WorksheetsÔn Tập Địa Lí 12
Total questions: 142
Worksheet time: 1hrs 11mins
Vị trí địa lí nước ta nằm gần trung tâm
Tây Nam Á.
Đông Nam Á.
Đông Bắc Á.
Tây Bắc Á.
Điểm Cực Bắc của Nước ta nằm ở tỉnh nào dưới đây?
Tuyên Quang.
Hà Giang.
Cao Bằng.
Lạng Sơn.
Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các
hải đảo.
đảo ven bờ.
đảo xa bờ.
quần đảo.
Gió mùa đông bắc xuất phát từ
biển Đông.
Ấn Độ Dương.
áp cao Xi-bia.
vùng núi cao.
Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Thành phần loài sinh vật chiếm ưu thế ở nước ta là
Xích đạo.
cận đới.
nhiệt đới.
ôn đới.
Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao mang lại lợi thế lớn nhất cho hoạt động nào sau đây ở nước ta?
Khai khoáng.
Khai thác lâm sản.
Giao thông vận tải.
Du lịch.
Mật độ dân số cao nhất ở nước ta hiện nay thuộc vùng
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Ngành có tỉ trọng lao động cao nhất nước ta là
nông nghiệp.
du lịch.
công nghiệp.
dịch vụ.
Chiếm diện tích lớn nhất khu vực đồi núi nước ta là đất
feralit.
phù sa.
xám phù sa cổ.
mùn thô.
Đô thị nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước ta?
Cổ Loa.
Thăng Long.
Phú Xuân.
Hội An.
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong những năm qua thay đổi theo
số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị giảm
số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng
số dân thành thị tăng, tỉ lệ dân thành thị giảm
số dân thành thị giảm,tỉ lệ dân thành thị tăng
Đô thị hóa ở nước ta hiện nay không có đặc điểm nào dưới đây?
Tỉ lệ dân thành thị có xu hướng giảm.
Không gian mở rộng theo chiều cao.
Đang phát triển theo hướng đô thị xanh.
Gia tăng nhanh dân số cơ học ở đô thị.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây do
kết quả của việc di dân tự do từ nông thôn vào thành thị.
tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn.
sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.
cơ sở hạ tầng đô thị phát triển cao so với khu vực và thế giới.
Tác động tích cực của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.
làm thay đổi sự phân bố dân cư và lao động.
tăng nhanh cả về số lượng và quy mô đô thị.
tạo nhiều việc làm và thu nhập cho nhân dân.
Các đô thị ở nước ta có sức hút đối với các nhà đầu tư chủ yếu do
dân số tăng lên nhanh, kết cấu hạ tầng hoàn thiện.
cơ cấu kinh tế hiện đại, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao.
lao động đông, hạ tầng tốt, thị trường tiêu thụ lớn.
cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, dân nhập cư nhiều.
Đô thị hóa ở nước ta hiện nay không có đặc điểm nào dưới đây?
tỉ lệ dân thành thị giảm nhanh.
Không gian mở rộng theo chiều cao.
Đang phát triển theo hướng xanh.
Tỉ lệ gia tăng cơ học cao hơn tự nhiên
Tác động tích cực của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.
làm thay đổi sự phân bố dân cư và lao động.
tăng nhanh cả về số lượng và quy mô đô thị.
tạo nhiều việc làm và thu nhập cho nhân dân.
Vai trò của kinh tế Nhà nước là
cung cấp dịch vụ, tạo điều kiện để các thành phần kinh tế sản xuất, kinh doanh.
ổn định kinh tế vĩ mô, định hướng và dẫn dắt phát triển kinh tế - xã hội.
động lực quan trọng của nền kinh tế với các tập đoàn tư nhân lớn mạnh.
huy động nguồn đầu tư, công nghệ, phương thức quản lí từ nước ngoài.
Vai trò quan trọng của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thể hiện ở
đóng góp cao nhất trong cơ cấu GDP.
tỉ trọng tăng nhanh trong cơ cấu GDP.
giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
tỉ trọng trong cơ cấu GDP ổn định.
Tỉ trọng ngành dịch vụ nước ta tăng lên trong cơ cấu kinh tế theo ngành là biểu hiện của
sự phát triển nông nghiệp hàng hóa.
phát triển khu công nghiệp tập trung.
cơ cấu kinh tế theo thành phần đa dạng.
sự phát triển kinh tế, mức sống tăng.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu nhằm đảm bảo cho sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế nước ta hiện nay?
