm tăng thể tích dạ dày cơ của gà.
Điều ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hóa?
Tuyến nước bọt.
Khoang miệng.
Dạ dày.
Thực quản.
Vì sao trong miệng có enzyme tiêu hóa tinh bột, nhưng tinh bột được biến đổi ở đây?
A. Thời gian thức ăn ở trong miệng quá ngắn.
B. Lượng enzym trong nước bọt quá ít.
C. pH ở trong miệng không phù hợp cho enzyme hoạt động.
D. Thức ăn chưa được nghiền nhỏ để thấm đều nước bọt
Tiếp tục ăn một chế độ ăn nhiều bơ,thịt đỏ và trứng trong thời gian dài có thể gây ra hậu quả nào dưới đây?
Tăng cholesterol máu.
Sỏi thận.
Độc tính.
Nước tiểu có thể ceton.
Nhiều loài chim ăn hạt thường ăn thêm sỏi, đá nhỏ để làm gì?
Bổ sung thêm chất khoáng cho cơ thể.
Chúng không phân biệt được sỏi đá với các hạt có kích thước tương tự.
Sỏi đá giúp cho việc nghiền các hạt có vỏ cứng.
Bằng cách này chứng thái bã được dễ dàng.
Hình sau đây mô tả cử động hô hấp của cá. Khi cá thở ra, diễn biến nào sau đây đúng?
Khi cá thở ra, cửa miệng mở, nên khoang miệng hạ xuống, diềm nắp mang đóng lại.
Khi cá thở ra, cửa miệng mở, nên khoang miệng nâng lên, diềm nắp mang đóng lại.
Khi cá thở ra, miệng ngậm lại, nên khoang miệng nâng lên, diềm nắp mang mở ra.
Khi cá thở ra, miệng ngậm lại, nên khoang miệng hạ xuống, diềm nắp mang mở ra.
Hình sau đây mô tả cử động hô hấp của cá. khi cá hít vào, diễn biến nào sau đây đúng?
Khi cá hít vào, cửa miệng mở, khoang miệng hạ xuống, diềm nắp mang đóng lại.
Khi cá hít vào, cửa miệng mở, khoang miệng nâng lên, diềm nắp mang đóng lại.
Khi cá hít vào, miệng ngậm lại, khoang miệng nâng lên, diềm nắp mang mở ra.
Khi cá hít vào, miệng ngậm lại, khoang miệng hạ xuống, diềm nắp mang mở ra.
Hô hấp ở động vật là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể
lấy O2 từ môi trường cung cấp cho quang hợp và giải phóng CO2.
lấy O2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào và giải phóng CO2.
lấy CO2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào và thải O2.
lấy O2 và CO2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào và thải H2O.
Vai trò của quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường.
Thông qua quá trình trao đổi khí với môi trường, CO2 được vận chuyển đến tế bào để tham gia vào hô hấp tế bào
Động vật lấy O2 từ môi trường vào cơ thể và thải CO2 từ cơ thể ra môi trường
O2 được sinh ra từ hô hấp tế bào được vận chuyển đến bề mặt trao đổi khí rồi thải ra môi trường
Động vật lấy CO2 từ môi trường vào cơ thể và thải O2 từ cơ thể ra môi trường
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quá trình hô hấp ở động vật?
Động vật lấy O2 từ môi trường vào cơ thể và thải CO2 từ cơ thể ra môi trường
Thông qua quá trình trao đổi khí với môi trường, CO2 được vận chuyển đến tế bào để tham gia vào hô hấp tế bào
CO2 được sinh ra từ hô hấp tế bào giải phóng năng lượng ATP sử dụng vào các hoạt động sống
Quá trình hô hấp tế bào giải phóng năng lượng ATP sử dụng vào các hoạt động sống
Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang vì dòng nước chảy một chiều liên tục qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch ... (1)... và ... (2)... với dòng nước.
1 – xuyên ngang; 2 – cùng chiều.
1 – xuyên ngang; 2 – ngược chiều.
1 – song song; 2 – cùng chiều.
1 – song song; 2 – ngược chiều.
Nhóm động vật nào sau đây có sự trao đổi khí được thực hiện qua mang?
Trai, ốc, tôm, cua và cá.
