Font size
Worksheetshóa 12
Total questions: 72
Worksheet time: 37mins
Tên gọi của ester CH3COOC2H5 là
Ethyl formate.
Ethyl acetate.
Methyl acetate.
Methyl formate.
Thủy phân ester X có công thức C4H8O2, thu được ethyl alcohol. Tên gọi của X là
ethyl propionate.
methyl acetate.
methyl propionate.
ethyl acetate.
Trong công nghiệp thực phẩm, để tạo hương dứa cho bánh kẹo người ta dùng ester X có công thức cấu tạo CH3CH2COOC2H5. Tên gọi của X là
methyl propionate.
ethyl propionate.
methyl acetate.
propyl acetate.
Xà phòng có thành phần chính là
muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid.
muối sodium hoặc potassium của acid béo bất kì.
muối sodium hoặc potassium của acid béo.
glycerol.
Công thức cấu tạo sau có trong thành phần chính của?
Xà phòng.
Chất giặt rửa tổng hợp.
Chất giặt rửa tự nhiên.
Giấm ăn.
Xà phòng, chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các vết bẩn bám trên quần áo, bề mặt các vật dụng. Cho công thức của muối sau: Phát biểu sau đây đúng?
Muối trên có công thức là C15H31COOK và có trong thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp.
Sau khi sử dụng để giặt rửa vật liệu bẩn dầu mỡ, chất giặt rửa trên gây ô nhiễm môi trường đáng kể.
Trong quá trình điều chế muối trên bằng chất béo tương ứng và dung dịch KOH cũng sinh ra ethylene glycol.
Trong công nghiệp, có thể điều chế muối trên từ sơ đồ alkane lấy trong dầu mỏ.
Chất nào sau đây là acid béo?
Formic acid.
Acetic acid.
Palmitic acid.
Propionic acid.
Công dụng quan trọng nhất của xà phòng là
làm nhiên liệu.
tẩy rửa.
làm đẹp.
chất phụ gia.
Khi thay nhóm -OH ở nhóm carboxyl của carboxylic acid bằng nhóm OR’ thì được
Ester.
Lipid.
Chất béo.
Acid béo.
Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tổng hợp?
Dầu mỏ.
Mỡ động vật.
Mật ong.
Tinh bột.
phần 2: đúng sai. Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai?
Muối trên có trong thành phần chính của xà phòng và có tên là sodium palmitate.
Có thể điều chế muối trên trên từ phản ứng giữa (C17H33COO)3C3H5 với dung dịch NaOH vừa đủ.
Phần 1 là phần phân cực (đuôi dài kị nước) và phần 2 là phần không phân cực (đầu ưa nước).
Trong quá điều sản xuất xà phòng, có thể thêm vào muối trên một số chất phụ gia như chất ổn, chất tạo màu, chất tạo hương, chất đường đa, chất diệt khuẩn,...
Methyl salicylate là một loại thuốc giảm đau tại chỗ. Methyl salicylate có tác dụng làm xung huyết da, thường được phối hợp với các loại tinh dầu khác để làm thuốc bôi ngoài da, thuốc xoa bóp, băng dính điều trị đau. Methyl salicylate có công thức cấu tạo là [hình công thức hóa học methyl salicylate].
Công thức phân tử của methyl salicylate là C8H8O3.
Methyl salicylate là hợp chất hữu cơ tạp chức vì chứa đồng thời nhóm chức ester (-COO-) và nhóm chức hydroxyl (-OH).
Khi thủy phân hoàn toàn 1 mol methyl salicylate cần dùng vừa đủ với 2 mol KOH.
Khi thủy phân trong môi trường acid, sản phẩm thu được chứa một chất có công thức phân tử là C7H6O3.
Ứng với công thức phân tử C4H8O2, có bao nhiêu đồng phân ester?
3 đồng phân ester
2 đồng phân ester
4 đồng phân ester
1 đồng phân ester
Xà phòng hóa 1 kg chất béo cần vừa đủ 1,2 kg NaOH, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,92 kg glycerol và 8,86 kg hỗn hợp muối. Tổng giá trị của m1 và m2 bằng bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần trăm)
9,78 kg
10,08 kg
8,92 kg
9,12 kg
Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Saccharose.