Xác định cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
Giảm tỉ trọng khu vực nông - lâm - ngư nghiệp, tăng công nghiệp - xây dựng.
Chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất, tiến hành đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm.
Hình thành các vùng động lực phát triển và các vùng trọn
Tỉ trọng ngành dịch vụ nước ta tăng lên trong cơ cấu kinh tế theo ngành là biểu hiện của
sự phát triển nông nghiệp hàng hóa.
phát triển khu công nghiệp tập trung.
cơ cấu kinh tế theo thành phần đa dạng.
sự phát triển kinh tế, mức sống tăng.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta là
giảm tỉ trọng nông-lâm -ngư nghiệp, tăng tỉ tọng công nghiệp, dich vụ.
tăng tỉ trọng nông-lâm -ngư nghiệp, giảm tỉ tọng công nghiệp, dich vụ.
tăng tỉ trọng dich vụ, giảm tỉ tọng công nghiệp và nông-lâm -ngư nghiệp.
giảm tỉ trọng công nghiệp, tăng tỉ trọng dịch vụ và nông- lâm- ngư nghiệp.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
phát triển theo hướng xanh.
Tỉ lệ dân thành thị giảm.
Hạn chế lối sống thành thị.
không gian đô thị thu hẹp.
Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là
địa hình đa dạng.
đất feralit.
khí hậu nhiệt đới.
nguồn nước.
Sản phẩm nông nghiệp của nước ta chủ yếu có nguồn gốc
nhiệt đới.
ôn đới.
cận nhiệt.
hàn đới.
Chăn nuôi bò sữa của nước ta phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng duyên hải.
Các đồng bằng ven sông.
Các vùng cao nguyên.
Khu vực núi cao hiểm trở.
Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
Trung du và miền núi phía Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào
hoa màu lương thực.
phụ phẩm thủy sản.
thức ăn công nghiệp.
đồng cỏ tự nhiên.
Vùng có sản lượng lúa lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
cây lương thực.
cây rau đậu.
cây công nghiệp.
cây ăn quả.
Trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng có xu hướng tăng nhanh về tỉ trọng những năm gần đây là
cây lương thực và cây công nghiệp.
cây rau đậu và cây công nghiệp.
cây lương thực và cây ăn quả.
cây rau đậu và cây lương thực.
Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là
ôn đới.
nhiệt đới.
cận nhiệt.
xích đạo.
Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?
tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng.
số lượng tất cả các loài vật nuôi ở đều tăng ổn định.
hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.
sản xuất hàng hóa là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi.
Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi
lợn.
gia cầm.
trâu.
bò.
Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi?
lợn.
gia cầm.
trâu.
bò.
Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là?
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi của nước ta hiện nay?
Tỉ trọng trong giá trị sản xuất nông nghiệp tăng.
Xu hướng nổi bật là chăn nuôi theo hướng hàng hoá.
Sản phẩm không qua giết thịt chiếm tỉ trọng tăng.
Hiệu quả chăn nuôi đã ở mức độ cao và ổn định.
Ở vùng trung du và miền núi nước ta có thế mạnh phát triển hoạt động nông nghiệp nào sau đây?
Cây lâu năm và nuôi trồng thủy sản.
Cây hàng năm và nuôi trồng thủy sản.
Cây hàng năm và chăn nuôi gia súc lớn.
Cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
Vùng có bình quân lương thực đầu người cao nhất cả nước là?
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay là?
hạn chế tình trạng du cư.
trồng rừng trên đất trống, đồi trọc.
triển khai Luật Lâm nghiệp.
giao quyền sử dụng, bảo vệ rừng.
Vùng nào sau đây có nghề nuôi tôm phát triển nhất nước ta?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay?
chịu sự chi phối của nhân tố thị trường.
chưa đa dạng về đối tượng nuôi trồng.
sản lượng nuôi trồng ngày càng giảm.
các vùng nước ngọt chủ yếu nuôi tôm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành thủy sản ở nước ta?
Khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng nhỏ.
Sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng.
Sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn.
Khai thác hải sản xa bờ đang được đẩy mạnh.
Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
Trong rừng có nhiều gỗ và lâm sản quý.
Diện tích rừng giàu được phục hồi nhanh.
