wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kế toán ngân hàng thương mại_Đề ôn

Total questions: 39

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Thu lãi cho vay bằng chuyển khoản đối với bà Nguyễn Lan với số tiền 12.000.000đ. Biết ngân hàng chưa dự thu số lãi trên. Kế toán hạch toán:

a)

a. Nợ TK 4211: 12.000.000/Có TK 7020: 12.000.000

b)

b. Nợ TK 8010: 12.000.000/Có TK 4211: 12.000.000

c)

c. Nợ TK 4211: 12.000.000/Có TK 3941: 12.000.000

d)

c. Nợ TK 4211: 12.000.000/Có TK 3941: 12.000.000

2.

Mua 6.000 CAD (tỷ giá CAD/VND =17.360) của ngân hàng X, tất cả được giao dịch trên TKTG tại ngân hàng nhà nước. Kế toán hạch toán bút toán ngoại tệ mua vào:

a)

a. Nợ TK 4712: 6.000 CAD/Có TK 1113: 6.000 CAD

b)

b. Nợ TK 1123: 6.000 CAD/Có TK 4711: 6.000 CAD

c)

c. Nợ TK 4711: 6.000 CAD/Có TK 1123: 6.000 CAD

d)

d. Nợ TK 1031: 6.000 CAD/Có TK 4711: 6.000 CAD

3.

Tại ngân hàng Vietcombank - CN Vũng Tàu, nhận được từ Ngân hàng Sacombank - CN Tây Ninh các liên UNC có số tiền 200.000.000đ, do công ty D&T trả tiền cho công ty H&T có tài khoản tại ngân hàng. Kế toán hạch toán:

a)

a. Nợ TK 5191: 200.000.000/Có TK 4211: 200.000.000

b)

b. Nợ TK 5012: 200.000.000/Có TK 4211: 200.000.000

c)

c. Nợ TK 1113: 200.000.000/Có TK 4211: 200.000.000

d)

d. Nợ TK 4211: 200.000.000/Có TK 4211: 200.000.000

4.

Kỳ phiếu phát hành theo mệnh giá nay tới hạn thanh toán 1.000.000.000đ, khách hàng rút tiền mặt. Kế toán hạch toán:

a)

a. Nợ TK 4320: 1.000.000.000/Có TK 1011: X 1.000.000.000

b)

b. Nợ TK 4231: 1.000.000.000/Có TK 1011: 1.000.000.000

c)

c. Nợ TK 4232: 1.000.000.000/Có TK 1011: 1.000.000.000

d)

d. Nợ TK 4310: 1.000.000.000/Có TK 1011: 1.000.000.000

5.

NH quyết định xoá khoản vay ngắn hạn 500.000.000đ vì khách hàng là công ty Mỹ An không đủ khả năng trả nợ. Kế toán hạch toán:

a)

a. Nợ TK 219: 500.000.000/Có TK 2112:

500.000.000 và Có TK 9711: 500.000.000

b)

b. Nợ TK 8822: 500.000.000/Có TK 2112:

500.000.000 và Có TK 9711: 500.000.000

c)

c. Nợ TK 219: 500.000.000/Có TK 2112: V 500.000.000 và Nợ TK 9711:

500.000.000

d)

d. Nợ TK 8822: 500.000.000/Có TK 2112:

500.000.000 và Nợ TK 9711: 500.000.000

6.

Tại ngân hàng Vietcombank - CN Vũng Tàu, công ty TCT đề nghị bảo chi tờ séc số tiền 120.000.000đ để đi mua hàng hóa của công ty TNHH DCD (có TK tại NH Vietcombank - CN Đồng Nai. Ngân hàng yêu cầu

khách hàng ký quỹ bằng 80% giá trị của tờ séc. Kế toán hạch toán:

a)

a. Nợ TK 4211: 96.000.000/Có TK 4271: V 96.000.000

b)

b. Nợ TK 4211: 120.000.000/Có TK 4271: 120.000.000

c)

c. Nợ TK 5191: 96.000.000/Có TK 4211: 96.000.000

d)

d. Nợ TK 5191: 120.000.000/Có TK 4271: 120.000.000

7.

