wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tâm lí 4

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan niệm của triết học Mác - Lê nin, nguồn gốc của đạo đức là:

a)

Từ lao động sản xuất.

b)

Từ đời sống cộng đồng xã hội.

c)

Từ lao động sản xuất và quan hệ xã hội.

d)

Từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội.

2.

Trong thời nguyên thủy, các cá nhân trong cộng đồng phải điều chỉnh hành vi, thái độ trong giao tiếp, ứng xử cho phù hợp với:

a)

Xã hội.

b)

Thị tộc.

c)

Bộ lạc.

d)

Cộng đồng.

3.

Trong xã hội đạo đức được thực hiện bởi:

a)

Niềm tin cá nhân.

b)

Sức mạnh truyền thống.

c)

Dư luận xã hội.

d)

Niềm tin cá nhân, sức mạnh truyền thống, dư luận xã hội.

4.

Theo từ điển tiếng Việt, đạo đức là "Những phép tắc căn cứ vào chế độ kinh tế và chế độ chính trị đặt ra để quy định quan hệ giữa người với người, giữa… cốt để bảo vệ chế độ kinh tế và chế độ xã hội":

a)

Cá nhân với cá nhân.

b)

Cá nhân với xã hội.

c)

Xã hội với xã hội.

d)

Xã hội với cá nhân.

5.

Theo quan niệm của triết học Mác - Lê nin, đạo đức là một trong những hình thái:

a)

Ý thức thẩm mỹ.

b)

Ý thức xã hội.

c)

Ý thức pháp luật.

d)

Ý thức cá nhân.

6.

Ý thức đạo đức thay đổi khi:

a)

Phương thức sản xuất thay đổi.

b)

Nhu cầu xã hội thay đổi.

c)

Chuẩn mực xã hội thay đổi.

d)

Quan hệ xã hội thay đổi.

7.

Trong xã hội có giai cấp, đạo đức mang tính:

a)

Cá nhân.

b)

Giai cấp.

c)

Xã hội.

d)

Tập thể.

8.

Đạo đức ra đời nhằm kết hợp lợi ích cá nhân với:

a)

Lợi ích xã hội.

b)

Lợi ích cộng đồng.

c)

Lợi ích cá nhân.

d)

Lợi ích tập thể.

9.

Trong xã hội có giai cấp, con người thấy mình:

a)

Có nhân cách cá nhân.

b)

Chưa có nhân cách cá nhân.

c)

Đang có nhân cách cá nhân

d)

Sắp có nhân cách cá nhân.

10.

Chủ nghĩa cá nhân vị kỷ là quan niệm đạo đức trong xã hội nào:

a)

Xã hội nguyên thủy.

b)

Xã hội chủ nô.

c)

Xã hội phong kiến.

d)

Xã hội tư sản.

11.

Đối tượng nghiên cứu của đạo đức học là:

a)

Đạo đức, lương tâm, y đức.

b)

Lịch sử hình thành đạo đức, y đức.

c)

Lịch sử phát triển đạo đức.

d)

Đạo đức, lịch sử hình thành và phát triển đạo đức.

12.

Các học thuyết đạo đức học có trước chủ nghĩa mác là những diễn giải:

a)

Duy tâm, siêu hình.

b)

Thực tế.

c)

Lịch sử.

d)

Vật chất.

13.

Điều kiện quyết định sự hình thành của con người là:

a)

Xã hội

b)

Đạo đức.

c)

Lao động.

d)

Tự nhiên.

14.

Bản chất của con người là:

a)

Tổng hòa của tất cả các mối quan hệ xã hội.

b)

Cái trừu tượng vốn có.

c)

Tính cá nhân riêng biệt.

d)

Tổng hòa của tất cả các mối quan hệ tình cảm.

15.

Theo Ănghen, mọi học thuyết đạo đức có từ trước đến nay đều là sản phẩm của:

a)

Tình hình chính trị lúc bấy giờ.

b)

Tình hình kinh tế lúc bấy giờ.

c)

Tình hình xã hội lúc bấy giờ.

d)

Tình hình kinh tế xã hội lúc bấy giờ.

16.