Cellulose.
Fructose.
Glucose.
Chất X có trong máu người trưởng thành, khoẻ mạnh trước khi ăn và được duy trì trong khoảng hẹp từ 4,4 – 7,2 mmol/L. Chất X là
maltose.
saccharose.
fructose.
glucose.
Công thức phân tử C6H12O6 là của hợp chất
cellulose.
saccharose.
tinh bột.
glucose.
Tinh bột là một polymer thiên nhiên, gồm amylose và amylopectin. Công thức phân tử của tinh bột là
C6H12O6.
C12H22O12.
C6H10O5n.
(C6H10O5)n.
Hợp chất tan được trong nước Schweizer (dung dịch thu được khi hòa tan Cu(OH)2 trong ammonia) là
cellulose.
saccharose.
ester.
glucose.
Cellulose có khả năng tham gia phản ứng nào sau đây?
Phản ứng với Cu(OH)2.
Thuỷ phân trong môi trường acid.
Phản ứng với I2.
Phản ứng với Br2.
Tính chất riêng của nhóm –OH hemiacetal của glucose được thể hiện khi phản ứng với chất nào sau đây?
Cu(OH)2.
[Ag(NH3)2]OH (t°).
Cu(OH)2/NaOH (t°).
CH3OH/HCl khan.
Quan sát cấu trúc phân tử carbohydrate X dưới đây và cho biết: Phát biểu nào sau đây là đúng về carbohydrate X?
X có nhiều trong trái cây chín.
X chỉ có cấu trúc mạch không phân nhánh.
Phản ứng của X với HNO3 được dùng để sản xuất tơ nhân tạo.
X là thành phần chính của các loại hạt như ngô, gạo, đậu,...
Chọn các phát biểu sau về tính chất hóa học của glucose và fructose
3
4
1
2
chọn phát biểu không đúng
phân biệt fruc và saccha bằng phản ứng tráng gương
phân biệt hồ tinh bột và cellulose bằng I2
phân biệt saccha và glycerol bằng Cu(OH)2
phân biệt maltose và saccha bằng phản ứng tráng gương
Để chế tạo gương soi, ruột phích, người ta phủ lên thủy tinh một lớp bạc mỏng. Lớp bạc này thường được tạo thành từ phản ứng tráng bạc của glucose theo các bước sau: Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO₃ 1% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH₃ 5%, lắc đều cho đến khi kết tủa vừa tan hết. Bước 3: Thêm tiếp vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch glucose 2%; lắc đều rồi để ống nghiệm cố định trong cốc nước nóng. Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi ý trên.
Sau bước 2, trong dung dịch có chứa phức chất [Ag(NH₃)₂]OH.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.
Sau bước 3, sản phẩm thu được là ammonium gluconate.
Nếu thay thế dung dịch glucose bằng dung dịch nước mía thì phản ứng tráng bạc vẫn xảy ra.
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai khi nói về carbohydrate?
Nước ép quả nho chỉ có phản ứng tráng bạc.
Saccharose là carbohydrate có nhiều trong củ cải đường.
Có thể dùng dung dịch AgNO₃/NH₃ (thuốc thử Tollens) để phân biệt glucose và fructose.
Ngâm ống nghiệm đựng dung dịch hỗn hợp gồm glucose và AgNO₃/NH₃ trong nước nóng, thấy có kết tủa Ag bám trên thành ống nghiệm.
Câu 1. Cho các chất sau: glucose, fructose, maltose, saccharose và tinh bột. Trong số các chất trên, có bao nhiêu chất vừa tạo hợp chất màu xanh lam với Cu(OH)₂/NaOH, vừa tạo kết tủa Ag với thuốc thử Tollens và làm mất màu nước brom?