Bà Lâm Ngọc Anh đem 150.000.000đ tiền mặt đến ngân hàng gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 5,8%/năm, lãnh cuối kỳ. Kế toán hạch toán:

a)


a. Nợ TK 4231: 150.000.000/Có TK 1011: 150.000.000

b)

b. Nợ TK 1011: 150.000.000/Có TK 7020: 150.000.000

c)

c. Nợ TK 1011: 150.000.000/Có TK 4232: 150.000.000

d)

d. Nợ TK 8010: 150.000.000/Có TK 1011: 150.000.000

8.

Bán 30.000 EUR (tỷ giá EUR/VND =27.235) cho công ty XNK An Bình, tât cả được giao dịch trên tài khoản tiền gửi của khách hàng. Kế toán hạch toán bút toán VND thu vào:

a)

a. Nợ TK 4711: 817.500.000/Có TK 4211: 817.500.000

b)

b. Nợ TK 4221: 817.500.000/Có TK 4711: 817.500.000

c)

c. Nợ TK 4711: 817.500.000/Có TK 4221: 817.500.000

d)

d. Nợ TK 4211: 817.500.000/Có TK 4712: 817.500.000

9.

NH thu phí mở L/C là 110 USD, đã có thuế GTGT, thuế GTGT 10%. NH đã thu phí bằng ngoại tệ. Công ty đã chi trả tất cả các khoản trên từ TKTG ngoại tệ tại ngân hàng.

a)

a. Nợ TK 1011: 110 USD/Có TK 7110: 100 USD, Có TK 4531: 10 USD

b)

b. Nợ TK 4211: 110 USD/Có TK 7110: 100 USD, Có TK 4531: 10 USD

c)

c. Nợ TK 1031: 110 USD/Có TK 7110: 100 USD, Có TK 4531: 10 USD

d)

d. Nợ TK 4221: 110 USD/Có TK 7110: 100 USD, Có TK 4531: 10 USD

10.

Ông Mai Phát Thịnh trình giấy tờ hợp lệ xin đổi 2.320 EUR để lấy USD. Tỷ giá USD/VND = 23.200, EUR/VND =29.050. Khách hàng đã nhận bằng tiền mặt ngoại tệ. Kế toán hạch toán bút toán ngoại tệ bán ra:

a)

a. Nợ TK 4711: 2.905 USD/Có TK 1031: 2.905 USD

b)

b. Nợ TK 4711: 2.320 EUR/Có TK 1031: 2.320 EUR

c)

c. Nợ TK 1031: 2.320 EUR /Có TK 4711: 2.320 EUR

d)

a. Nợ TK 4711: 2.905 USD/Có TK 1031: 2.905 USD

11.

Tại ngân hàng Vietcombank - CN Vũng Tàu, công ty A&B lập UNC số tiền 400.000.000đ nộp vào ngân hàng, yêu cầu trả tiền cho công ty thương mại T&T có tài khoản tại ngân hàng BIDV - CN Bình Phước. Kê toán hạch toán:

a)

a. Nợ TK 1113: 400.000.000/Có TK 4211: 400.000.000

b)

b. Nợ TK 5012: 400.000.000/Có TK 4211: 400.000.000

c)

c. Nợ TK 4211: 400.000.000/Có TK 5012: 400.000.000

d)

d. Nợ TK 4211: 400.000.000/Có TK 1113: 400.000.000

12.

Tại ngân hàng Vietcombank - CN Vũng Tàu, nhận được lệnh thanh toán Có từ ngân hàng Vietcombank - CN Hậu Giang chuyển đến số tiền 50.000.000đ, do công ty ABC chuyển trả cho bà Kim Minh Lan không có tài khoản tại ngân hàng, trong ngày khách hàng vẫn chưa đến nhận. Kế toán hạch toán:

a)

a. Nợ TK 4211: 50.000.000/Có TK 1011: 50.000.000

b)

b. Nợ TK 5191: 50.000.000/Có TK 4540: 50.000.000

c)

c. Nợ TK 4211: 50.000.000/Có TK 4540: 50.000.000

d)

d. Nợ TK 5191: 50.000.000/Có TK 4211: 50.000.000

13.

Tại ngân hàng, kiểm soát chứng từ bao gồm:

a)

a. Kiểm soát chữ ký, kiểm soát nghiệp vụ

b)

b. Kiểm soát trước, kiểm soát sau

c)

c. Kiểm soát số dư, kiểm soát chữ ký

d)

d. Kiểm soát chứng từ, kiểm soát số dư

14.

