Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LỊCH SỬ CKI KD

Total questions: 98

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc là tập hợp đại diện của tất cả các nước thành viên?

a)

A. Đại hội đồng. 

b)

B. Ban thư ký.

c)

C. Hội đồng bảo an.

d)

  D. Toà án quốc tế.

2.

Một trong những quốc gia Ủy viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc là

a)

A. Nhật.   

b)

B. Đức.               

c)

C. Trung Quốc.   

d)

D. Bi.

3.

Nhận xét nào là đúng về việc thỏa thuận đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc trong Hội nghị I-an-ta (2-1945)?

a)

A. Thực hiện việc tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa thực dân. 

b)

B. Thực chất là phân chia quyền lợi giữa Mỹ và Liên Xô.

c)

C. Nhanh chóng triệt tiêu sức mạnh của các nước tư bản.    

d)

D. Tạo điều kiện để tái vũ trang cho Đức chống Liên Xô.

4.

Hội nghị 1-an-ta (2/1945) được tiến hành trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Vừa mới kết thúc.   

b)

B. Bùng nổ và lan rộng

c)

C. Giai đoạn sắp kết thúc.   

d)

D. Đang diễn ra ác liệt.

5.

Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra bước đột phá đầu tiên đối với trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

A. Cách mạng Trung Quốc thành công (10/1949). 

b)

B. Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (8/1945).

c)

C. Chế độ độc tài thân Mỹ thất bại ở Cuba (1959). 

d)

D. Anh, Pháp rút quân khỏi kênh đào Xuy-ê (1956).

6.

Nội dung tranh cãi gay gắt quyết liệt nhất trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là

a)

A. quốc gia nào sẽ tham chống Nhật ở châu Á.     

b)

B. phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh.

c)

C. ranh giới phân chia để chiếm đóng Triều Tiên.  

d)

D. số phận của các nước phát xít sau chiến tranh.

7.

Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì?

a)

A. Không bị áp dụng luật chống bán phá giá.         

b)

B. Sự ổn định tỉnh hình chính trị trong nước.

c)

C. Mua được các bằng phát mình với giá rẻ.  

d)

D. Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học.

8.

Sự kiện nào sau đây đã đánh dấu bước ngoặt của ASEAN?

a)

A. Hiệp ước Bali được ký kết.        

b)

B. Thông qua tuyên bố ASEAN.

c)

C. Thông cáo Thượng Hải.    

d)

D. Hiệp định Giơ-ne-vơ.

9.

Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN từ năm 1979 đến 1989 là

a)

A. đồng minh.         

b)

      B. hợp tác.     

c)

C. căng thẳng.

d)

D. hòa bình.

10.

Vấn đề Biển Đông có tác động như thế nào đến sự hợp tác và phát triển của Cộng đồng ASEAN?

a)

A. Thách thức lớn đối với sự phát triển của Cộng đồng ASEAN.

b)

B. Cần tập hợp sự đoàn kết của các nước ASEAN để giải quyết.

c)

C. Giúp các nước Đông Nam Á trở thành một khối thống nhất.

d)

D. Xóa bỏ những mâu thuẫn để cùng nhau hợp tác và phát triển.

11.

Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?

a)

A. Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ. 

b)

B. phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh.

c)

C. Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

d)

D. Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

12.

Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?

a)

A. Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).

b)

B. Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945).

c)

C. Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).

d)

D. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945).

13.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?

a)

A. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).

b)

B. Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào-Tuyên Quang (8/1945).

c)

C. Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào-Tuyên Quang  (8/1945).

d)

D. Tiến hành Tổng tuyển cứ bầu Quốc hội (1/1946).

14.

Nội dung nào dưới đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?

a)

A.   Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.  

b)

B.   Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.  

c)

C. Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh.

d)

D. Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

15.

Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thời gian từ khi

a)

A. Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

b)

B. Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

C. Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

d)

D. Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

16.

Trong cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) nhân dân Việt Nam đã giành lại chính quyền từ trong tay kẻ thù nào?

a)

A. Nhật.             

b)

B. Anh.              

c)

  C. Pháp.        

d)

D. Mỹ.

17.

Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi?

a)

A. Đảng Cộng sản Đông Dương. 

b)

B. Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

C. Đảng Lao động Việt Nam.      

d)

D. Việt Nam Quốc dân đảng.

18.

Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?

a)

A.   Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).

b)

B.   Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945).

c)

C.   Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).

d)

D.   Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945).

19.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa như thế nào?

a)

A.   Giúp Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước.

b)

B.   Ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương khác trong cả nước.

c)

C.   Đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám.

d)

D.   Đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi hoàn toàn.

20.

Trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, nhân dân ta giành chính quyền từ

a)

A. thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.               

b)

B. thực dân Pháp và tay sai.

c)

C. thực dân Pháp và phát xít Nhật. 

d)

D. phát xít Nhật và tay sai.

21.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ (1945) trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

A.   Nhân dân Việt Nam đã trở thành người làm chủ đất nước

b)

B.   Lực lượng vũ trang ba thứ quân có sự phát triển vượt bậc

c)

C.   Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển.

d)

D.   Chế độ xã hội mới, tiến bộ ở Việt Nam đang được củng cố.

22.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945- 1954) diễn ra trong điều kiện

a)

A.   quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta.

b)

B.   nguy cơ chiến tranh thế giới hai đe dọa toàn nhân loại.

c)

C.   chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc.

d)

D.   trât tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành.

23.

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, thực dân đế quốc nào sau đây đã quay trở lại xâm lược Việt Nam?                   

a)

A. Anh    

b)

B. Pháp       

c)

C. Mỹ

d)

D. Nhật

24.

Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19 – 12 – 1946?

a)

A.   Quân Pháp đánh úp trụ sở Uy ban nhân dân Nam Bộ.

b)

B.   Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

C.   Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.

d)

D.   Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc

25.

Ngày 19/12/1946, Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng mở rộng đã quyết định

a)

A. kí hiệp định Sơ bộ với Pháp.     

b)

B. phát động toàn quốc kháng chiến.

c)

C. phản công quân Pháp tại Việt Bắc           

d)

D. ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

26.

Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do

a)

A.   Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.

b)

B.   quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.

c)

C.   Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam.

d)

D.   Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.

27.

Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16   (cuối 1946 – đầu 1947) đã

a)

A.   tiêu diệt hoàn toàn lực lượng chủ lực của địch tại các đô thị.

b)

B.   làm phá sản kế hoạch “ đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

c)

C.   mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc.

d)

D.   củng cố niềm tin của quân dân ta vào thắng lợi kháng chiến.

28.

Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ cuối năm 1946 đến đầu năm 1947 có nhiệm vụ trọng tâm là

a)

A.   giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

B.   phá hủy toàn bộ phương tiện vật chất của Pháp.   

c)

C. đưa cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.

d)

D. tiêu diệt toàn bộ binh lực Pháp.

29.

Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

A.   Chiến dịch Việt Bắc thu -đông 1947.      

b)

B.   Cuộc Tiến công chiến lược đông – xuân 1953-1954     

c)

C. Chiến dịch biên giới thu - đông 1950

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

30.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947?

a)

A.   Phá vỡ thế bị bao vây cô lập của cách mạng Việt Nam.

b)

B.   Làm thay đổi tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.

c)

C.   Làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

d)

D.   Làm cho quân Pháp phải lệ thuộc hoàn toàn vào Mĩ.

31.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam (1946 - 1947)?

a)

A.   Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.

b)

B.   Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava của Pháp.

c)

C.   Thể hiện tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân ta.

d)

D.   Là một thắng lợi quân sự tiêu biểu của nhân dân ta.

32.

Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là

a)

A. bảo vệ Hà Nội và các đô thị.

b)

B. củng cố hậu phương kháng chiến.

c)

C. tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch. 

d)

D. giam chân quân Pháp tại các đô thị.

33.

Thắng lợi quân sự của quân dân ta trong thu đông năm 1947 đã buộc thực dân Pháp rút đại bộ phận quân khỏi                      

a)

A. Tây Nguyên.

b)

B. Việt Bắc.

c)

C. Bắc Bộ.

d)

D. Tây Bắc.

34.

Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta sau thất bại nào trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945 – 1954)?

a)

A.   Thất bại ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947).

b)

B.   Thất bại trong chiến dịch Việt Bắc năm 1947.

c)

C.   Thất bại trong chiến dịch Biên giới năm 1950.     

d)

D. Thất bại trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

35.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ 19/12/ 1946 đến tháng 2/ 1947)?

a)

A.   Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.   

b)

B. Buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.      

c)

C. Giam chân địch trong thành phố.

d)

D. Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài

36.

Cuộc chiến đấu của quân và dân ta ở tại đô thị [phía Bắc vĩ tuyến 16] suốt gần ba

tháng có ý nghĩa rất lớn. Ta đã chủ động mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc đúng lúc, khi khả năng hòa hoãn không còn, ta có chuẩn bị và viện binh Pháp còn lênh đênh trên biển. Ngoài việc làm tiêu hao, tiêu diệt một bộ phận địch, ta đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não và bảo tồn lực lượng kháng chiến, giành được khoảng thời gian chiến lược quý báu để tiếp tục chuyển đất nước vào thời chiến và đẩy lùi âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của địch.

(Viện Lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử quân sự Việt Nam, tập 10: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2019, tr. 71).

Chọn câu ĐÚNG.

a)

a.    Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là thắng lợi quân sự mở đầu của quân dân ta trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.

b)

b.   Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não và những đô thị trọng yếu, tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

c)

c.    Nối tiếp cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ (1945), cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

d)

d.   Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 và chiến dịch Biên giới thu đông 1950 đều là những chiến dịch do ta chủ động tiến hành, đạt được mục tiêu ban đầu đề ra.

37.

Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của lực lượng vũ trang

cách mạng. Chiến thắng Việt Bắc cùng với thắng lợi trên các chiến trường khác trong thu đông năm 1947 đã đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới.

(Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2007, tr.313)

Chọn câu ĐÚNG.

a)

a . Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên và cũng là thắng lợi quân sự đầu tiên của quân dân ta trong kháng chiến chống Pháp.

b)

b.    Chiến dịch Việt Bắc góp phần đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới vì đã làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.

c)

c.    Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947) và chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 có sự khác biệt về địa hình tác chiến, lực lượng lãnh đạo và lực lượng chủ lực tham gia.

d)

d.    Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950 đều là những chiến dịch ta chủ động tấn công, đạt được mục tiêu.

38.

Đặc điểm nổi bật nhất của Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là

a)

A.   Pháp rút khỏi miền Bắc, miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng.

b)

B.   đất nước tạm thời bị chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau.

c)

C.   Pháp chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương, rút hết quân về nước.

d)

D.   Ngô Đình Diệm lên nắm quyền, Mĩ âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam.

39.

Sự kiện nào sau đây trong giai đoạn 1954 - 1960 đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam Việt Nam?

a)

A. Phong trào Đồng khởi.               

b)

B. Phong trào chống phá bình định.

c)

C. Phong trào phá ấp chiến lược.       

d)

D. Phong trào "Ba sẵn sàng".

40.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam lần thứ 15 (1-1959) có quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

A.   Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang đề giành chính quyền.

b)

B.   Tiếp tục đấu tranh chính trị yêu cầu Mỹ thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

C.   Đấu tranh chính trị chuẩn bị tổ chức tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

d)

D.   Chỉ sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm.

41.

Từ trong phong trào Đồng khởi ở miền Nam VN, tổ chức   đoàn thể chính trị nào sau đây đã ra đời?

a)

A.   Liên minh Nhân dân Việt - Miên - Lào.                

b)

B.   Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương  

c)

C. Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).

d)

D. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

42.

Với chiến thắng của phong trào “Đồng khởi”, quân và dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mỹ?

a)

A.“Chiến tranh đặc biệt”.                 

b)

B. “Việt Nam hoá chiến tranh”.

c)

C.“Chiến tranh cục bộ”.     

d)

D. “Chiến tranh đơn phương”.

43.