2 chất
1 chất
3 chất
4 chất
Quá trình quang hợp của cây xanh tạo ra 243 gam tinh bột thì cây đã thải ra môi trường một lượng oxygen có thể tích bằng bao nhiêu lít ở điều kiện chuẩn? (làm tròn tới hàng đơn vị)
178 lít
120 lít
224 lít
89 lít
Ethanol có thể được sản xuất từ cellulose hoặc tinh bột. Loại ethanol này được dùng để sản xuất xăng E5 (xăng chứa 5% ethanol về thể tích). Lượng ethanol thu được từ 1 tấn củ mì (chứa 50% tinh bột, phần còn lại là các chất trơ) có thể dùng để pha chế bao nhiêu lít xăng E5? Biết hiệu suất quá trình sản xuất ethanol từ tinh bột là 60% và ethanol có khối lượng riêng là 0,8 g/mL. (làm tròn đến chữ số hàng chục)
75 lít
120 lít
45 lít
200 lít
Số nguyên tử O trong mỗi đơn vị cấu tạo nên polymer X là bao nhiêu?
5
2
3
4
Maltose có công thức phân tử C₁₂H₂₂O₁₁, cấu tạo từ hai đơn vị glucose qua liên kết α-1,4-glycoside. Ở dạng mạch vòng, tổng số nhóm –OH trong phân tử maltose là bao nhiêu?
8
6
7
9
Cho các phát biểu sau: (1) Trong tất cả các phân tử peptide, amino acid đầu C phải chứa nhóm NH₂. (2) Glutamic acid được dùng làm thuốc hỗ trợ thần kinh. (3) H₂N-CH₂-CO-NH-CH₂-CH₂-COOH là một dipeptide. (4) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị amino acid được gọi là liên kết peptide. Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Chất cơ sở để hình thành nên các phân tử protein đơn giản là
amino acid.
acid béo.
các loại đường.
tinh bột.
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi lại dưới bảng sau: Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng X | Dung dịch I₂ | Có màu xanh tím Y | Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm | Có màu tím Z | Dung dịch AgNO₃ trong môi trường NH₃ đun nóng | Kết tủa Ag trắng sáng T | Nước Br₂ | Kết tủa trắng Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucose, aniline.
Hồ tinh bột, aniline, lòng trắng trứng, glucose.
Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucose, aniline.
Hồ tinh bột; lòng trắng trứng; aniline; glucose.
Cho tetrapeptide X: Gly-Ala-Glu-Val. Amino acid đầu N là
Val.
Gly.
Ala.
Glu.
Tỉ lệ số người chết vì bệnh phổi do hút thuốc lá cao gấp hàng chục lần số người không hút thuốc lá. Chất gây nghiện có trong thuốc lá là
acid nicotinic.
caffeine.
nicotine.
morphine.
Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 2 mol glycine (Gly), 1 mol alanine (Ala), 1 mol valine (Val) và 1 mol phenylalanine (Phe). Thuỷ phân không hoàn toàn X thu được dipeptide Val-Phe và tripeptide Gly-Ala-Val nhưng không thu được dipeptide Gly-Gly. Chất X có công thức là
Gly-Ala-Val-Phe-Gly.
Gly-Ala-Val-Val-Phe.
Gly-Phe-Gly-Ala-Val.
Val-Phe-Gly-Ala-Gly.
Hợp chất Y có tên là ethylmethylamine. Công thức cấu tạo của Y là
CH₃-CH₂-NH-CH₃.
CH₃-CH₂-NH-CH₂-CH₃.
CH₃-CH₂-N(CH₃)₂.
CH₃-CH₂-CH₂-NH₂.
Dung dịch methylamine trong nước làm
quỳ tím không đổi màu.
quỳ tím hoá xanh.
phenolphthalein hoá xanh.
phenolphthalein không đổi màu.
Thành phần chính của bột ngọt là muối monosodium của
acid glutamic.
acid aspartic.
acid lactic.
acid acetic.
Trong môi trường base, protein có phản ứng màu biuret với
HNO₃.
NaCl.
Cu(OH)₂.
Mg(OH)₂.
Peptide được phân loại theo số lượng đơn vị α-amino acid trong phân tử. Với số lượng các α-amino acid khác nhau cũng gây ra một số phản ứng khác nhau của peptide.