Trai, tôm, cua, cá và thằn lằn.
Ốc, tôm, cua, và ếch đồng.
Ốc, tôm, cua, cá và rùa.
Động tác thở của côn trùng được thực hiện nhờ:
Sự nhu động của hệ tiêu hoá.
Sự di chuyển của cơ thể.
Sự co dãn của thành bụng.
Không khí tự lưu thông.
Động vật sau đây trao đổi khí qua ống khí là
giun đất, châu chấu.
lươn, dế mèn.
ong, gián.
chim bồ câu, chim cánh cụt.
Động vật có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang là
Cá heo
Cá rô phi
Cá voi
Cá sấu
Các giai đoạn của quá trình hô hấp ở người và thú được minh họa bằng hình dưới đây. Vị trí số [1] là giai đoạn nào của quá trình hô hấp?
Trao đổi khí ở mô
Trao đổi khí ở phổi
Trao đổi khí ở tế bào
Máu vận chuyển khí hoà tan
Số 1 là cấu trúc nào?
Tĩnh mạch.
Động mạch.
Mao mạch.
Mạch bạch huyết.
Số 2 là cấu trúc nào?
Tĩnh mạch.
Động mạch.
Mao mạch.
Mạch bạch huyết.
Quan sát sơ đồ sau, chọn đáp án đúng?
A. 1-Mao mạch, 2-Động mạch, 3-Tĩnh mạch.
B. 1-Động mạch, 2-Tĩnh mạch, 3-Mao mạch.
1-tĩnh mạch,2-mao mạch,3-động mạch
1-động mạch,2-mao mạch,3-tĩnh mạch
Đồ thị sau mô tả sự biến đổi của chỉ số nào trong hệ mạch?
Huyết áp.
Vận tốc máu.
Tổng tiết diện mạch.
Nhịp tim.
Quan sát sơ đồ sau, số 1 mô tả biến động của chỉ số nào?
Huyết áp.
Vận tốc máu.
Tổng tiết diện mạch.
Nhịp tim.
Câu 86. Quan sát sơ đồ sau, chọn đáp án đúng?
1-Vận tốc máu, 2-Huyết áp, 3-Tổng tiết diện mạch.
1-Tổng tiết diện mạch, 2-Vận tốc máu, 3-Huyết áp.
1-Huyết áp, 2-Vận tốc máu, 3-Tổng tiết diện mạch.
1-Vận tốc máu, 2-Tổng tiết diện mạch, 3-Huyết áp.
Huyết áp là kết quả tổng hợp của những tố nào dưới đây?
1)lực co tim 2)sức cản của dòng máu 3)độ quánh của máu 4) số lượng hồng cầu
(1), (2), (3), (4).
(1) (2), (3).
(2), (3), (4).
(1), (3), (4).
Câu 88. Sự khác nhau giữa hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở là gì?
ở hệ tuần hoàn kín có ống góp,ở hệ tuần hoàn hở không có ống góp
ở hệ tuần hoàn kín máu không hoàn toàn chảy trong hệ mạch mà đổ vào xoang cơ thể
ở hệ tuần hoàn kín có mao mạch, ở hệ tuần hoàn hở k có mao mạch
dịch tuần hoàn ở hệ tuần hoàn kín là hỗn hợp máu-dịch mô, ở hệ tuần hoàn hở là máu
Quan sát sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn của cá và thỏ. Chọn đáp án đúng.
A. Cá có một vòng tuần hoàn, thỏ có hai vòng tuần hoàn.
B. Tĩnh mạch phối của thỏ chứa nhiều CO₂.
C. Tâm thất của cá chứa nhiều O₂.
D. Tim cá có ba ngăn, tim thỏ có bốn ngăn.
Vận tốc máu ...(1)... với tổng tiết diện của hệ mạch. Ở nơi nào có tổng tiết diện nhỏ nhất thì vận tốc máu là ...(2)... và ngược lại.
1 = tỉ lệ thuận; 2 = nhỏ nhất.
1 = tỉ lệ nghịch; 2 = lớn nhất.
1 = tỉ lệ nghịch; 2 = nhỏ nhất.
1 = tỉ lệ thuận; 2 = lớn nhất.