Trong những năm 1961 - 1965, đế quốc Mỹ thực hiện chiến lược     chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

A.   “Chiến tranh đặc biệt”.    

b)

B.   “Việt Nam hóa chiến tranh”.    

c)

  C. “Chiến tranh cục bộ”.

d)

  D. “Đông Dương hóa chiến tranh”.

44.

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961-1965 có âm mưu cơ bản

a)

A.   dùng người Việt đánh người Việt.   

b)

B.   mở rộng phá hoại miền Bắc.      

c)

C. đưa quân chư hầu vào miền Nam.

d)

D. dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

45.

“Ấp chiến lược” được coi là “xương sống”, “quốc sách” của chiến lược chiến tranh nào Mỹ thực hiện ở miền Nam Viêt Nam từ 1961-1965?

a)

A.   Chiến tranh đặc biệt.    

b)

B.   Việt Nam hóa chiến tranh.                    

c)

C. Chiến tranh Cục bộ.

d)

D. Đông Dương hóa chiến tranh.

46.

Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ đã sử dụng chiến thuật quân sự nào?

a)

A.   Dồn dân lập “ấp chiến lược”. 

b)

B.   Mở các cuộc hành quân “tìm diệt”.     

c)

C. “Trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

d)

D. "bình định" toàn bộ miền Nam.

47.

Thắng lợi nào là thắng lợi mở đầu trên mặt trận quân sự của quân dân ta trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mỹ?

a)

A. Bình Giã (Bà Rịa).   

b)

  B. Ấp Bắc (Mĩ Tho).   

c)

C. Mỏ Cày (Bến Tre). 

d)

D. Vạn Tường (Quảng Ngãi).

48.

Trong những năm 1965 – 1968, đế quốc Mỹ thực hiện chiến lược  chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. Chiến tranh đặc biệt.     

b)

B. Chiến tranh cục bộ.

c)

C. Việt Nam hóa chiến tranh.  

d)

  D. Đông Dương hóa chiến tranh.

49.

Điểm giống nhau cơ bản trong các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ” và “Việt nam hóa chiến tranh” của Mỹ thực hiện ở Việt Nam trong những năm 1954-1975) là gì?

a)

A.   loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới.    

b)

B.   loại hình chiến tranh tổng lực.    

c)

C. loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ.

d)

D. loại hình chiến tranh toàn diện.

50.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở ra khả năng đánh thắng Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968)?

a)

A. Vạn Tường.                

b)

   B. Ấp Bắc.          

c)

C. Núi

Thành.                             

d)

  D. Bình Giã.

51.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975), thắng lợi nào của quân dân Việt Nam buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh ?

a)

A.   Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972).   

b)

B.   Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân (1968).

c)

  C. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân (1975).

d)

D. Chiến thắng ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

52.

Điểm độc đáo trong thời điểm mở màn cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân (1968) của quân dân Việt Nam là

a)

A.   Tiến công vào Bộ tham mưu quân đội Sài Gòn    

b)

B.   Tiến công vào sân bay Tân Sơn Nhất  

c)

  C. Mở đầu cuộc tiến công vào đêm giao thừa

d)

  D. Tiến công vào các vị trí đầu não của địch tại Sài Gòn.

53.

Điểm giống nhau cơ bản giữa nghị quyết 15(1-1959) và nghị quyết 21(7-1973) của Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam là

a)

A.   Xác định kẻ thù là Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu

b)

B.   Khẳng định con đường bạo lực cách mạng

c)

C.   Đấu tranh trên cả 3 mặt trận: chính trị- quân sự- ngoại giao.

d)

D.   Kiên quyết nắm vững chiến lược tiến công.

54.

Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945 - 1975) đều được phát động trong điều kiện quốc tế như thế nào?

a)

A.   Có sự đồng thuận của phe xã hội chủ nghĩa   

b)

B.   Được sự nhất trí của Liên Xô và Trung Quốc 

c)

C. Cục diện hai cực, hai phe bao trùm thế giới

d)

D. Đang có sự hòa hoãn giữa các cường quốc.

55.