Theo chủ nghĩa Mác, phải tìm nguồn gốc của đạo đức trong sự biến đổi, phát triển của:

a)

Quan hệ sản xuất.

b)

Lực lượng sản xuất.

c)

Phương thức sản xuất.

d)

Điều kiện sản xuất.

17.

Hiện nay, có mấy khuynh hướng khác nhau khi định nghĩa đạo đức học theo chủ nghĩa duy vật:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

18.

Cấp độ lý luận - lý tưởng của ý thức đạo đức hình thành trực tiếp khi:

a)

Giai cấp xuất hiện

b)

Đấu tranh giai cấp xuất hiện

c)

Nhà nước xuất hiện

d)

Con người xuất hiện

19.

Cái gì là nhân tốt tất yếu của sự tiến bộ trong xã hội loài người, là sự nhân đạo hóa trong xã hội:

a)

Tình cảm đạo đức

b)

Ý thức đạo đức

c)

Quan hệ đạo đức

d)

Tình cảm đạo đức

20.

Yếu tố căn bản của ý thức đạo đức là:

a)

Quan hệ đạo đức

b)

Chuẩn mực đạo đức

c)

Tình cảm đạo đức

d)

Thực tiễn đạo đức

21.

Các yếu tố quyết định động cơ và toàn bộ phương hướng hành vi của cá nhân trong mối quan hệ với nghĩa vụ xã hội:

a)

Tình cảm đạo đức và chuẩn mực đạo đức

b)

Tình cảm đạo đức và nguyên tắc đạo đức

c)

Tình cảm đạo đức, chuẩn mực đạo đức và nguyên tắc đạo đức

d)

Chuẩn mực đạo đức và nguyên tắc đạo đức

22.

Yếu tố nào là cơ sở lý luận và phương pháp luận của quan hệ đạo đức:

a)

Tư tưởng, lý tưởng, tình cảm đạo đức

b)

Tư tưởng, lý tưởng đạo đức

c)

Tình cảm đạo đức và ý thức đạo đức

d)

Tư tưởng, lý tưởng và ý thức đạo đức

23.

Phẩm chất đạo đức (chuẩn mực đạo đức) quy định:

a)

Cái con người được phép làm

b)

Cái con người không được phép làm

c)

Cái con người nên và không nên làm

d)

Cái con người được và không được phép làm

24.

Đạo đức có mấy chức năng cơ bản:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

25.

Giáo dục đạo đức góp phần định hướng cho sự hình thành, phát triển:

a)

Ý thức đạo đức.

b)

Quan niệm đạo đức.

c)

Nhân cách của con người.

d)

Chuẩn mực đạo đức của xã hội.

26.

Chức năng điều chỉnh hành vi của đạo đức gắn bó mật thiết với:

a)

Quản lý xã hội.

b)

Quan hệ xã hội

c)

Ý thức xã hội.

d)

Thiết chế xã hội.

27.

Ngoài chức năng định hướng và điều chỉnh hành vi, đạo đức còn có chức năng:

a)

Giáo dục.

b)

Kiểm tra, đánh giá.

c)

Kiểm tra, giáo dục.

d)

Giáo dục, kiểm tra, đánh giá.

28.

Hãy điền vào chỗ trống: Nguyên tắc đạo đức của Chủ nghĩa cộng sản là "Trung thành với lý tưởng cộng sản, lao động trung thực và tận tâm, chủ nghĩa tập thể,…........ kết hợp với tinh thần quốc tế chân chính, chủ nghĩa nhân đạo cộng sản":

a)

Chủ nghĩa cá nhân

b)

Chủ nghĩa yêu nước.

c)

Chủ nghĩa hòa bình.

d)

Chủ nghĩa xã hội.

29.

Yếu tố nào là cốt lõi trong nền đạo đức cộng sản chủ nghĩa:

a)

Tư tưởng hòa bình.

b)

Tư tưởng nhân văn.

c)

Tư tưởng nhân đạo.

d)

Tư tưởng bình đẳng.

30.