Ở các nhóm động vật có hệ tuần hoàn hở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực ..., tốc độ máu chảy ...
1 = thấp; 2 = chậm.
1 = thấp; 2 = nhanh.
1 = cao; 2 = chậm.
1 = cao; 2 = nhanh.
Vận tốc máu cao nhất ở ...(1)..., giảm mạnh ở ...(2)... và thấp nhất ở ...(3)...
1 = động mạch; 2 = mao mạch; 3 = tĩnh mạch.
1 = động mạch; 2 = tĩnh mạch; 3 = mao mạch.
1 = tĩnh mạch; 2 = động mạch; 3 = mao mạch.
1 = tĩnh mạch; 2 = mao mạch; 3 = động mạch.
Quan sát đường đi của máu trong hệ tuần hoàn dưới đây và điền chữ thích cho các số tương ứng trên hình.
(1) tâm thất, (2) động mạch mang, (3) mao mạch mang, (4) động mạch lưng, (5) mao mạch, (6) tĩnh mạch, (7) tâm nhĩ.
(1) tâm nhĩ, (2) động mạch lưng, (3) mao mạch mang, (4) động mạch mang, (5) mao mạch, (6) tĩnh mạch, (7) tâm thất.
(1) động mạch mang, (2) tâm thất, (3) mao mạch, (4) động mạch lưng, (5) mao mạch mang, (6) tĩnh mạch, (7) tâm nhĩ.
(1) tâm thất, (2) động mạch lưng, (3) mao mạch, (4) động mạch mang, (5) mao mạch mang, (6) tĩnh mạch, (7) tâm nhĩ.
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là:
tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim.
tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim.
tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim.
tim → động mạch → mao mạch → động mạch → tim.
Hình bên mô tả hệ tuần hoàn gì?
Hệ tuần hoàn hở.
Hệ tuần hoàn kín.
Hệ tuần hoàn đơn.
Hệ tuần hoàn kép.
Trong hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi với tế bào qua thành:
tĩnh mạch và mao mạch.
mao mạch.
tĩnh mạch.
động mạch và tĩnh mạch.
Hình bên mô tả hệ tuần hoàn gì?
Hệ tuần hoàn kín.
Hệ tuần hoàn hở.
Hệ tuần hoàn hở đơn.
Hệ tuần hoàn kép.
Nguyên nhân nào sau đây là nguyên nhân bên trong gây bệnh cho người và động vật?
Các tác nhân vật lí như bức xạ, nhiệt độ,…
Các tác nhân sinh học như vi khuẩn, virus,…
Yếu tố di truyền.
Các tác nhân hóa học như arsenic, tetrodotoxin…
Những nguyên nhân sau đây là nguyên nhân bên trong gây bệnh ở người?
I Yếu tố di truyền II.Chất cyanide trong măng III.Thoái hóa mô thành kinh do tuổi dà IV. thoái hóa võng mạc do tuổi già
I, II, III.
I, II, IV.
I, III, IV.
I, II, IV.
Những nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân bên trong gây bệnh ở người?
Yếu tố di truyền.
Tetrodotoxin trong cá nóc
Thoái hóa mô thần kinh do tuổi già.
Thoái hóa võng mạc do tuổi già.
Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân bên ngoài gây bệnh ở người và động vật?
Tác nhân sinh học: vi khuẩn, virus, vi nấm, giun sán,…
Tác nhân vật lí: cơ học, nhiệt độ, dòng điện, ánh sáng mạnh, âm thanh lớn,…
Tác nhân hóa học: acid, kiềm, chất cyanide trong nấm, măng, tetrodotoxin trong cá nóc,…
Đột biến gene, đột biến NST.
Những nguyên nhân bên ngoài trong các nguyên nhân gây bệnh ở người sau đây gồm:
I. Tác nhân sinh học: vi khuẩn, virus, vi nấm, giun sán,…
II. Tác nhân vật lí: cơ học, nhiệt độ, dòng điện, ánh sáng mạnh, âm thanh lớn,…
III. Yếu tố di truyền: đột biến gene, đột biến NST gây bạch tạng, mù màu,…
IV. Tác nhân hóa học: acid, kiềm, chất cyanide trong nấm, măng, tetrodoxin trong cá nóc,…
I, II, III.
