Font size
WorksheetsCâu hỏi về di truyền học
Total questions: 36
Worksheet time: 20mins
Trong quá trình dịch mã, vai trò của các phân tử tRNA là gì?
Tham gia cấu tạo nên ribosome.
Vận chuyển amino acid.
Mang thông tin di truyền.
Tổng hợp protein.
Trong quá trình dịch mã, vai trò của các phân tử mRNA là gì?
Tham gia cấu tạo nên ribosome.
Vận chuyển amino acid.
Mang thông tin di truyền.
Là khuôn để tổng hợp protein.
Ở lúa mạch, sự gia tăng hoạt tính của enzyme amilaza xảy ra do
có một đột biến đảo doạn NST.
có một đột biến lặp đoạn NST.
có một đột biến chuyển đoạn NST.
có một đột biến mất đoạn NST.
Thể nào sau đây không phải là thể lệch bội?
Thể 3 nhiễm trên NST thường.
Người bị bệnh Down.
Thể không nhiễm trên NST giới tính.
Người bị bệnh ung thư máu.
Theo Menđen, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng biểu hiện ở F1. Tính trạng biểu hiện ở F1 gọi là
tính trạng ưu việt.
tính trạng lặn.
tính trạng trội.
tính trạng trung gian.
Theo Menđen, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng biểu hiện ở F1. Tính trạng không biểu hiện ở F1 gọi là
tính trạng ưu việt.
tính trạng lặn.
tính trạng trội.
tính trạng trung gian.
Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly theo quan điểm di truyền học hiện đại
Sự phân ly và tái tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh
Sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh
Sự phân ly đồng đều của NST trong mỗi cặp tương đồng khi giảm phân
Sự phân ly của cặp NST tương đồng trong nguyên phân.
Cơ thể nào sau đây có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các cặp gen?
AaBBdd
aaBBdd.
aaBBDd
AaBbdd
Cơ thể nào sau đây có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các cặp gen?
AaBBdd
aaBBdd.
aaBBDd
AaBbdd
Ở cừu kiểu gen HH quy định có sừng; hh: không sừng; Hh: ở con đực thì có sừng con ở cừu cái lại không sừng. Đây là hiện tượng tính trạng
di truyền liên kết với giới tính
biểu hiện phụ thuộc ngoại cảnh
di truyền theo dòng mẹ.
biểu hiện phụ thuộc giới tính.
Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp allele nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì chúng
Sẽ phân ly độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử
Di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết
Luôn có số lượng, thành phần và trật tự các nucleotit giống nhau
Luôn tương tác với nhau cùng quy định 1 tính trạng
Sinh vật nào sau đây không phải là sinh vật biến đổi gene ?
Lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp beta-caroten trong hạt.
Cừu có khả năng sản sinh protein trong sữa của chúng.
Cà chua có gene làm chín quả đã bị bất hoạt.
Dâu tằm tam bội có năng suất lá cao.
Đặc điểm nào dưới đây về quần thể là không đúng?
Quần thể có thành phần kiểu gene đặc trưng và ổn định.
Quần thể là một cộng đồng lịch sử phát triển chung.
Quần thể là một tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời các cá thể.
Quần thể là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên.
Tất cả các allele của các gen trong quần thể tạo nên
vốn gene của quần thể.
kiểu gene của quần thể.
kiểu hình của quần thể.
thành phần kiểu gene của quần thể.
Điều nào không đúng khi nói về các điều kiện nghiệm đúng của định luật Hardy –Weinberg ?
Quần thể có kích thước lớn.
Có hiện tượng di nhập gen.
Không có chọn lọc tự nhiên.
Các cá thể giao phối tự do.
Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:
quần thể giao phối có lựa chọn.
quần thể tự phối và ngẫu phối.
quần thể tự phối.
quần thể ngẫu phối.
Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gene của quần thể
tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp.
duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử.
phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen.
phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
Câu 19: (Di truyền học QT - NB) Định luật Hardy - Weinberg phản ánh sự
mất ổn định tần số tương đối của các allele trong quần thể ngẫu phối.
mất ổn định tần số các thể đồng hợp trong quần thể ngẫu phối.
