Font size
WorksheetsÔN TẬP BÀO CHẾ 2
Total questions: 154
Worksheet time: 1hrs 28mins
Dược chất rắn khi điều chế thành dạng BỘT PHA TIÊM:
Áp dụng đối với dược chất khó tan trong dung môi nhưng ổn định
Áp dụng đối với dược chất khó tan trong dung môi và kém ổn định
Áp dụng đối với dược chất dễ tan trong dung môi nhưng kém ổn định
Áp dụng đối với dược chất dễ tan trong dung môi và ổn định
Chọn phát biểu ĐÚNG về đường TIÊM BẮP:
Nghiêng kim tiêm 45° tiêm vào lớp hạ bì
Có thể sử dụng dạng thuốc tiêm dầu
Thường nhược trương để tránh đau nhức khi tiêm
Liều lượng tiêm cao hơn đường tiêm tĩnh mạch
Cho CT 1 viên (Paracetamol 300mg; Wisepotol vd 500mg) biết hệ số thay thế thuận của Paracetamol đối với Wisepotol là E = 1,26. Hãy tính lượng Paracetamol và Wisepotol cần để điều chế 10 viên Paracetamol 500mg
3,3g Paracetamol và 1,88g Wisepotol
3,3g Paracetamol và 2,88g Wisepotol
3g Paracetamol và 0,681g Wisepotol
3g Paracetamol và 1,619g Wisepotol
Cho CT 1 viên (Aspirin 200mg; Wisepotol vd 325mg) biết hệ số thay thế thuận của Aspirin với Wisepotol là E = 1,3. Hãy tính lượng Wisepotol cần để điều chế 10 viên Aspirin 325mg
2,2g Aspirin và 1,883g Wisepotol
2,2g Aspirin và 2,881g Wisepotol
2g Aspirin và 0,508g Wisepotol
2g Aspirin và 1,558g Wisepotol
Thuốc tiêm có pH phù hợp sinh lý và dáng trường cùng có mục đích:
Ổn định hoạt chất trong chế phẩm
Không gây sốt chỉ nhiệt tố
Ít gây đau nhức khi tiêm
Giúp thuốc tiêm có độ nhớt phù hợp
Thuốc tiêm có tốc độ giải phóng, hấp thu dược chất GIẢM dần:
Có cấu trúc HD nước → DD nước → HD dầu → DD dầu
Có cấu trúc HD dầu → HD nước → DD nước → DD dầu
Có cấu trúc DD nước → DD dầu → HD nước → HD dầu
Có cấu trúc DD nước → HD nước → DD dầu → HD dầu
Thuốc tiêm có tốc độ giải phóng, hấp thu dược chất TĂNG dần:
Có cấu trúc HD dầu → HD nước → DD nước → DD dầu
Có cấu trúc HD dầu → DD dầu → HD nước → DD nước
Có cấu trúc DD nước → DD dầu → HD nước → HD dầu
Có cấu trúc DD nước → HD nước → DD dầu → HD dầu
Thuốc TIÊM có những NHƯỢC ĐIỂM sau, NGOẠI TRỪ:
Có nguy cơ gây hậu quả nghiêm trọng (sốc phản vệ)
Giá thành đắt hơn các dạng thuốc khác
Sinh khả dụng kém hơn dạng dùng dịch uống
Cần phải có người có trình độ chuyên môn để tiêm
CHÍ NHIỆT TỐ nếu có trong THUỐC TIÊM sẽ gây phản ứng đặc trưng của người dùng là:
Co giật
Dễ gây sốc phản vệ
Sốt cao 40 độ
Viêm, hoại tử tại vị trí tiêm
CHẤT SÁT TRÙNG (BẢO QUẢN) được sử dụng trong THUỐC TIÊM:
Thuốc tiêm vào mắt
Thuốc tiêm vào tuỷ sống
Có liều dùng lớn hơn 15ml
Tất cả sai
Yêu cầu chất lượng trong thuốc nhỏ mắt, NGOẠI TRỪ chỉ tiêu:
A. Thể tích
B. Độ nhớt
C. Vô trùng
D. Chí nhiệt tố
Chọn câu đúng: cho HỒNG CẦU vào một dung dịch sau 1 thời gian:
Hồng cầu trương phồng → dung dịch tiêm nhược trương
Hồng cầu trương phồng → dung dịch tiêm ưu trương
Hồng cầu teo lại → dung dịch tiêm nhược trương
Hồng cầu bình thường → dung dịch tiêm ưu trương
Phân loại THUỐC MỠ theo thể chất và thành phần, NGOẠI TRỪ:
Gel
Kem bôi da
Thuốc mỡ dạng dung dịch
Thuốc mỡ mềm
Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về thuốc mỡ:
Bảo vệ hay điều trị bệnh ở niêm mạc, da
Chỉ có tác dụng tại chỗ
Được chất phân tán hoặc hòa tan trong tá dược
Có thể chất mềm, đồng nhất
Thuốc mỡ “BỘT NHÃO” là dạng thuốc:
Hoạt chất rắn ≥ 40% phân tán đồng đều trong tá dược
Chỉ dùng tá dược thuộc nhóm thân dầu
Chứa tá dược là tá dược nhũ hóa
Có chứa lượng lớn chất lỏng trong thành phần
Yếu tố nào KHÔNG THUỘC về yếu tố sinh lý ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc qua da?