I, III, IV
I, II, IV.
II, III, IV
Trong hệ thống hàng rào bên ngoài thuộc hệ miễn dịch ở người không bao gồm thành phần nào sau đây?
A. Da.
B. Niêm mạc.
C. Các chất tiết như nước mắt, nước bọt,…
D. các tế bào bạch cầu.
Miễn dịch đặc hiệu thực chất là:
phản ứng viêm khi một vùng nào đó của cơ thể bị thương.
phản ứng giữa tế bào miễn dịch, kháng thể với kháng nguyên.
phản ứng giữa bạch cầu với kháng nguyên.
phản ứng sinh ra các protein ức chế sự sinh sản của mầm bệnh.
Miễn dịch đặc hiệu bao gồm những loại nào?
Miễn dịch qua trung gian tế bào, miễn dịch thể dịch.
Miễn dịch cơ thể, miễn dịch thể dịch.
Miễn dịch qua trung gian tế bào, miễn dịch cơ quan, miễn dịch cơ thể.
Miễn dịch qua trung gian tế bào, miễn dịch cơ quan, miễn dịch thể dịch.
Miễn dịch tế bào quá trình tế bào …(1)… sẽ tiết ra …(2)… làm tan tế bào nhiễm.
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – T độc; 2 – kháng thể
1 – T độc; 2 – protein độc
1 – plasma; 2 – kháng thể.
1 – plasma; 2 – protein độc
Vaccine truyền thống thường có bản chất là …(1)… đã bị làm yếu đi, …(2)… khả năng nhân lên trong tế bào.
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là
1 – kháng thể; 2 – không còn.
1 – kháng thể; 2 – còn
1 – kháng nguyên; 2 – không còn.
1 – kháng nguyên; 2 – còn
Cho các chất sau:
1. Chất sinh ra từ quá trình trao đổi chất 2. Các chất dư thừa đối với cơ thể
3. Các chất độc hại đối với cơ thể 4. CO2 sinh ra từ hô hấp tế bào
Có bao nhiêu chất sẽ bị cơ thể đào thải qua quá trình bài tiết?
1
2
3
4
Thận không có chức năng đào thải chất nào sau đây?
CO2
Urea
Nước thừa
Creatinine
Quá trình bài tiết được thực hiện ở những cơ quan nào?
da, phổi, ruột và thận
da, phổi, dạ dày, ruột và thận
da, phổi, màng tràng và thận
da, phổi, mạch máu, miệng
Khi xét nghiệm chỉ số pH của một người, chỉ số đo được pH = 6,8. Có thể đánh giá như thế nào?
nồng độ Ca2+ trong máu giảm.
nồng độ H+ trong máu tăng.
nồng độ OH- trong máu tăng.
nồng độ Na+ trong máu giảm.
Ở người, khi hàm lượng glucose máu tăng cơ chế điều hoà như thế nào?
Tuyến tuỵ tiết nhiều glucagon, biến đổi glucose thành glycogen dự trữ ở gan.
Tuyến tuỵ tiết nhiều insulin, biến đổi glucose thành glycogen dự trữ ở gan.
Tuyến tuỵ tiết nhiều insulin, biến đổi glycogen thành glucose cung cấp cho máu.
Tuyến tuỵ tiết nhiều glucagon, biến đổi glycogen thành glucose cung cấp cho máu.
Ở người, khi hàm lượng glucose máu giảm cơ chế điều hoà như thế nào?
Tuyến tuỵ tiết nhiều glucagon, biến đổi glucose thành glycogen dự trữ ở gan.
Tuyến tuỵ tiết nhiều insulin, biến đổi glucose thành glycogen dự trữ ở gan.
Tuyến tuỵ tiết nhiều insulin, biến đổi glycogen thành glucose cung cấp cho máu.
Tuyến tuỵ tiết nhiều glucagon, biến đổi glycogen thành glucose cung cấp cho máu.
Trong các hormone sau đây, hormone phối hợp điều hòa lượng đường trong máu là
ADH và aldosterone
Insulin và glucagon
Thyroxine và adrenaline
Estrogen và progesterone
Lượng nước trong cơ thể giảm thì sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp giảm.
Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp tăng.
Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng.
Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm.