Số phát biểu đúng/?
phân tử tripeptide gly ala val có 6 nguyên tử oxi
ala gly và gly-ala là hai tên gọi của cùng một phân tử dipeptide
trong phân tử pentapeptide gly ala val glu lys amino acid đầu N là Lys
trùng ngưng các amino acid thu được amide
Glutamic acid thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức cấu tạo như sau: HOOC-CH₂-CH₂-CH(NH₂)-COOH. Số phát biểu đúng?
Glutamic acid là một α-amino acid.
1 mol glutamic acid tác dụng tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch
. Khi đặt glutamic acid được điều chỉnh đến pH = 6,0 trong điện trường thì glutamic acid sẽ di chuyển về cực âm.
Glutamic acid có tính chất lưỡng tính.
Trong dung dịch các chất: dimethylamine, hexamethylendiamine, lysine, aniline. Số dung dịch làm quỳ tím chuyển màu xanh là bao nhiêu?
3 dung dịch (dimethylamine, hexamethylendiamine, lysine).
2 dung dịch (dimethylamine, hexamethylendiamine).
1 dung dịch (dimethylamine).
4 dung dịch (dimethylamine, hexamethylendiamine, lysine, aniline).
Cho aniline lần lượt tác dụng với dung dịch HCl, dung dịch NaOH, dung dịch Br₂, HNO₂/HCl. Có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng?
3 trường hợp xảy ra phản ứng (HCl, Br₂, HNO₂/HCl).
2 trường hợp xảy ra phản ứng (HCl, Br₂).
4 trường hợp xảy ra phản ứng (HCl, NaOH, Br₂, HNO₂/HCl).
1 trường hợp xảy ra phản ứng (Br₂).
Tên gọi của polymer có công thức cho dưới đây là
tơ nylon-6.
tơ nylon-7.
tơ nylon-6,6.
tơ olon.
Polymer nào sau đây thuộc loại polymer tổng hợp?
Tinh bột.
Poly(vinylchloride).
Cellulose.
Tơ visco.
Polymer dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
CH2=C(CH3)COOCH3.
CH2=CHCOOCH3.
C6H5CH=CH2.
CH3COOCH=CH2.
Cách để phân biệt được các đồ dùng làm bằng da thật và bằng da nhân tạo (PVC) là
Đốt da thật không có mùi khét, đốt da nhân tạo có mùi khét.
Đốt da thật cho mùi khét và da nhân tạo không cho mùi khét.
Đốt da thật không cháy, da nhân tạo không cháy.
Đốt da thật cháy, da nhân tạo không cháy.
Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monome) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polyme) đồng thời giải phóng những phân tử nước gọi là phản ứng
trùng hợp.
nhiệt phân.
trùng ngưng.
trao đổi.
Loại tơ nào dưới đây thường bền, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc làm lưới đánh cá, sợi cao su rết?
Tơ capron.
Tơ nylon -6,6.
Tơ capron.
Tơ nitron.
Cao su buna có tính đàn hồi và độ bền kém hơn cao su thiên nhiên, chủ yếu dùng để sản xuất lốp xe do khả năng chống mòn cao, chịu uốn tốt. Polymer sản xuất cao su buna là
Polybuta-1,3-diene.
Polyethylene.
Polystyrene.
Poly(styrene-buta-1,3-diene).
Trong các phản ứng giữa các cặp chất sau, phản ứng nào làm giảm mạnh polymer
Poly(vinyl chloride) + Cl2 t°
Cao su thiên nhiên + HCl t°
Poly(vinyl acetate) + H2O OH- t°, t°
Amylose + H2O H+, t°
Ô nhiễm môi trường do chất thải nhựa và túi nylon (PE, PVC...) hay còn gọi là “ô nhiễm trắng” gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường. Giải pháp xử lý rác thải nhựa nào sau đây không hợp lý?
Tái sử dụng đồ nhựa, chai nhựa làm đồ dùng.
Thay thế túi nylon bằng túi giấy, túi vải tái sử dụng nhiều lần.
Tiêu huỷ các chất thải nhựa và túi nylon bằng phương pháp đốt hoặc chôn lấp.
Phân loại rác thải nhựa từ đầu nguồn để tái chế.