Tỉ lệ che phủ rừng giảm sút nhanh chóng.
Tài nguyên rừng phân bố đều khắp các vùng.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
đường bờ biển dài, nhiều ngư trường.
nhiều sông suối, chế độ nước theo mùa.
có nhiều hồ thủy điện, nhiều thác ghềnh.
nhiều sông, ao hồ, bãi triều, vũng, vịnh.
Nuôi trồng thủy sản nước lợ của nước ta phát triển thuận lợi ở những nơi nào sau đây?
Hồ thủy lợi, ruộng lúa ở các đồng bằng.
Sông ngòi, hồ, vũng trũng ở đồng bằng.
Bãi triều, đầm, phá, dải rừng ngập mặn.
Vũng, vịnh và vùng biển ven các đảo.
Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?
Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.
Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.
Môi trường biển và hải đảo ô nhiễn.
Hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho nước ta phát triển đánh bắt thủy sản?
Nhiều cửa sông, đầm phá.
Sông ngòi, ao hồ dày đặc.
Đồng bằng có nhiều ô trũng.
Biển có nhiều ngư trường lớn.
Khu vực nào sau đây ở nước ta không thích hợp cho nuôi trồng thủy sản nước lợ?
Bãi triều.
Đầm phá.
Ô trũng ở đồng bằng.
Rừng ngập mặn.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?
Diện tích nuôi trồng được mở rộng.
Sản phẩm qua chế biến càng nhiều.
Đánh bắt ở ven bờ được chú trọng.
Phương tiện sản xuất được đầu tư.
Để tăng sản lượng thủy sản đánh bắt, vấn đề quan trọng nhất cần phải giải quyết là
tìm kiếm các ngư trường mới.
mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản.
trang bị kiến thức mới cho ngư dân.
đầu tư phương tiện đánh bắt hiện đại.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng khai thác hải sản ở nước ta tăng nhanh trong thời gian gần đây là
mở rộng thị trường trong và ngoài nước
phát triển công nghiệp chế biến.
tàu thuyền và ngư cụ ngày càng hiện đại.
Ngư dân có nhiều kinh nghiệm.
Trong nghề nuôi trồng thủy sản, nghề nào có tốc độ phát triển nhanh nhất?
Nuôi cá tra.
Nuôi cá ba sa.
Nuôi sò huyết.
Nuôi tôm.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay phát triển nhanh?
Thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng.
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng.
Công nghiệp chế biến đáp ứng được nhu cầu.
Ứng dụng nhiều tiến bộ của khoa học kĩ thuật.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay?
Yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm.
Diện tích mặt nước được mở rộng thêm.
Nhu cầu khác nhau của các thị trường.
Điều kiện nuôi khác nhau ở các cơ sở.
Ý nghĩa sinh thái to lớn của các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta là
tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân.
bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp giấy.
cung cấp nguồn hàng xuất khẩu quan trọng.
Vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản ở nước ta là
khai thác thật hợp lí đi đôi với trồng mới rừng.
tăng cường giao đất, giao rừng cho người dân.
đẩy mạnh chế biến, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.
tích cực ngăn chặn nạn chặt phá rừng tự nhiên.
Sản lượng thủy sản khai thác có tốc độ tăng chậm hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng chủ yếu là do
gặp khó khăn về phương tiện, nguồn lợi hải sản ven bờ suy giảm, thiên tai.
thị trường tiêu thụ nhỏ, có ít tiềm năng để đánh bắt thủy sản ở ngoài khơi.
điện kiện tự nhiên không thích hợp cho đánh bắt, ngư dân ít kinh nghiệm.
vốn đầu tư ít, điều kiện tự nhiên không thuận lợi, bão thường xuyên xảy ra.
Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm nông sản nước ta?
Đa dạng hóa sản phẩm, đẩy mạnh chế biến.
Đẩy mạnh chế biến, sản xuất chuyên canh.
Đa dạng hóa sản phẩm, sử dụng giống mới.
Đẩy mạnh chế biến, sử dụng giống mới.
Vùng có số lượng trang trại nhi���u nhất của nước ta hiện nay là
Đồng bằng sông Hồng.
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Việc hình thành các vùng chuyên canh ở nước ta thể hiện xu hướng
tăng cường tình trạng độc canh.
tăng cường chuyên môn hoá sản xuất.
đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp.
tăng cường sự phân hoá lãnh thổ.
Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến sẽ có tác động
tạo thêm nhiều nguồn hàng xuất khẩu có giá trị.
thực hiện cơ giới hoá, hoá học hoá, thuỷ lợi hoá.
nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
khai thác tốt hơn tiềm năng về đất đai, khí hậu.
Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, công nghiệp nước ta được chia thành
2 nhóm với 28 ngành.
4 nhóm với 34 ngành.
4 nhóm với 30 ngành.
5 nhóm với 31 ngành.
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang được cơ cấu lại theo hướng
nâng cao trình độ công nghệ.
phát triển theo chiều rộng.
phát triển mạnh khai khoáng.
chú trọng thị trường trong nước.
Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp theo lãnh thổ nước ta là
nguồn tài nguyên thiên nhiên.
nguồn nhân lực trình độ cao.
vị trí địa lý, thị trường tiêu thụ.
sự đồng bộ của các điều kiện.
Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ của nước ta có sự chuyển dịch nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Tăng cường hội nhập với thế giới.
Khai thác thế mạnh của từng vùng.
Giải quyết việc làm, tăng thu nhập.
Phát triển đồng đều giữa các vùng.
Vùng nào sau đây có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất ở nước ta hiện nay?
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải NamTrung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.
Giảm tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.
Cơ cấu sản phẩm công nghiệp của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu là để
khai thác tốt hơn thế mạnh về khoáng sản.
tận dụng tối đa nguồn vốn từ nước ngoài.
phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường.
sử dụng có hiệu quả hơn nguồn lao động.
Công nghiệp ở trung du và miền núi nước ta còn gặp nhiều hạn chế trong phát triển là do
vị trí địa lí không thuận lợi.
nghèo tài nguyên khoáng sản.
thiếu lao động có tay nghề.
điều kiện phát triển thiếu đồng bộ.
Biểu hiện rõ rệt nhất của quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta thời gian gần đây là
đẩy mạnh ngành công nghiệp khai khoáng để tạo nguồn hàng xuất khẩu.
tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến tăng, ngành công nghiệp khai thác giảm.
giá trị ngành công nghiệp chế biến tăng, ngành công nghiệp khai thác giảm.
ngành công nghiệp chế biến có tỉ trọng thấp hơn ngành công nghiệp khai thác.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển công nghiệp của vùng núi là
đất trồng đa dạng, diện tích rừng lớn.
đa dạng sinh vật, nhiều cảnh quan đẹp.
sông ngòi có trữ năng thủy điện lớn.
nhiều đồng cỏ để chăn nuôi đại gia súc.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta hiện nay là khu vực
có vốn đầu tư nước ngoài.
Nhà nước.
ngoài nhà nước.
kinh tế tập thể.
Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp chủ yếu do
Có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước, thưa dân.
Giàu có nhất nước về nguồn tài nguyên thiên nhiên, vốn lớn.
Khai thác triệt để các lợi thế tài nguyên thiên nhiên, lao động.
Dân số đông, lao động dồi dào, trình
Việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng đa dạng hóa sản phẩm nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Tạo ra các sản phẩm giá rẻ, phù hợp với yêu cầu của thị trường.
Tạo ra các sản phẩm có chất lượng và cạnh tranh được về giá cả.
Phù hợp với khả năng lao động và tăng hiệu quả sản xuất, đầu tư.
Phù hợp với yêu cầu của thị trường và tăng cường hiệu quả đầu tư.
Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế đã có những thay đổi sâu sắc nhờ
có nguồn tài nguyên khoáng sản.
kết quả của công cuộc đổi mới.
đổi mới trang thiết bị, công nghệ.
nâng cao chất lượng lao động.
Biện pháp chủ yếu để phát triển bền vững công nghiệp nước ta là
phát triển giao thông vận tải, thông tin.
nâng cao chất lượng, hạ thấp giá thành.
đầu tư công nghệ, giảm thiểu ô nhiễm.
đào tạo nhân lực, đảm bảo nguyên liệu.
Tỉ trọng công nghiệp chế biến tăng trong giá trị sản xuất công nghiệp nước ta chủ yếu là do
nguồn nguyên liệu phong phú, vốn đầu tư rất lớn, thị trường rộng.
lực lượng lao động trình độ cao, thị trường tiêu thụ được mở rộng.
có nhiều ngành, hiệu quả kinh tế cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
nguồn nguyên liệu phong phú, thị trường rộng, lao động trình độ.