ổn định về tần số allele và thành phần kiểu gene trong quần thể ngẫu phối.
mất cân bằng thành phần kiểu gene trong quần thể ngẫu phối.
Câu 21. Di truyền học người - NB) Đặc điểm bệnh Down ở người
Có 3 NST số 21.
Có 3 NST số 22.
Có 3 NST X
Có 3 NST số 5.
Câu 22(Di truyền học người - NB) Phát biểu dưới đây có nội dung đúng là:
Trẻ bị bệnh Down có nguyên nhân là bố.
Trẻ bị bệnh bạch tạng có nguyên nhân là do mẹ.
Trẻ sơ sinh bị bệnh Down có tỉ lệ tăng theo theo độ tuổi sinh đẻ của mẹ.
Trẻ sơ sinh dễ bị bệnh di truyền khi mẹ sinh đẻ ở độ tuổi từ 20 – 24.
Hôn phối gần (kết hôn gần giữa những người có quan hệ huyết thống) làm suy thoái nòi giống vì:
Làm thay đổi kiểu gene vốn có của loài.
Tạo nên tính đa dạng về kiểu hình.
Sinh nhiều con dẫn đến thiếu điều kiện chăm sóc chúng.
Dễ làm xuất hiện các bệnh di truyền.
Điều nào sau đây không đúng khi nói trẻ đồng sinh cùng trứng khác trẻ đồng sinh khác trứng
Trẻ đồng sinh khác trứng có kiểu gene khác nhau, nên chỉ giống nhau ở mức độ như anh em cùng bố mẹ.
Trẻ đồng sinh cùng trứng có cùng một kiểu gene nên rất giống nhau.
Trẻ đồng sinh cùng trứng bao giờ cũng hành động giống nhau.
Trẻ đồng sinh cùng trứng luôn cùng giới tính, đồng sinh khác trứng có thể khác giới tính.
Di truyền học tư vấn không dựa trên cơ sở nào?
Cần xác minh bệnh, tật có di truyền hay không.
Sử dụng phương pháp nghiên cứu phả hệ, di truyền tế bào.
Chuẩn đoán trước sinh.
Kết quả của phép lai phân tích.
Bố nhóm máu O mẹ nhóm máu B có thế sinh con mang nhóm máu nào?
Gợi ý:
Ở người, 1 gene 3 allele quy định nhóm máu ABO. Trogn đó đồng trội IA và IB , gene lặn IO,
Máu A: IAIA hoặc IAI0 Máu B : IBIB hoặc IBI0
Máu AB IAIB Máu O: I0I0
Bố máu O (I0I0)và mẹ máu B (IBIB hoặc IBI0) --> sinh con nhóm máu?
Máu O và AB.
Máu O và B.
Máu A và B.
Máu AB và B.
(Ứng dụng di truyền - NB) Công nghệ DNA tái tổ hợp giúp chuyển gene mã hóa insulin của người vào vi khuẩn E.coli. Vi khuẩn E.coli sản xuất lượng lớn insulin được dùng để:
Làm thể truyền trong kĩ thuật gene.
Chữa bệnh đái tháo đường.
Sản xuất chất kháng sinh.
Điều trị suy dinh dưỡng ở trẻ.
(Ứng dụng di truyền - NB) Sinh vật biến đổi gene không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây:
Tổ hợp các gene vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính.
Làm biến đổi một số gene đã có sẵn trong hệ gene.
Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một số gene sẵn có trong hệ gene.
Đưa thêm một gene của loài khác vào hệ gene.
(Ứng dụng di truyền - NB) Khi nói về công nghệ gene, kết luận nào sau đây sai?
Là quy trình tạo ra các sinh vật biến đổi gene hoặc chuyển gene.
Quy trình chuyển gene từ tế bào này sang tế bào khác không thuộc công nghệ gen.
Góp phần tạo ra các sinh vật có những đặc tính quý hiếm có lợi cho con người.
Hệ gene của sinh vật biến đổi gene đã được con người làm biến đổi
Cơ thể AaBBDd cho mấy loại giao tử
Hướng dẫn;
Cơ thể AaBBDd di hợp 2 cặp gene, mỗi cặp gene dị hợp cho 2 loại giao tử
=> số giao tử tạo ra là: 2x2 = ?