Quá trình kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác nhau?

a)

A.   Kết hợp giữa sức mạnh truyền thống của dân tộc với sức mạnh hiện tại

b)

B.   Huy động mọi nguồn lực để tạo nên sức mạnh giành thắng lợi

c)

C.   Cách thức kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao

d)

D.   Lấy đấu tranh quân sự làm yếu tố quyết định thắng lợi trong chiến tranh.

56.

Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

A.   Lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công

b)

B.   Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng

c)

C.   Kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang

d)

D.  Kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc

57.

“Chiến tranh đặc biệt” là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của cố vấn Mỹ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mỹ nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta. Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là dùng người Việt đánh người Việt. Mỹ đề ra kế hoạch Xta-lây Tay-lo mà nội dung chủ yếu là bình định miền Nam trong vòng 18 tháng. Mỹ tăng cường viện trợ cho chính quyền Ngô Đình Diệm, tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”, sử dụng phổ biến các chiến thuật mới như “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

Chọn câu ĐÚNG

a)

a.    “Chiến tranh đặc biệt” là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ.

b)

b.   Thủ đoạn của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ là dùng người Việt đánh người Việt.

c)

c.    Mỹ đề ra kế hoạch Xta-lây Tay-lo với nội dung chủ yếu là trong 18 tháng sẽ kết thúc chiến tranh trong danh dự.

d)

d.   Chiến thuật mới Mỹ sử dụng trong “Chiến tranh đặc biệt” là “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

58.

“Đêm 30 rạng ngày 31-1-1968 (đêm giao thừa Tết Mậu Thân), lực lượng vũ trang cách mạng và nhân dân miền Nam đồng loạt tiến công địch ở khắp các thành phố, thị xã.”

(Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, năm 2003, tr.353.)

Chọn câu ĐÚNG

a)

a.    Năm 1968, quân dân Việt Nam mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam, trọng tâm là ở các đô thị.

b)

b.   Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 buộc Mỹ phải “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược và chấp nhận đàm phán ở Pari.

c)

c.    Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 buộc Mỹ phải “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược xâm lược Việt Nam.

d)

d.   Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968, buộc Mỹ phải thừa nhận thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

59.

Ý nào sau đây là bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?

a)

A.  Xu thế hoà hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra.  

b)

B.  Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội. 

c)

C. Đất nước mới chỉ giải phóng được miền Bắc.

d)

D. Quan hệ giữa các nước lớn ẩn chứa nhiều phức tạp.

60.

Ý nào sau đây là bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?

a)

A.  Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.     

b)

B.  Mĩ hoàn thành thiết lập trật tự thế giới đơn cực. 

c)

A.  C. Đất nước tiếp tục chia cắt bởi thế lực bên ngoài.

d)

D. Xu thế hoà hoãn Đông – Tây tiếp tục diễn ra.

61.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975), tập đoàn Pôn Pốt – Iêng Xa-ri – Khiêu Xăm-phon đã có hành động nào sau đây?

a)

A.  Tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.

b)

B.  Tiến hành các hoạt động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam.

c)

C.  Ủng hộ, giúp đỡ công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.

d)

D.  Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.

62.

Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiến đấu ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

A. Đánh đổ phát xít. 

b)

B. Đánh đổ phong kiến. 

c)

C. Bảo vệ Tổ quốc.

d)

D. Giải phóng dân tộc.

63.

Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

A. Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.   

b)

B. Kháng chiến chống Pháp.

c)

C. Đấu tranh giành chính quyền.           

d)

D. Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.

64.

Một trong những ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là

a)

A.  làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam-pu-chia.

b)

B.  đã hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

c)

C.  âm mưu xâm phạm lãnh thổ Việt Nam thất bại.

d)

D.  chấm dứt sự chia cắt đất nước kéo dài hơn hai thập kỷ.

65.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam trong những năm 1979 - 1989, diễn ra trên những địa bàn nào sau đây?

a)

A.  Trên toàn tuyến biên giới đất liền của lãnh thổ Việt Nam.

b)

B.  Chủ yếu ở các tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng.

c)

C.  Các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Phòng, Lai Châu.

d)

D.  Các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).

66.