Dưới đây chai hoặc các vật dụng bằng nhựa thường có kí hiệu các con số. Số 6 là kí hiệu của nhựa polystyrene (PS). Loại nhựa này đang được sử dụng để sản xuất đồ nhựa như cốc, chén dùng một lần hoặc hộp đựng thức ăn mang về. Ở nhiệt độ cao, nhựa PS bị phân hủy sinh ra các chất có hại cho sức khỏe. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Nhựa PS được khuyến cáo không nên dùng trong lò vi sóng.
Nhựa PS được sử dụng dụng thực phẩm hoặc đồ uống ở nhiệt độ thường.
Polystyrene được tạo ra từ phản ứng trùng hợp styrene.
Polystyrene thuộc loại polymer thiên nhiên.
Năm 1839, Charles Goodyear đã được cấp bằng sáng chế cho phát minh về quy trình hoá học để chế tạo ra cao su lưu hoá - một loại cao su có cấu trúc đặc biệt, bền cơ học, chịu được sự ma sát, va chạm, đàn hồi tốt và có thể đúc được. Những phát biểu nào sau đây là đúng?
Cao su lưu hoá còn có tên gọi là cao su buna-S.
Bản chất của việc lưu hoá cao su là tạo ra cầu nối disulfide -S-S- giữa các mạch cao su nên cao su lưu hoá có tính chất cơ lí nổi trội hơn.
Trong mủ cao su thiên nhiên, polymer có tính đàn hồi là polyisoprene.
Cao su lưu hoá có cấu trúc mạng không gian nên bền hơn cao su chưa lưu hoá.
Cho các phát biểu sau về keo dán. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Keo dán epoxy có khả năng kết dính tốt với kim loại và gỗ.
Keo dán poly(urea-formaldehyde) được sử dụng trong sản xuất nhựa ván ép.
Keo dán epoxy không cần thời gian đông rắn sau khi trộn.
Nhựa và sâm là dung dịch dạng keo của cao su hoà tan trong xăng.
Cho các polymer sau: polystyrene; tơ lapsan hay poly(ethylene terephthalate); nylon – 6,6; tơ tằm; thuỷ tinh hữu cơ, tơ nitron. Có bao nhiêu polymer được tạo thành từ phản ứng trùng ngưng?
4
2
3
5
Capron là một tơ sợi tổng hợp, được điều chế từ monomer là caprolactam. Một loại tơ Capron có khối lượng phân tử là 14 916 amu. Số đơn vị mắt xích có trong một phân tử tơ sợi này là bao nhiêu?
132
120
150
100
Phát biểu nào sau đây là đúng về pin Galvani?
Anode là điện cực dương.
Cathode là điện cực âm.
Ở điện cực âm xảy ra quá trình oxi hoá.
Dòng electron di chuyển từ cathode sang anode.
Cho một pin điện hoá được tạo bởi các cặp oxi hoá khử Fe2+/Fe, Ag+/Ag ở điều kiện chuẩn. Quá trình xảy ra ở cực âm khi pin hoạt động là
Fe → Fe2+ + 2e.
Fe2+ + 2e → Fe.
Ag+ + 1e → Ag.
Ag → Ag+ + 1e.
Một pin Galvani như hình vẽ. Khi pin Galvani hoạt động thì nồng độ
Cu2+ giảm, Zn2+ tăng.
Cu2+ giảm, Zn2+ giảm.
Cu2+ tăng, Zn2+ tăng.
Cu2+ tăng, Zn2+ giảm.
Cho thế điện cực chuẩn của một cặp oxi hoá - khử có giá trị là x. Phát biểu nào sau đây đúng?
x càng nhỏ, tính khử của dạng khử càng lớn.
x càng nhỏ, tính oxi hoá của dạng oxi hoá càng lớn.
x càng lớn, tính khử của dạng khử càng lớn.
Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg, Al, Fe. Trong số các cặp oxi hóa - khử, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất?
Mg²⁺/Mg.
Fe²⁺/Fe.
Na⁺/Na.
Al³⁺/Al.
Trong số các ion: Ag⁺, Fe²⁺, Al³⁺, Cu²⁺, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
Fe²⁺.
Al³⁺.
Cu²⁺.
Ag⁺.