Tình trạng da, niêm mạc nơi bôi thuốc
Nhiệt độ nơi bôi thuốc
Mức độ hydrat hóa lớp sừng
Yếu tố thuộc về tá dược
Sự hấp thu thuốc qua da chủ yếu theo con đường:
Đi xuyên qua khe hở giữa các tế bào
Thấm qua da theo các bộ phận phụ
Thấm trực tiếp qua tế bào
Được vận chuyển chủ động qua da
“Lớp sừng” trên da, chọn câu ĐÚNG:
Làm tăng cường sự hấp thu thuốc ở người nam
Cản trở sự hấp thu thuốc qua da, kho dự trữ dược chất
Làm tăng cường sự giải phóng hoạt chất vào tế bào
Cản trở sự hấp thu thuốc ở trẻ nhỏ
Điều nào sau đây ĐÚNG với sự hấp thu thuốc mỡ qua da:
Da ẩm (hydrat hóa cao) hấp thu thuốc kém hơn da khô
Da nữ hấp thu kém hơn da nam vì mềm, mỏng hơn
Da người lớn hấp thu tốt hơn trẻ em vì diện tích lớn hơn
Nhiệt độ nơi bôi thuốc càng cao thì hấp thu càng tốt
Vai trò của tá dược thuốc mỡ KHÔNG bao gồm yếu tố nào sau đây?
Có pH trung tính hoặc hơi acid
Cản trở sự giải phóng dược chất
Ít gây bẩn, dễ rửa sạch
Có thể tiệt khuẩn được
Tá dược của thuốc mỡ nào sau đây thuộc nhóm HYDROCACBON thân dầu
Vaselin
Lanolin
Polyethylen glycol
Glycerin
Tá dược thuốc mỡ nhũ tương khan:
Chỉ chứa pha nước và chất nhũ hoá thân dầu
Chỉ chứa pha dầu và chất nhũ hoá thân nước
Chỉ chứa pha dầu và chất nhũ hoá thân dầu
Chỉ chứa pha nước và chất nhũ hoá thân nước
Phương pháp đun chảy đổ khuôn để điều chế thuốc đặt phải chú ý HỆ SỐ THAY THẾ khi lượng dược chất trong viên:
Lớn hơn 0,5g
Lớn hơn 50mg
Nhỏ hơn 0,05g
Nhỏ hơn 500mg
Cho biết thời gian yêu cầu THỜI GIAN RÃ của THUỐC ĐẶT điều chế theo công thức sau: Cloralhydrat (0,5g), Wisepol (vừa đủ 1 viên)
60 phút
30 phút
15 phút
5 phút
Dược điển Việt Nam qui định thời gian rã của THUỐC ĐẶT điều chế bằng “ tá dược thân nước “ là:
Không quá 15 phút
Không quá 60 phút
Không quá 5 phút
Không quá 30 phút
Yêu cầu ĐÚNG về tá dược điều chế thuốc đặt:
Nhiệt độ chảy cao hơn 36,5ºC để phóng thích hoạt chất chậm
Khoảng nóng chảy nên nhỏ để làm nhanh đông rắn sau pha chế
Tá dược thân nước cần thêm yêu cầu về chỉ số acid, iod, xà phòng hoá
Không có khả năng co rút thể tích để dễ lấy viên khỏi khuôn
Yêu cầu về NHIỆT ĐỘ CHẢY của tá dược THUỐC ĐẶT phải:
Thấp hơn 35ºC
Cao hơn 37ºC
Cao hơn 36,5ºC
Thấp hơn 36,5ºC
Nguyên tắc đổ khuôn thuốc dạn:
Đổ chậm, ngang mặt khuôn
Đổ nhanh, liên tục, ngang mặt khuôn
Đổ nhanh, liên tục, cao hơn bề mặt khuôn