Trong giai đoạn 1984 – 1989, địa bàn nào sau đây tiếp tục là chiến trường ác liệt giữa quân đội Việt Nam và Trung Quốc?

a)

A.  Khu vực biên giới thuộc huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.

b)

B.  Một số huyện biên giới ở các tỉnh Cao Bằng, Điện Biên.

c)

C.  Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Cao Bằng.

d)

D.  Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.

67.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

A. quân sự hoá các đảo.        

b)

B. xây dựng bia chủ quyền.

c)

C. xây dựng các căn cứ quân sự.           

d)

D. Làm đồng minh với Mĩ.

68.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

A.  thường xuyên tiến hành tập trận quân sự với Mĩ.      

b)

B.  đã tiến hành quân sự hoá các đảo lớn.      

c)

C. thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội.

d)

D. cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở Trường Sa.

69.

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc

a)

A.  thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa   

b)

B.  cho hoàn thiện tập Đại Nam nhất thống toàn đồ           

c)

C. thành lập đội Hoàng Sa, Bắc Hải và Trường Đà

d)

D. cử thủy quân ra tuần tra đảo định kì hàng năm

70.

Chủ trương nhất quán của Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông là gì?

a)

A.  Biện pháp hòa bình, tuân thủ luật pháp quốc tế.

b)

B.  Xây dựng căn cứ hải quân để khẳng định chủ quyền.

c)

C.  Kiên quyết sử dụng các biện pháp quân sự cứng rắn.

d)

D.  Đàm phán hòa bình, chia sẻ quyền lợi cho các bên.

71.

Các cuộc chiến đấu anh dũng của lực lượng Hải quân nhân dân Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển, đảo quốc gia trong năm 1988 đã diễn ra ở các đảo

a)

A. Cô Tô, Cát Bà. 

b)

B. Côn Đảo, Phú Quốc.   

c)

C. Gạc Ma, Cô Lin. 

d)

D. An Bang, Hòn Tre.

72.

Việt Nam đã làm gì khi Trung Quốc đưa giàn khoan Hải Dương-981 đến hoạt động trái phép trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam năm 2014?

a)

A.  Kêu gọi Trung Quốc và các nước trong khu vực kiềm chế, tiến đến đàm phán ngoại giao.

b)

B.  Kêu gọi Trung Quốc tôn trọng luật pháp khu vực và quốc tế, đẩy mạnh đấu tranh quân sự.

c)

C.  Tăng cường lực lượng trên toàn Biển Đông, khiến Trung Quốc chịu nhiều thiệt hại.

d)

D.  Tăng cường lực lượng tại khu vực đặc quyền kinh tế, tích cực đấu tranh ngoại giao.

73.

Một trong những ý nghĩa lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là

a)

A.  củng cố sức mạnh của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

b)

B.  bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

c)

C.  tạo điều kiện cho Việt Nam có đủ điều kiện được gia nhập tổ chức ASEAN.

d)

D.  thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.

74.

Một trong những bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là

a)

A.  tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.   

b)

B.  gia nhập vào các khối liên minh quân sự.   

c)

C. kiên quyết đấu tranh bằng biện pháp quân sự.

d)

D. thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.

75.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975 ?

a)

A.  Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia.        

b)

B.  Làm nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Campuchia. 

c)

C. Góp phần bảo vệ nền hoà bình ở Đông Dương.

d)

D. Góp phần bảo vệ nền hoà bình ở khu vực Đông Nam Á.

76.

Nội dung nào sau đây không phải là bài học kinh nghiệm được rút ra từ các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?

a)

A.  Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.  

b)

B.  Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. 

c)

  C. Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

d)

D. Tận dụng nguồn lực hỗ trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.

77.