Tài nguyên được sử dụng cho tổ hợp nhà máy điện Phú Mỹ là
than đá.
dầu mỏ.
khí đốt.
thủy năng.
Chiếm tỉ trong lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay là
thuỷ điện.
điện nguyên tử.
điện mặt trời.
nhiệt điện.
Các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc nước ta hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn nhiên liệu nào sau đây?
Khí đốt
Dầu
Than
Gỗ
Nhà máy thuỷ điện có công suất lớn nhất nước ta hiện nay là
Sơn La
Hoà Bình
Trị An
Yaly
Sản phẩm nào sau đây của nước ta thuộc công nghiệp chế biến thủy, hải sản?
Tôm hộp
Lạp xường
Gạo, ngô
Đường mía
Sản phẩm nào sau đây thuộc công nghiệp chế biến thịt và các sản phẩm từ thịt?
Xúc xích
Rượu, bia
Gạo, ngô
Nước mắm
Mạng lưới sông ngòi nước ta có thế mạnh cho phát triển
điện gió
nhiệt điện
thủy điện
điện hạt nhân
Nhà máy lọc dầu được xây dựng đầu tiên ở nước ta là
Nghi Sơn
Bình Sơn
Côn Sơn
Dung Quất
Ngành nào sau đây không thuộc công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm?
Xay xát gạo
Dệt, may
Chế biến thịt
Chế biến hải sản
Nhiều nhà máy thuỷ điện được xây dựng ở nước ta vì
vốn đầu tư xây dựng nhà máy ít
có tiềm năng thuỷ điện rất lớn
không tác động tới môi trường
trình độ khoa học - kĩ thuật cao
Trong quá trình khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí ở nước ta cần đặc biệt chú ý giải quyết vấn đề nào sau đây?
Thu hồi khí đồng hành
Liên doanh với nước ngoài
Tác động của thiên tai
Các sự cố về môi trường
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành công nghiệp sản xuất điện tử, máy vi tính?
Sử dụng lực lượng lao động đông đảo
Cần lao động trẻ, trình độ chuyên môn
Sử dụng nguồn nguyên, nhiên liệu lớn
Cần một không g
Đúng với ngành công nghiệp sản xuất điện tử, máy vi tính?
Sử dụng lực lượng lao động đông đảo.
Cần lao động trẻ, trình độ chuyên môn.
Sử dụng nguồn nguyên, nhiên liệu lớn.
Cần một không gian sản xuất rộng lớn.
Công nghiệp sản xuất giày, dép của nước ta phát triển dựa trên các thế mạnh chủ yếu nào sau đây?
Lao động đông, cơ sở vật chất hiện đại.
Nguồn vốn đầu tư lớn, thị trường rộng.
Lao động đông, thị trường tiêu thụ lớn.
Cơ sở vật chất hiện đại, vốn đầu tư lớn.
Ngành công nghiệp nào sau đây của nước ta cần phát triển đi trước một bước?
Điện tử.
Hóa chất.
Cơ khí.
Điện.
Sản phẩm dầu khí là nguyên liệu cho
luyện kim đen.
sản xuất bột giấy.
luyện kim màu.
sản xuất phân đạm.
Tiềm năng thủy điện nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng
Trung du và miền núi phía Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải miền Trung.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Hoạt động của các nhà máy thủy điện nước ta gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Sông ngòi ngắn và rất dốc.
Cơ sở hạ tầng yếu kém.
Sự phân mùa của khí hậu.
Thiếu lao động kĩ thuật.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây khiến cơ cấu công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm của nước ta đa dạng?
Nhiều thành phần kinh tế tham gia sản xuất.
Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
Có nguồn lao động được nâng cao tay nghề.
Cơ sở vật chất kĩ thuật được nâng cấp.
Công nghiệp dệt, may của nước ta phát triển mạnh dựa trên thế mạnh nổi bật nào sau đây?
Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.
Kĩ thuật, công nghệ sản xuất cao.
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
Nguyên liệu trong nước dồi dào.
Công nghiệp sản xuất đồ uống phát triển mạnh xung quanh các thành phố lớn do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Lao động có kĩ thuật cao.
Có cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.