Đổ khuôn khi nhiệt độ khối thuốc còn ở nhiệt độ nóng chảy
Nước được dùng để điều chế THUỐC TIÊM theo quy định của Dược Điển VN là:
Nước sinh hoạt
Nước khử khoáng
NƯỚC RO
Nước cất vô trùng
Điều chỉnh pH thuốc tiêm, NGOẠI TRỪ:
Nên dùng hệ đệm boric/borat
Có thể dùng acid yếu hoặc bazo yếu để đưa pH về vùng cần thiết
Giúp hoạt chất ổn định
Phù hợp với pH sinh lí
THUỐC MỞ TRA MẮT lưu lại tại mắt trong thời gian khoảng:
5 – 10 phút
30 – 60 phút
10 – 15 phút
15 – 20 phút
MÀNG LỌC VÔ TRÙNG khi pha chế thuốc tiêm có kích thước:
≤ 0,45μm
≤ 0,35μm
≤ 0,25μm
≤ 0,22μm
Phát biểu đúng về yêu cầu thể tích đối với thuốc tiêm:
Phải đóng dư (thông thường + 10% tuỳ thể tích đóng gói)
Phải đóng chính xác thể tích trên bao bì
Phải đóng trong giới hạn cho phép (± 5 hoặc 10% tuỳ thể tích đóng gói)
Luôn cho phép hao hụt tối đa là -10%
Cho công thức thuốc nhỏ mắt chứa Kẽm sulfat, Acid boric, Benzalkonium clorid, Nước cất. Chọn phát biểu KHÔNG ĐÚNG:
Kẽm sulfat là dược chất
Benzalkonium clorid là chất phụ tăng độ nhớt
Acid boric là chất phụ điều chỉnh pH
Nước cất là dung môi
CHẤT SÁT KHUẨN (BẢO QUẢN) dùng trong thuốc nhỏ mắt, chọn câu SAI:
Không dùng trong thuốc nhỏ mắt dùng 1 lần
Bền vững, ổn định, phổ kháng khuẩn rộng
Giữ cho thuốc vô khuẩn
Thường dùng PEG, methyl cellulose, HPMC
Thành phần thuốc nhỏ mắt bao gồm:
Dược chất, chất phụ, dung môi/chất dẫn, bao bì
Dược chất, chất phụ, dung môi/chất dẫn
Dược chất, chất phụ, bao bì
Chất phụ, dung môi/chất dẫn, bao bì
Yêu cầu đúng trong pha chế dạng thuốc vô khuẩn như thuốc tiêm, thuốc nhỏ mắt:
Thành phần hoạt chất đạt độ tinh khiết tương đương các dạng thuốc khác
Không yêu cầu về vệ sinh con người
Không yêu cầu về tiệt khuẩn chai lọ đựng nước
Quy trình 1 chiều, kín liên tục
Các chất phụ trong dung thuốc tiêm, NGOẠI TRỪ:
Chất làm tăng độ nhớt
Chất chống oxy hóa
Chất làm tăng độ tan
Chất điều chỉnh pH
Giọt thuốc nhỏ mắt được chuẩn hóa có dung tích:
10 - 30µl
30 - 50µl
50 - 70µl
70 - 100µl
Thực hành tốt sản xuất GMP được quy định ở thông tư:
Số 36/2018/TT – BYT
Số 35/2018/TT – BYT
Số 02/2018/TT – BYT
Số 03/2018/TT – BYT
Thuốc đặt trực tràng khi đặt ở vị trí nào sẽ có SINH KHẢ DỤNG CAO vì hạn chế được sự chuyển hóa lần đầu ở gan:
Tĩnh mạch trực tràng dưới và tĩnh mạch trực tràng trên