Kế toán ngân hàng sử dụng thước đo nào để phản ánh nguồn vốn, cơ cấu hình thành nguồn vốn trong ngân hàng

a)

a. Thước đo khối lượng sản phẩm

b)

b. Thước đo tiền tệ

c)

c. Thước đo hiện vật

d)

d. Thước đo số lượng

15.

Ông Phạm Tuấn Hưng yêu cầu chuyển 50.000.000đ từ tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng sang tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn. Kế toán hạch toán:

a)

a. Nợ TK 4231(6 th): 50.000.000/Có TK 4232: 50.000.000

b)

b. Nợ TK 4232 (6 th): 50.000.000/Có TK 4231:50.000.000

c)

c. Nợ TK 4211: 50.000.000/Có TK 4232(6 th): 50.000.000

d)

d. Nợ TK 4211: 50.000.000/Có TK 4231(6 th): 50.000.000

16.

Cho vay trung hạn là:

a)

a. Thời gian vay trên 1 năm đến 5 năm

b)

b. Thời gian vay từ 1 năm trở xuống

c)

c. Thời gian vay trên 5 năm

d)

d. Thời gian vay dưới 1 tháng

17.

Ngày 16/06/2025, bà Kim Minh Châu đến ngân hàng mở sổ tiết kiệm có kỳ hạn 12 tháng với số tiền 500.000.000đ, lãi suất 8%/năm, lãi lĩnh khi đáo hạn. Tính số tiền lãi trả cho khách hàng nếu khách hàng rút vào ngày 29/09/2025. Biết nếu khách hàng rút trước hạn thì ngân hàng áp dụng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn là 0,1%/năm.

a)

145.205

b)

141.667

c)

142.466

d)

143.836

18.

Căn cứ vào hợp đồng tín dụng và phiếu chi tiền mặt kèm CMND, kể toán giải ngân cho ông Phạm Bình Minh số tiền 200.000.000đ, thời hạn vay là 4 tháng, lãi suất cho vay 9%/năm. Tính số tiền lãi và vốn gốc mà ông Minh phải thanh toán cho ngân hàng khi đáo hạn, trong các trường hợp ngân hàng thu gốc khi đáo hạn, thu lãi mỗi tháng một lần.

a)

201.500.000đ

b)

206.000.000đ

c)

204.500.000đ

d)

203.000.000đ

19.

Bà Nguyễn Ngọc Châu nộp tiền mặt 42.000.000đ vào ngân hàng để thanh toán nợ vay và lãi vay của một hợp đồng tín dụng đến hạn thanh toán. Số tiền vay là 38.000.000đ, lãi cho vay 4.000.000đ, thời hạn vay 2 năm. Biết ngân hàng chưa dự thu toàn bộ số lãi trên. Kế toán hạch toán:

a)

a. Nợ TK 4232: 42.000.000/Có TK 2111: 38.000.000, Có TK 7020: 4.000.000

b)

b. Nợ TK 1011: 42.000.000/Có TK 2121: 38.000.000, Có TK 7020: 4.000.000

c)

c. Nợ TK 2112: 42.000.000/Có TK 2111: 38.000.000, Có TK 7020: 4.000.000

d)

d. Nợ TK 1011: 42.000.000/Có TK 2121: 38.000.000, Có TK 3941: 4.000.000

20.

TK 4711 - mua bán ngoại tệ kinh doanh có tính chất:

a)

Có thể dư nợ hoặc dư có

b)

Luôn dư có

c)

Luôn dư nợ

d)

đồng thời nợ và có

21.

Được phép của Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng phát hành 10.000 kỳ phiếu, thời hạn 5 năm, mệnh giá: 1.000.000đ/kỳ phiếu, chiết khấu 5% theo mệnh giá, thu bằng tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước, lãi 8%/ năm, trả lãi cuối kỳ.

a)

a. Nợ TK 1113: 9.500.000.000, Nợ TK 4330:

500.000.000/Có TK 4310: 10.000.000.000

b)

b. Nợ TK 1011: 9.500.000.000, Nợ TK 4320:

500.000.000/Có TK 4330: 10.000.000.000

c)

c. Nợ TK 1011: 9.500.000.000, Nợ TK 4330:

500.000.000/Có TK 4310: 10.000.000.000

d)

d. Nợ TK 1113: 9.500.000.000, Nợ TK 4320: 500.000.000/Có TK 4310:

10.000.000.000

22.