1
2
3
4
Phép lai AaBbDD x AabbDd tạo ra bao nhiêu kiểu gene?
Hướng dẫn
P: AaBbDD x AabbDd <=> (Aa x Aa)(Bb x bb)(DD x Dd)
F1: 3 x 2x 2 = ?
12
24
8
6
Phép lai P: AabbDdEe x AabbDdEe có thể hình thành ở thế hệ F1 bao nhiêu loại kiểu gene?
Hướng dẫn
P: AabbDdEe x AabbDdEe <=> (Aa x Aa)(bb x bb)(Dd x Dd)(Ee x Ee)
F1: 3 x 1 x 3 x 3 = ?
27
3
9
18
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn. Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Phép lai AAXBXb × AaXbY cho đời con có bao nhiêu loại kiểu hình (ở cả 2 giới) ?
Phép lai: AAXBXb × AaXBY = (AA × Aa)(XBXb × XBY).
AA × Aa --> 1 AA: 1Aa . Số loại kiểu gene: 2, số kiểu hình 1
XBXb × XBY à 1XBXB: 1 XBXb: XBY : 1XbY. Số loại kiểu gene: 4, số kiểu hình = 4 ở cả 2 giới
=> Số loại kiểu gene là 1 × 4 = 4 ở cả 2 giới
4
2
1
3
Phép lai P: AaBBDdEe x AabbDdee có thể hình thành ở thế hệ F1 bao nhiêu loại kiểu gene?
Hướng dẫn
P: AaBBDdEe x AabbDdee <=> (Aa x Aa)(BB x bb)(Dd x Dd)(Ee x ee)
F1: 3 x 1 x 3 x 2 = ?
8
18
9
8
Ở một loài động vật có : Cặp allele AA quy định lông đen gồm có 205 cá thể. Cặp allele Aa quy định lông nâu gồm có 290 cá thể. Cặp allele aa quy định lông trắng có 5 cá thể.
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc di truyền của quần thể là : 0,41AA : 0,58 Aa : 0,01 aa.
- Tần số allele A : pA = 0,41 + (0,58 : 2) = 0,7
- Tần số allele a : qa = 0,01 + (0,58 : 2) = 0,3
Cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng thỏa mãn công thức của định luật Hardy – Weinberg: p2 AA : 2pq Aa : q2 aa (1)
Thay pA = 0,7 ; qa = 0,3 vào (1)
ta có cấu trúc cân bằng di truyền là 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa
Tổng số cá thể của quần thể là 500.
Tần số allele a của quần thể là 0,8.
Tần số Aa của quần thể ban đầu là 0,41
Khi ở trạng thái cân bằng di truyền tần số aa tăng
Khi ở trạng thái cân bằng di truyền tần số Aa tăng
Ở người, bệnh phenylketonuria do một gene nằm trên NST thường quy định, allele d quy định tính trạng bị bệnh, allele D quy định tính trạng bình thường.
Gene (D, d) liên kết với gene quy định tính trạng nhóm máu gồm ba allele: đồng trội IA và IB , gene lặn IO, khoảng cách giữa hai gene này là 11 centimorgan (cM).
Gene bệnh phenylketonuria và gene quy định tính trạng nhóm máu di truyền liên kết.
Xác định chính xác được kiểu gene của người số 2,6,8,9,11 và 13.
Người số 6 và số 8 có kiểu gene giống nhau.
Xác định được chắc chắn kiểu gene của 12 người trong phả hệ.
Phép lai P: AaBBDdEe x AabbDdee có thể hình thành ở thế hệ F1 bao nhiêu loại kiểu hình?
Hướng dẫn:
P: AaBBDdEe x AabbDdee = (AaxAa)(BBxbb)(DdxDd)(Eexee)
F1 số kiểu hình là = 2 x 1 x 2 x 2 = ?
8
10
18
27
Vai trò nào không phải của đột biến nhiễm sắc thể:
Thể đa bội chẵn có thể hình thành nên giống mới, loài mới..
Cung cấp nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.Cung cấp nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.
Đảo đoạn và chuyển đoạn có thể hình thành loài mới.
Làm tăng nhanh tần số allele trội có lợi trong quần thể.