Tĩnh mạch trực tràng giữa và tĩnh mạch trực tràng dưới
Tĩnh mạch trực tràng trên và tĩnh mạch trực tràng giữa
Như nhau tại mọi vị trí đặt
Ưu điểm của dạng thuốc đặt, NGOẠI TRỪ:
Thích hợp cho đối tượng bị hôn mê, không uống được
Sự hấp thu thuốc ổn định, không biến thiên
Thích hợp với dược chất dễ bị phân huỷ bởi dịch acid dịch vị
Tránh được chuyển hoá thuốc lần đầu qua gan
Yêu cầu chất lượng của THUỐC ĐẶT, NGOẠI TRỪ:
Phải bám dính với niêm mạc nơi đặt thuốc
Phải dịu với niêm mạc nơi đặt và tạo được tác dụng dược lý
Phải chảy lỏng ở thân nhiệt hoặc hoà tan trong niêm dịch
Hình dạng, khối lượng phù hợp với nơi đặt thuốc
Với thuốc nhỏ mắt hỗn dịch, không được có tiểu phân có kích thước lớn hơn:
30µm
50µm
70µm
110µm
Tá dược TWEEN của thuốc đặt giải phóng hoạt chất theo cơ chế:
Vừa chảy lỏng, vừa hoà tan trong niêm dịch
Tan rã trong cơ thể
Hoà tan niêm dịch
Chảy lỏng ở thân nhiệt
Tá dược nào sau đây có tính thân nước:
Parafin
Lanolin
Vaselin
Gelatin
Yêu cầu của dầu thực vật làm dung môi thuốc nhỏ mắt:
Được acid hoá và tiệt khuẩn ở 135 – 140ºC
Được trung tính hoá và tiệt khuẩn ở 135 – 140ºC
Được bazo hoá và tiệt khuẩn ở 160 – 180ºC
Được trung tính hoá và tiệt khuẩn ở 100 – 120ºC
Các chất LÀM TĂNG ĐỘ NHỚT dùng trong THUỐC NHỎ MẮT nhằm mục đích, NGOẠI TRỪ:
Tăng thời gian lưu thuốc trên mắt
Khắc phục tình trạng khô mắt
Kéo dài tác dụng thuốc
Làm tăng độ tan của hoạt chất
CÁC CHẤT ĐẲNG TRƯƠNG HOÁ thường dùng trong THUỐC NHỎ MẮT, NGOẠI TRỪ:
Natri clorid
Natri bisulfit
Manitol
Glucose
Các yêu cầu về dược chất của THUỐC NHỎ MẮT cần có, NGOẠI TRỪ:
Độ tinh khiết cao, vô khuẩn
Hoạt chất thường dùng là kháng sinh, kháng viêm, vitamin, kháng histamine
Phải có tác dụng mạnh ở nồng độ thấp
Không được chứa chí nhiệt tố
Phương pháp trộn đều nhũ hoá khi điều chế với thuốc mỡ được thực hiện với điều kiện:
Hoạt chất lỏng không đồng tan trong tá dược
Hoạt chất tan tốt trong tá dược
Tạo thuốc mỡ đặc, cấu trúc hỗn dịch
Hoạt chất rắn không đồng tan trong tá dược
Thuốc mỡ gồm (Tinh dầu menthol, tinh dầu tràm, tinh dầu quế, lanolin, sáp ong, parafin) áp dụng phương pháp điều chế:
Vừa trộn đều đơn giản vừa trộn đều nhũ hoá
Trộn đều đơn giản
Hoà tan
Trộn đều nhũ hoá
Công thức có: Acid benzoid 10g, Acid salicylic 5g, Vaselin 100g. Hãy chọn phương pháp điều chế thuốc mỡ thích hợp?