Bà Nguyễn Lan Châu đến ngân hàng rút lãi tiết kiệm 13.000.000đ bằng tiền mặt. Biết ngân hàng đã dự chi toàn bộ số lãi trên. Kế toán hạch toán:

a)

a. Nợ TK 4913: 13.000.000/Có TK 1011: 13.000.000

b)

b. Nợ TK 3941: 13.000.000/Có TK 1011: 13.000.000

c)

c. Nợ TK 8010: 13.000.000/Có TK 1011: 13.000.000

d)

d. Nợ TK 7020: 13.000.000/Có TK 1011: 13.000.000

23.

Công ty A&T làm thủ tục vay ngắn hạn 300.000 USD để ký quỹ mở L/C, ngân hàng đã giải ngân. Biết ngân hàng yêu cầu khách hàng ký quỹ 60% giá trị của L/C. Kế toán hạch toán bút toán theo dõi tài khoản ngoại bảng:

a)

a. Nợ TK 2141: 300.000 USD/Có TK 4282: 300.000USD

b)

b. Có TK 9250: 500.000 USD

c)

c. Nợ TK 4221: 300.000 USD/Có TK 4282: 300.000 USD

d)

d. Nợ TK 9250: 500.000 USD

24.

Tài khoản 212 phản ánh:

a)

a. Số tiền đồng Việt Nam Tổ chức tín dụng cho các tố chức kinh tế, cá nhân nước ngoài vay ngắn hạn.

b)

b. Số tiền đồng Việt Nam Tố chức tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước vay ngắn hạn

c)

c. Số tiền đồng Việt Nam Tổ chức tín dụng cho các tố chức kinh tế, cá nhân trong nước vay dài hạn.

d)

d. Số tiền đồng Việt Nam Tổ chức tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước vay trung hạn.

25.

Tại ngân hàng Vietcombank - CN Vũng Tàu, nhận được từ Ngân hàng Sacombank - CN Vũng Tàu tờ séc chuyển khoản kèm Bảng kê nộp séc chuyển khoản do công ty Kim Lý có tài khoản tại ngân hàng phát hành, séc còn hiệu lực, số tiền 280.000.000đ. Kế toán hạch toán:

a)

a. Nợ TK 4211: 280.000.000/Có TK 1113: 280.000.000

b)

b. Nợ TK 4211: 280.000.000/Có TK 5191: 280.000.000

c)

c. Nợ TK 4211: 280.000.000/Có TK 4271: 280.000.000

d)

d. Nợ TK 4211: 280.000.000/Có TK 5012: 280.000.000

26.

Nhận được từ NH nước ngoài bộ chứng từ hàng hóa theo L/C đã mở, đề nghị thanh toán tiền cho nhà xuất khấu 400.000 USD, công ty nhập khấu D&C trước đây đã ký quỹ 100% giá trị L/C. Biết NH nước ngoài có mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ tại NH. Kế toán hạch toán:

a)

a. Nợ TK 4282: 400.000 USD/Có TK 4141: 400.000 USD và Có TK 9250: 400.000 USD

b)

b. Nợ TK 4282: 400.000 USD/Có TK 1331: 400.000 USD và Có TK 9250: 400.000 USD

c)

c. Nợ TK 4282: 400.000 USD/Có TK 1331: 400.000 USD và Nợ TK 9250: 400.000 USD

d)

d. Nợ TK 4282: 400.000 USD/Có TK 4141: 400.000 USD và Nợ TK 9250: 400.000 USD

27.

Ông Nguyễn Thế Kiệt đem 400.000.000đ tiền mặt đến ngân hàng gửi vào tài khoản tiền gửi không kỳ hạn. Kế toán hạch toán:

a)

a. Nợ TK 1011: 400.000.000/Có TK 4232: 400.000.000

b)

b. Nợ TK 4211: 400.000.000/Có TK 1011: 400.000.000

c)

c. Nợ TK 4211: 400.000.000/Có TK 4212: 400.000.000

d)

d. Nợ TK 1011: 400.000.000/Có TK 4211: 400.000.000

28.