Pin điện hóa là công cụ chuyển hóa năng (năng lượng phản ứng hóa học) thành
động năng.
thế năng.
điện năng.
quang năng.
Pin mặt trời (pin quang điện) bao gồm nhiều tế bào quang điện làm biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện. Pin mặt trời mang đến rất nhiều lợi ích, nó được ứng dụng khá rộng rãi trong đời sống hiện nay. Phát biểu nào sau đây không phải là lợi ích của việc sử dụng pin mặt trời?
Tạo ra được nguồn năng lượng xanh.
Thân thiện với môi trường.
Chi phí trang bị không quá cao.
Thời gian sử dụng ngắn.
Thế điện cực chuẩn của một kim loại là gì?
Thế điện cực của kim loại trong dung dịch điện ly 0,1 M.
Thế điện cực của kim loại trong dung dịch điện ly 1M ở nhiệt độ 25ºC.
Thế điện cực của kim loại trong dung dịch điện ly 1M ở nhiệt độ 0ºC.
Thế điện cực của kim loại trong dung dịch điện ly 2M ở nhiệt độ 25ºC.
Trong pin nhiên liệu, dòng điện được tạo ra do quá trình oxi hóa nhiên liệu (hydrogen, carbon monoxide, methanol, ethanol, propane,...) bằng oxi không khí. Trong pin propane - oxygen, phản ứng tổng cộng xảy ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol propane là: C₃H₈ (khí) + 5O₂ (khí) → 3CO₂ (dung dịch) + 7H₂O (lỏng) Ở điều kiện chuẩn, khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol propane theo phản ứng trên thì sinh ra một lượng năng lượng là 2500,00 kJ. Một bóng đèn công suất 10W được thắp sáng bằng pin nhiên liệu propan - oxi. Biết hiệu suất quá trình oxi hóa propane là 80%; hiệu suất sử dụng năng lượng là 100%. Khi sử dụng 220 gam propane làm nhiên liệu ở điều kiện chuẩn, thì thời gian (giờ) bóng đèn được thắp sáng liên tục gần nhất với giá trị nào sau đây?
111 giờ.
347 giờ.
278 giờ.
252 giờ.
Nhúng một sợi dây kim loại bằng đồng vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO₃. Hiện tượng quan sát được như hình dưới:
Ion Ag⁺ có tính oxi hóa yếu hơn Cu²⁺
Quá trình Ag⁺ + 1e → Ag là quá trình oxi hóa.
Có chất rắn màu xám (Ag) bám vào sợi dây đồng, dung dịch ban đầu trong suốt chuyển sang màu xanh lam.
Nguyên tắc chung của phản ứng oxi hóa - khử xảy ra ở trên là: Chất oxi hóa mạnh hơn + chất khử mạnh hơn → Chất khử yếu hơn + chất oxi hóa yếu hơn
Một pin tự chế cũng có thể được làm từ dây đồng, kẹp giấy kim loại bằng thép và một quả chanh. Đầu tiên, cắt một đoạn ngắn dây đồng và uốn thẳng chiếc kẹp giấy. Sử dụng giấy ráp đánh mịn cả hai thứ trên. Tiếp theo, nhẹ nhàng ép chanh bằng cách lăn trên bàn nhưng cẩn thận không để làm vỡ quả chanh. Cắm dây đồng và kẹp giấy vào chanh, đảm bảo khoảng cách giữa chúng càng gần càng tốt nhưng không được tiếp xúc nhau. Cuối cùng, nối dây đồng và kẹp giấy với đồng hồ đo điện, bạn sẽ thấy viên pin chanh này thực sự hoạt động.
Dây đồng là cathode, kẹp giấy là anode.
Có thể thay thế quả chanh bằng cốc nước muối ăn
Sức điện động của pin là 0,816.
Phần kẹp giấy cắm trong quả tranh xảy ra quá trình khử.
Dựa vào giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa - khử để so sánh tính oxi hóa và tính khử giữa các cặp oxi hóa - khử. Hãy cho biết có bao nhiêu kim loại trong bảng có tính khử mạnh hơn Cu?
Cặp oxi hóa - khử
3
1
2
4