Phương pháp hoà tan
Trộn đều nhũ hoá
Trộn đều đơn giản
Tất cả đều đúng
Trong phương pháp trộn đều đơn giản, công đoạn nào sau đây quyết định chất lượng thuốc mỡ:
A. Làm thuốc mỡ đặc
B. Cán mịn thuốc mỡ
C. Trộn bột kép
D. Xử lý tá dược
Điều chế thuốc đặt theo phương pháp ĐUN CHẢY ĐỔ KHUÔN có ưu điểm hơn so với phương pháp ÉP KHUÔN là:
Thực hiện đơn giản hơn
Tránh phân huỷ hoạt chất không chịu nhiệt
Hao hụt ít hơn
Không cần tính lượng hao hụt
Yêu cầu chất lượng của thuốc mỡ, NGOẠI TRỪ:
Hiệu quả điều trị cao
Không gây bẩn, dễ rửa sạch
Hoàn toàn đồng nhất giữa dược chất và tá dược
Chảy lỏng ở thân nhiệt và hoà tan trong niêm dịch
Cơ chế giải phóng của THUỐC ĐẶT:
Tá dược thân nước hoà tan trong niêm dịch
Tá dược thân nước chảy lỏng ở nhiệt độ cơ thể
Tá dược thân dầu hoà tan trong niêm dịch
Tất cả đều đúng
Điều chế thuốc đặt theo phương pháp đun chảy đổ khuôn nếu TÁ DƯỢC THÂN NƯỚC thì ta:
Bôi trơn khuôn thuốc bằng dầu parafin
Bôi trơn khuôn thuốc bằng nước cất
Bôi trơn khuôn thuốc bằng cồn xà phòng
Không cần bôi trơn khuôn thuốc
Thuốc đặt sử dụng tá dược PEG giải phóng dược chất theo cơ chế:
Chảy lỏng ở thân nhiệt
Hoà tan trong lớp chất nhầy
Vừa chảy lỏng ở thân nhiệt vừa hoà tan trong niêm dịch
Hoà tan trong niêm dịch
Điều chế thuốc đặt theo phương pháp đun chảy đổ khuôn nếu TÁ DƯỢC THÂN DẦU thì ta:
Bôi trơn khuôn thuốc bằng dầu parafin
Bôi trơn khuôn thuốc bằng ethanol
Bôi trơn khuôn thuốc bằng cồn xà phòng
Không cần bôi trơn khuôn thuốc
Tá dược thuốc mỡ là Lanolin có nguồn gốc từ:
Dầu mỏ
Sáp lông cừu
Sáp ong
Mỡ lợn
Dung môi của nào sau đây KHÔNG đồng tan với nước?
Polyen Glycol ( PG)
Glycerin
Polyethylen glycol ( PEG)
Benzyl benzoat
Dung dịch nhỏ mắt nhược trương có thể gây?
Phù mắt
Khô mắt
Nhiễm trùng mắt
Tốt nhất là để nhỏ mắt
Tocopherol trong công thức điều chế thuốc tiêm có vai trò:
Tăng độ tan
Chống oxy hoá
Sát khuẩn
Đăng trưởng hoá
Phân loại cao thuốc theo thể chất với qui ước 1ml chất lỏng: 1g dược liệu là cao nào sau đây
Cao lỏng
Cao đặc
Cao khô
Cao nước
Đặc điểm của cao thuốc, NGOẠI TRỪ:
Đã loại bớt 1 phần hoặc hoàn toàn tạp chất
Tỉ lệ hoạt chất trong cao > hoạt chất trong dược liệu
Dễ sử dụng hơn các hoạt chất tinh khiết chiết xuất từ dược liệu
Thường sử dụng trực tiếp
Giai đoạn điều chế dịch chiết thì phương pháp nào dùng được cả 2 dung môi cồn và nước:
Ngâm lạnh
Hãm
Sắc
Ngâm kiệt
Trong điều chế cao thuốc, giai đoạn cô đặc cần khuấy, trộn liên tục nhằm mục đích:
Tăng độ sánh của cao thuốc
Giúp các hoạt chất trong dược liệu được phân tán đều trong dung môi
Tránh cháy khét, giúp bốc hơi dung môi nhanh
Giảm hoạt chất trong dược liệu
Cồn thuốc chứa hoạt chất dễ bị thuỷ phân trong môi trường nước thì chọn cồn có nồng độ bao nhiêu để làm dung môi?