Khách hàng gửi tiền vào Tài khoản tiền gửi tiết kiệm với mục đích:

a)

a. Sử dụng các dịch vụ thanh toán của ngân hàng

b)

b. Để hưởng lãi

c)

c. Chưa xác định được mục đích sử dụng

d)

d. Để dự phòng

29.

Tại ngân hàng Vietcombank - CN Vũng Tàu, nhận được từ Ngân hàng ACB - CN Đồng Nai các liên UNT kèm hóa đơn. UNT do công ty Mỹ Hảo (có tài khoản tại NH ACB - CN Đồng Nai) lập đòi tiền công ty Mộc Châu có tài khoản tại ngân hàng, số tiền trên UNT là 300.000.000đ. Ngân hàng đã kiểm tra thông tin và trích tài khoản tiền gửi thanh toán của công ty Mộc Châu để thanh toán cho UNT trên. Kế toán hạch toán:

a)

a. Nợ TK 1113: 300.000.000/Có TK 4211:

300.000.000

b)

b. Nợ TK 4211: 300.000.000/Có TK 5012:

300.000.000

c)

c. Nợ TK 4211: 300.000.000/Có TK 4271:

300.000.000

d)

d. Nợ TK 4211: 300.000.000/Có TK 1113:

300.000.000

30.

Ông Lê Tuấn Ngọc đến ngân hàng rút sổ tiền gửi tiết kiệm 3 tháng bằng tiền mặt. Biết vốn gốc ông gửi ban đầu là 200.000.000đ, lãi tiền gửi 1.000.000đ. Biết ngân hàng chưa dự chi số lãi trên. Kế toán hạch toán:

a)

a. Nợ TK 4232: 200.000.000, Nợ TK 4913: 1.000.000/Có TK 1011: 201.000.000

b)

b. Nợ TK 4231: 200.000.000, Nợ TK 4913: 1.000.000/Có TK 1011: 201.000.000

c)

c. Nợ TK 4231: 200.000.000, Nợ TK 8010: 1.000.000/Có TK 1011: 201.000.000

d)

d. Nợ TK 4232: 200.000.000, Nợ TK 8010: 1.000.000/Có TK 1011: 201.000.000

31.

Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng, Ngân hàng giải ngân bằng tiền mặt cho bà Mai Kim Ngọc 500.000.000đ, thời hạn cho vay 3 tháng, lãi suất cho vay 8%/năm, trả gốc khi đáo hạn và lãi trả hàng tháng. Tài sn đảm bảo là căn nhà có trị giá 700.000.000đ. Kế toán hạch toán:

a)

a. Nợ TK 2111: 500.000.000/Có TK 1011: V 500.000.000 và Nợ TK 9940: 700.000.000

b)

b. Nợ TK 1011: 500.000.000/Có TK 2111:

500.000.000 và Nợ TK 9940: 700.000.000

c)

c. Nợ TK 2111: 500.000.000/Có TK 1011:

500.000.000 và Có TK 9940: 500.000.000

d)

d. Nợ TK 1011: 500.000.000/Có TK 2111:

500.000.000 và Có TK 9940: 500.000.000

32.

Chứng từ trong kế toán thanh toán qua ngân hàng có đặc điểm gì?

a)

a. Chứng từ phải viết rõ ràng, ký đúng mẫu chữ ký đã đăng ký.

b)

b. Chứng từ có tính pháp lý cao, khách hàng lập theo mẫu in sẵn của ngân hàng; có những chứng từ gốc kiêm chứng từ ghi sổ.

c)

c. Chứng từ phải viết nhiều liên

d)

d. Chứng từ có tính pháp lý cao trong việc chuyển đối quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản.

33.

Ông Nguyễn Bắc đến ngân hàng vay ngắn hạn 400.000.000đ, trong đó 50% chuyển vào qua tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng, còn lại ông Bắc đề nghị ngân hàng ký quỹ để bảo chi Séc

a)

a. Nợ TK 4211: 400.000.000/Có TK 2111: 200.000.000, Có TK 4271: 200.000.000

b)

b. Nợ TK 4271: 400.000.000/Có TK 2111: 200.000.000, Có TK 4271: 200.000.000

c)

c. Nợ TK 2111: 400.000.000/Có TK 1011: 200.000.000, Co TK 4271: 200.000.000

d)

d. Nợ TK 2111: 400.000.000/Có TK 4211: 200.000.000, Có TK 4271: 200.000.000

34.