Giao thông vận tải phát triển.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm nước ta phân bố chủ yếu dựa vào
thị trường tiêu thụ, nguồn lao động.
vùng nguyên liệu, cơ sở năng lượng.
vùng nguyên liệu, thị trường tiêu thụ.
phân bố dân cư, giao thông vận tải.
Công nghiệp sản xuất điện ở nước ta phát triển nhanh chủ yếu do
tập trung nâng cấp một số nhà máy điện cũ.
kinh tế phát triển, mức sống nâng cao.
đào tạo lao động trình độ cao trong ngành.
thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.
Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm mang lại hiệu quả kinh tế cao chủ yếu là do
thúc đẩy hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp và chăn nuôi.
góp phần giải quyết việc làm và thúc đẩy công nghiệp hóa nông thôn.
không đòi hỏi vốn lớn như ngành khác, cung cấp nhiều mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
nguyên liệu phong phú, đa dạng, thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn.
Công nghiệp sản xuất điện ngày càng phát triển do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nhiều tiềm năng để phát triển, vốn đầu tư lớn, nhu cầu ngành kinh tế.
Sự phát triển kinh tế, mức sống được nâng cao, có tiềm năng phát triển.
Được sử dụng rộng rãi trong sinh hoạt, vốn đầu tư ngành điện lực lớn.
Nguồn vốn lớn, chất lượng cuộc sống được nâng cao, nhiều sông, suối.
Vùng có số lượng khu công nghiệp nhiều nhất ở nước ta là
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Vùng có số lượng khu công nghiệp nhiều nhất ở nước ta là
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng phát triển các khu công nghiệp ở nước ta?
Phát triển khu công nghiệp sinh thái.
Phát triển cách xa các khu đô thị lớn.
Giảm sự phụ thuộc vào vốn đầu tư.
Phân bố đồng đều hơn giữa các vùng.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các khu công nghiệp ở nước ta
tạo nhiều sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu.
thu hút đầu tư, thúc đẩy sản xuất hàng hóa.
sử dụng tốt tài nguyên, tạo nhiều việc làm.
đẩy nhanh đô thị hóa và phân bố lại dân cư.
Các khu công nghiệp và khu công nghệ cao được phân bố nhiều ở Đông Nam Bộ chủ yếu là do
kết cấu hạ tầng phát triển, lao động tay nghề cao.
hội tụ và phát huy được những thế mạnh vốn có.
thị trường tiêu thụ được mở rộng, vị trí thuận lợi.
nguồn lao động dồi dào, nguyên liệu phong phú.
Phát biểu nào sau đây thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay?
Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng.
Ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm tỉ trọng.
Kinh tế Nhà nước nắm giữ những ngành then chốt.
Hình thành nhiều khu công nghiệp tập trung.
Khu vực nào sau đây có có hoạt động dịch vụ da dạng và phát triển mạnh mẽ nhất?
Nông thôn.
Đô thị.
Hải đảo.
Miền núi.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất tới tốc độ tăng trưởng của các ngành dịch vụ?
Trình độ phát triển kinh tế.
Quy mô và cơ cấu dân số.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Phân bố dân cư.
Các giải pháp công nghệ hiện nay tạo ra loại hình dịch vụ mới nào sau đây?
Giao thông đường không.
Giao thông thông minh.
Du lịch s
Các giải pháp công nghệ hiện nay tạo ra loại hình dịch vụ mới nào sau đây?
Giao thông đường không.
Giao thông thông minh.
Du lịch sinh thái.
Thương mại nội địa.
Vai trò của dịch vụ đối với sự phát triển xã hội là
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên.
góp phần tạo ra các cảnh quan văn hoá hấp dẫn.
Nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ nhất tới việc xuất hiện các loại hình dịch vụ mới ở nước ta hiện nay là
khoa học - công nghệ.
tài nguyên thiên nhiên.
chính sách phát triển.
sức mua của người dân.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến sức mua, nhu cầu dịch vụ ở nước ta hiện nay?
Trình độ phát triển kinh tế.
Quy mô và cơ cấu dân số.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Phân bố và mạng lưới dân cư.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến việc đầu tư bổ sung lao động cho ngành dịch vụ?
Trình độ phát triển kinh tế.
Quy mô và cơ cấu dân số.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Phân bố và mạng lưới dân cư.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến phân bố mạng lưới ngành dịch vụ?