“ Cách mạng nước ta đã giành thêm những thắng lợi và thuận lợi mới to lớn và cũng đang đứng trước nhiều khó khăn, thử thách trên bước đường tiến lên. Chúng ta đã liên tiếp chiến thắng oanh liệt trên hai mặt trận biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc, đánh bại hai cuộc chiến tranh xâm lược… bảo vệ độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, đồng thời tích cực giúp đỡ nhân dân Campuchia nổi dậy, nhanh chóng đánh đổ tập đoàn phản động Pôn Pốt- Yiêng Sary….”

(Văn kiện Đảng toàn tập, tập 40, Thông tri của Ban Bí thư số 94 TT/TW, ngày 10.8

1979, NXB Chính trị Quốc Gia, 2005, trang 407)

Chọn câu ĐÚNG

a)

a.    Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam và phía Bắc đã bảo vệ độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ Tổ Quốc Việt Nam.

b)

b.   Hai cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam và phía Bắc thể hiện sự phối hợp chiến đấu của nhân dân Việt Nam và Liên Xô.

c)

c.    Trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam, nhân dân Việt Nam còn thực hiện nhiệm vụ quốc tế đối với nhân dân Campuchia.

d)

d.   Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam và phía Bắc đã góp phần bảo vệ hòa bình ổn định của khu vực Đông Nam Á.

78.

“ Khối đại đoàn kết toàn dân tuy có phạm vi rộng rãi nhưng lại được tổ chức một cách có hệ thống để phối hợp hành động, do đó sức mạnh của đoàn kết toàn dân được tăng lên gấp bội. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc đã được toàn dân tiến hành một cách có tổ chức… nên dù trải qua nhiều hi sinh, gian khổ lâu dài, nhưng cuối cùng đã giành được thắng lợi”.

(Lê Hữu Nghĩa – Chủ biên, Những bài học kinh nghiệm của cách mạng Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, tr 159-160).

Chọn câu ĐÚNG

a)

a.    Đoạn tư liêụ trên đề cập về sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

b.   Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc là yếu tố căn bản đưa đến sự thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc.

c)

c.    Một biện pháp phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân là tập hợp nhân dân trong tổ chức mặt trận thống nhất.

d)

d.   Khối đại đoàn kết dân tộc chỉ được phát huy cao độ trong điều kiện đất nước có ngoại xâm.

79.

Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong bối cảnh

a)

A.   Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới hình thành.    

b)

B.   Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.   

c)

C. Mỹ đã phá thế bao vây, cấm vận với Việt Nam.

d)

D. Liên Xô đang tiến hành công cuộc cải tổ.

80.

Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986 - 1995 xác định trọng tâm là đổi mới về

a)

A. kinh tế.        

b)

              B. tư tưởng.

c)

C. chính trị. 

d)

D. văn hóa.

81.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986 - 1990 là

a)

A.   đổi mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế.      

b)

B.   cơ sở và vật chất của chủ nghĩa xã hội. 

c)

C. thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.

d)

D. đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.

82.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) đề ra đường lối đổi mới với nội dung phải

a)

A. thực hiện nhanh chóng.   

b)

B. bảo đảm chắc thắng lợi.

c)

C. thần tốc và táo bạo.           

d)

D. toàn diện và đồng bộ.

83.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước

a)

A. pháp quyền xã hội chủ nghĩa.        

b)

B. nền chuyên chính của tư sản.

c)

C. đại đoàn kết toàn thể dân tộc.       

d)

D. phân chia quyền lực rõ ràng.

84.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định nội dung nào sau đây là quốc sách hàng đầu?

a)

A. Khoa học, giáo dục.  

b)

B. Giáo dục và đào tạo.

c)

C. An ninh, quốc phòng.          

d)

D. Kinh tế và chính trị.

85.

Nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trong giai đoạn 1996 – 2006 là

a)

A.   tiến hành một cách toàn diện và đồng bộ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị.

b)

B.   gắn tăng trưởng, phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

c)

C.   đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

D.   Chú trọng phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

86.

Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà phải

a)

A.   làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.

b)

B.   làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.

c)

C.   làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện.

d)

D.   làm cho mục tiêu đã đề ra phù hợp với thực tiễn đất nước.

87.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế

a)

A. thị trường.     

b)

B. tập trung.  

c)

C. bao cấp.

d)

D. kế hoạch hóa.

88.

Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế

a)

A.   thị trường tư bản chủ nghĩa. 

b)

B.   thị trường có sự quản lí của nhà nước.      

c)

C. hàng hóa có sự quản lí của nhà nước.

d)

D. tập trung, quan liêu, bao cấp.

89.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng

a)

A. kinh tế tập trung.  

b)

B. kinh tế thị trường. 

c)

C. xã hội chủ nghĩa. 

d)

D. phân phối theo lao động.

90.

Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?

a)

A.   Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.  

b)

B.   Hình thành cơ chế thị trường XHCN. 

c)

 C. Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.

d)

D. Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

91.

Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?

a)

A. Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa.      

b)

B. Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng.

c)

C. Chỉ tập trung đổi mới về chính trị.          

d)

D. Đổi mới kinh tế là trọng tâm.

92.

Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?

a)

A.   Chỉ tập trung đổi mới về chính trị.                    

b)

B.   Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa.      

c)

C. Kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội.

d)

D. Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng.

93.

Trong sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam có chủ trương nào sau đây?

a)

A.   Phát triển kinh tế kế hoạch hóa tập trung.      

b)

B.   Xóa bỏ sự tồn tại của thị trường tự do.       

c)

C. Tập trung cải tạo công thương nghiệp.

d)

D. Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.

94.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), về chính trị, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

A.   duy trì cơ chế quản lí kinh tế bao cấp. 

b)

B.   xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.    

c)

C. duy trì cơ chế quản lý kinh tế tập trung.

d)

D. chưa mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.

95.

Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân và vì dân là nội dung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12 - 1986) về

a)

A. chính trị.  

b)

B. văn hóa.  

c)

C. pháp luật.     

d)

D. đối ngoại.

96.

Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Việt Nam

a)

A. tư nhân  

b)

B. Nhà nước 

c)

C. Cá thể   

d)

D. Nước ngoài

97.

“Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (Họp từ ngày 15 đến ngày 18 tháng 12 năm 1986 tại Hà Nội). Đại hội đã đánh giá tình hình đất nước, kiểm điểm sự lãnh đạo của Đảng, vai trò quản lí của Nhà nước trong thập niên đầu cả nước đi lên CNXH, từ đó xác định nhiệm vụ, mục tiêu của cách mạng trong thời kì đổi mới xây dựng đất nước theo định hướng XHCN. Đại hội đề ra nhiệm vụ chung cho cả chặng đường đầu cho thời kì đầu quá độ lên CNXH là toàn Đảng, toàn dân, toàn quân đoàn kết một lòng, quyết tâm đem hết tinh thần và lực lượng tiếp tục thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng thành công CNXH và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN”

(Văn kiện Đại hội đại biều toàn quốc lần thứ VI, Tr.37-38 và 40).

Chọn câu ĐÚNG

a)

a.    Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới cho đất nước.

b)

b.   Mục đích của công cuộc đổi mới là khắc phục những hạn yếu, yếu kém trong lãnh đạo của Đảng, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.

c)

c.    Đại hội Đảng lần thứ VI của Đảng xác định nhiệm vụ chung của thời kì đầu công cuộc đổi mới là xây dựng thành công CNXH.

d)

d.   Đại hội kêu gọi toàn Đảng, toàn dân, toàn quân đoàn kết thực hiện thắng lợi mục tiêu CNXH và bảo vệ Tổ quốc.

98.

“ Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa mà làm cho mục tiêu ấy thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp phù hợp”.

(Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 49, NXB Chính trị quốc gia, 2006, tr.968)

Chọn câu ĐÚNG

a)

a.    Nội dung tư liệu đề cập đến đường lối chung về đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

b.   Đổi mới không thay đổi mục tiêu CNXH mà Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lựa chọn.

c)

c.    Mục tiêu của đổi mới là thay đổi về quan niệm, hình thức, bước đi, biện pháp phù hợp

d)

d.    “Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa” là quan điểm chỉ đạo xuyên suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam trong công cuộc đổi mới từ 1986 đến nay.