Ngân hàng thu nợ đến hạn của công ty Phát Châu có số dư 300.000.000đ, thời hạn vay là 3 năm, lãi suất cho vay 12%/năm, trả gốc và lãi khi đến hạn. Công ty không được ngân hàng cho gia hạn nợ thêm. Số tiền lãi vay công ty còn phải thanh toán cho ngân hàng là 3.000.000đ. Biết ngân hàng đã dự thu toàn bộ số lãi cho vay trên. Kế toán hạch toán bút toán thoái thu lãi:

a)

a. Nợ TK 9410: 3.000.000

b)

b. Nợ TK 2112: 300.000.000/Có TK 2111:

300.000.000

c)

c. Nợ TK 8090: 3.000.000/Có TK 3941: 3.000.000 đồng thời ghi Nợ TK 9410: 3.000.000

d)

d. Nợ TK 8090: 3.000.000/Có TK 4913:

3.000.000 đồng thời ghi Nợ TK 9410:

300.000.000

35.

Tại ngân hàng Vietcombank - CN Vũng Tàu, công ty Mỹ Anh nộp Bảng kê nộp Séc kèm tờ Séc chuyển khoản đã được ngân hàng Vietcombank - CN Bình Dương bảo chi cho Công ty Ngọc Anh, số tiền 50.000.000đ. Séc còn thời gian hiệu lực. Kế toán hạch toán:

a)

a. Nợ TK 4211: 50.000.000/Có TK 5191: 50.000.000

b)

b. Nợ TK 5191: 50.000.000/Có TK 4211: 50.000.000

c)

c. Nợ TK 4271: 50.000.000/Có TK 4211: 50.000.000

d)

d. Nợ TK 4211: 50.000.000/Có TK 4271: 50.000.000

36.

Trong quy trình thanh toán séc chuyển khoản, khi người trả tiền và người thụ hưởng cùng mở tài khoản tại một ngân hàng thì kế toán sẽ hạch toán:

a)

a. Nợ TK 1011/Có TK 4211 (KH thụ hưởng)

b)

b. Nợ TK 4211 (KH trả tiền)/Có TK 4211 (KH V thụ hướng)

c)

c. Nợ TK 1011/Có TK 4211 (KH trả tiền)

d)

d. Nợ TK 4211 (KH thụ hưởng)/Có TK 4211 (KH trả tiền)

37.

Nguồn vốn của ngân hàng bao gồm:

a)

a. Tiền mặt và tiền gửi của khách hàng

b)

b. Vốn tự có, vốn quản lý và lưu động, các loại vốn khác

c)

c. Quỹ dự trữ bắt buộc tại Ngân hàng Nhà nước

d)

d. Tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước và các tố chức tín dụng khác

38.

Phân loại theo thời hạn phát hành, giấy tờ có giá bao gồm:

a)

a. Giấy tờ có giá ngắn hạn, Giấy tờ có giá dài hạn

b)

b. Giấy tờ có giá ngắn hạn, Giấy tờ có giá trả lãi theo định kỳ, Giấy tờ có giá trả lãi một lần khi đến hạn thanh toán

c)

C. Giấy tờ có giá ngắn hạn, Giấy tờ có giá trả lãi một lần khi đến hạn thanh toán

d)

d. Giấy tờ có giá trả lãi theo định kỳ, Giấy tờ có giá trả lãi một lần khi đến hạn thanh toán

39.

Chuyển nợ quá hạn của khoản vay dài hạn của công ty Nam Hoa số tiền 100.000.000đ. Kế toán hạch toán:

a)

a. Nợ TK 2112: 100.000.000/Có TK 2111: 100.000.000

b)

b. Nợ TK 2122: 100.000.000/Có TK 2121: 100.000.000

c)

c. Nợ TK 2132: 100.000.000/Có TK 2121: 100.000.000

d)

d. Nợ TK 2132: 100.000.000/Có TK 2131: 100.000.000