Chuẩn mực đạo đức mới của con người Việt Nam được quy định trong:

a)

Văn kiện Hội nghị lần thứ III Ban chấp hành Trung ương khóa VIII.

b)

Văn kiện Hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành Trung ương khóa VIII.

c)

Văn kiện Hội nghị lần thứ V Ban chấp hành Trung ương khóa VIII.

d)

Văn kiện Hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành Trung ương khóa VIII.

31.

Chuẩn mực đạo đức mới của con người Việt Nam bao gồm:

a)

Có tinh thần yêu nước; Có ý thức tập thể; Có lối sống lành mạnh

b)

Có tinh thần yêu nước; Có ý thức tập thể; Có lối sống lành mạnh; Lao động chăm chỉ với lương tâm nghề nghiệp; Thường xuyên học tập, nâng cao hiểu biết, trình độ.

c)

Có tinh thần yêu nước; Có ý thức tập thể; Có lối sống lành mạnh; Lao động chăm chỉ với lương tâm nghề nghiệp.

d)

Có tinh thần yêu nước; Có ý thức tập thể; Có lối sống lành mạnh; Lao động chăm chỉ với lương tâm nghề nghiệp; Thường xuyên học tập, nâng cao hiểu biết, trình độ; Có ý chí phấn đấu vươn lên.

32.

Mỗi nghề nghiệp đều có:

a)

Chuẩn mực đạo đức được quy định nhất định.

b)

Không có chuẩn mực đạo đức được quy định nhất định.

c)

Chuẩn mực đạo đức.

d)

Chuẩn mực nghề nghiệp.

33.

Yêu cầu cơ bản đầu tiên của đạo đức nghề nghiệp là:

a)

Coi trọng lời hứa.

b)

Có tấm lòng khoan dung.

c)

Yêu mến và nhiệt tình.

d)

Có thái độ văn minh, lịch sự, chu đáo trong công việc.

34.

Trong các biểu hiện của đạo đức nghề nghiệp:

a)

Cần có tấm lòng khoan dung

b)

Không cần có tấm lòng khoan dung.

c)

Cần có tình cảm riêng.

d)

Cần có tình cảm đặc biệt.

35.

Trong những yêu cầu đối với nghề nghiệp thuộc lĩnh vực phục vụ, phẩm chất đạo đức đầu tiên cần tu dưỡng là:

a)

Tính có trách nhiệm.

b)

Luôn thân thiện và hài hòa với mọi người.

c)

Tự tin.

d)

Lạc quan.

36.

Hồ Chí Minh quan niệm, phải tu dưỡng đạo đức:

a)

Thường xuyên.

b)

Liên tục.

c)

Thường xuyên, liên tục.

d)

Suốt đời.

37.

Aristot cho rằng, cong người không có cái gì thì chỉ là một con vật xấu xa và mọi rợ, một con vật thấp hèn với bản năng sinh vật hưởng thụ của nó:

a)

Đạo đức.

b)

Cái gốc đạo đức.

c)

Tư tưởng đạo đức.

d)

Nền tảng đạo đức.

38.

Thầy thuốc Hoa Đà thời chiến quốc đã khuyên mọi người giữ gìn sức khỏe "Y học không cứu ta khỏi chết nhưng:

a)

Giúp ta khỏi bệnh.

b)

Giúp ta vui khỏe.

c)

Giúp ta sống lâu.

d)

Giúp ta khỏe mạnh.

39.

Thời kỳ Ấn Độ cổ đại, tiêu chuẩn người thầy thuốc bao gồm:

a)

Đẹp cả về hình thức, xuất thân từ một giai cấp quyền quý hoặc từ một gia đình thầy thuốc.

b)

Xuất thân từ một giai cấp quyền quý hoặc từ một gia đình thầy thuốc.

c)

Có tư chất và tình cảm, xuất thân từ một giai cấp quyền quý hoặc từ một gia đình thầy thuốc.

d)

Đẹp cả về hình thức; Xuất thân từ một giai cấp quyền quý hoặc từ một gia đình thầy thuốc; Có tư chất và tình cảm.

40.

Chu Văn An cho rằng, người thầy thuốc phải có:

a)

Nhân, Minh.

b)

Nhân, Trí.

c)

Nhân, Minh, Trí, Đức.

d)

Nhân, Minh, Trí.