Sự phân bố mạng lưới đô thị.
Quy mô và cơ cấu dân số.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Phân bố và mạng lưới dân cư.
Tác động của vị trí địa lí đến sự phát triển các ngành dịch vụ nước ta không phải là
mở rộng thị trường xuất nhập khẩu hàng hóa.
kết nối với giao thông trong khu vực, quốc tế.
liên kết, hợp tác xây dựng các tuyến du lịch.
chỉ thuận lợi cho kết nối giao thông đường bộ.
Đặc điểm địa hình, khí hậu nước ta tác động rõ nhất đến sự phát triển của các ngành dịch vụ nào sau đây?
Thương mại, du lịch.
Giao thông, du lịch.
Giao thông, viễn thông.
Thương mại, viễn thông.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay?
Thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế.
Tạo ra nhiều hàng hoá phục vụ nhu cầu trong nước.
Tạo ra nhiều việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của nước ta.
Loại hình dịch vụ nào sau đây không phải mới ra đời ở nước ta?
Logistics.
Tư vấn đầu tư.
Chuyển giao công nghệ.
Vận tải đường bộ.
Quốc lộ 1 bắt đầu từ cửa khẩu nào sau đây?
Hữu Nghị.
Lào Cai.
Móng Cái.
Tân Thanh.
Tuyến vận tải đường sắt quan trọng nhất nước ta là
đường sắt Thống Nhất.
Hà Nội - Lào Cai.
Hà Nội - Hải Phòng.
Hà Nội - Thái Nguyên.
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành hàng không của nước ta?
Là ngành phát triển lâu đời.
Năng lực vận tải tăng lên.
Lao động trình độ rất cao.
Chưa có các cảng quốc tế.
Phát biểu nào sau đây không đúng với giao thông đường sông nước ta hiện nay?
Tập trung chủ yếu ở các đồng bằng.
Đường sông dày đặc khắp cả nước.
Phương tiện vận tải ít được cải tiến.
Trang thiết bị cảng sông còn lạc hậu.
Trong các loại hình vận tải ở nước ta, giao thông vận tải đường hàng không có
tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.
chiếm ưu thế về hàng hóa vận chuyển.
phát triển không ổn định nhất.
trình độ kĩ thuật và công nghệ hiện đại.
Trục đường bộ xuyên quốc gia có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của phía tây nước ta là
Quốc lộ 26.
Quốc lộ 9.
Đường 14
Đường Hồ Chí Minh.
Tuyến đường biển ven bờ quan trọng nhất nước ta là
Sài Gòn - Cà Mau.
Phan Rang - Sài Gòn.
Hải Phòng - TP. Hồ Chí Minh.
Đà Nẵng - Quy Nhơn.
Ngành giao thông vận tải trẻ nhưng tốc độ phát triển nhanh ở nước ta là
đường ô tô.
đường sắt.
đường hàng không.
đường biển.
Vùng kinh tế nào ở nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để phát triển giao thông đường sông?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Phát biểu nào sau đây đúng với mạng lưới đường ô tô của nước ta?
Mật độ cao nhất Đông Nam Á.
Chưa có đầu mối giao thông lớn.
Về cơ bản đã phủ kín các vùng.
Đều chạy theo hướng Bắc - Nam.
Các loại hình giao thông vận tải nào sau đây ở nước ta có lợi thế hơn trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới?
Đường biển và đường sắt.
Đường bộ và đường sông.
Đường bộ và đường hàng không.
Đường hàng không và đường biển.
Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu là do
bờ biển có nhiều vũng, vịnh, mực nước sâu, kín.
có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ, bãi triều rộng.
có nhiều đầm phá, bãi triều rộng, nhiều đảo ven bờ.
có nền kinh tế phát triển nhanh, nhu cầu vận tải lớn.
Tuyến đường bộ huyết mạch quan trọng của nước ta là
quốc lộ 1A
đường Hồ Chí Minh
đường 14
đường 9
Nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy ngành giao thông vận tải nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây
điều kiện thuận lợi
thu hút đầu tư
kinh tế phát triển
mức sống cao
Trong những năm qua ngành vận tải đường biển nước ta phát triển nhanh là do
nội thương phát triển mạnh
nước ta đang thực hiện chính sách mở cửa và ngoại thương
ngành dầu khi phát triển mạnh
nhiều điều kiện tự nhiên