90ºC
70ºC
60ºC
80ºC
Phương pháp nào sau đây được sử dụng để điều chế cồn thuốc từ dược liệu độc:
Ngâm lạnh
Hoà tan
Ngấm kiệt
Sắc, hãm
Trong điều chế thuốc bột, nghiền bột đơn phải theo nguyên tắc dược chất có:
Khối lượng lớn thì nghiền trước
Khối lượng lớn thì nghiền sau
Tỷ trọng lớn thì nghiền trước
Tỷ trọng lớn thì nghiền sau
Tỷ trọng cồn thuốc đạt chất lượng khi nằm trong khoảng?
d = 0,65 – 0,75
d = 0,45 – 0,89
d = 0,66 – 0,85
d = 0,87 – 0,98
Khái niệm về thuốc bột kép chính xác nhất trong thành phần là:
Chứa 1 loại dược chất
Chứa từ 1 dược chất trở lên
Chứa nhiều dược chất
Chứa từ 2 dược chất trở lên
Trong điều chế thuốc bột, trộn bột kép phải theo nguyên tắc:
Chất có khối lượng ít thì cho vào sau
Chất có khối lượng lớn thì cho vào sau
Chất có tỷ trọng lớn thì trộn mịn hơn
Trộn tá dược màu vào đầu
Theo DĐVN quy định chất độc bảng A,B sử dụng tá dược độn khi khối lượng của chất độc A,B:
< 50mg
< 80mg
< 500mg
Trộn tổng hợp dược chất lỏng nếu muốn thuốc bột sau khi trộn vẫn giữ được thể chất khô thì chất lỏng không được quá bao nhiêu phần trăm so với lượng chất rắn?
10%
20%
15%
30%
Ưu điểm của thuốc bột, NGOẠI TRỪ:
Sinh khả dụng cao
Bền vững hơn dạng lỏng
Thích hợp với trẻ em
Thích hợp với dược chất có mùi vị khó chịu
Qui định độ ẩm với thuốc bột như thế nào?
Không quá 5%
Không quá 10%
Không quá 9%
Không quá 20%
Yêu cầu chất lượng không phải bắt buộc với tất cả thuốc bột?
Định tính, định lượng
Cảm quan
Độ ẩm
Độ mịn (mịn hay rất mịn)
Phát biểu đúng về đặc tính ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc bột
Tiểu phân hình cầu liên kết dễ hơn tiểu phân hình khối
Tiểu phân hình khối trơn chảy hơn tiểu phân hình cầu
Kích thước tiểu phân càng nhỏ thì càng tốt
Độ trơn chảy có ảnh hưởng đến đóng gói, đảm bảo chất lượng sản phẩm
Tá dược trơn chảy được sử dụng trong điều chế thuốc dạng rắn là:
Magnesi oxyd
Magnesi carbonat
Magnesi stearate
Lactose
Chọn phát biểu đúng về kỹ thuật điều chế thuốc cốm:
Phương pháp xát hạt ướt áp dụng cho dược chất không chịu được nhiệt độ cao
Phương pháp xát hạt khô áp dụng cho dược chất chịu được nhiệt độ cao và độ ẩm
Có 2 phương pháp: xát hạt ướt và xát hạt khô
Phương pháp phun sấy áp dụng cho được chất không chịu được nhiệt độ cao
Tá dược SẮT OXYD có trong công thức thuốc bột đóng vai trò gì?
Tá dược bao
Tá dược hút
Tá dược màu
Tá dược dộn
Lưu ý trong điều chế thuốc cốm bằng phương pháp xát hạt ướt, chọn câu SAI:
Dùng tá dược dính lỏng vừa đủ để tạo khối ẩm đạt độ dẻo thích hợp
Cần kiểm soát kích thước hạt đồng đều bằng cách xát hạt qua rây trước khi sấy
Có thể thêm tá dược trơn sau khi xát hạt và sấy khô để đóng gói dễ
Sấy ở nhiệt độ khoảng 70°C – 80°C
Chọn qui trình đúng cho phương pháp xát hạt khô trong điều chế thuốc viên nén:
(1) Sửa hạt ; (2) Xấy hạt ; (3) Dập viên tạm thời ; (4) trộn hoàn tất ; (5) Trộn bột kép ; (6) Nghiền tạo hạt ; (7) Tạo khối ẩm ; (8) đóng gói ; (9) Dập viên ; (10) Làm khô:
(5) → (3) → (6) → (1) → (4) → (9) → (8)
(5) → (3) → (7) → (2) → (1) → (4) → (9) → (8)
(9) → (7) → (6) → (5) → (4) → (9) → (8)
(2) → (1) → (3) → (4) → (5) → (8)
(10) → (2) → (6) → (3) → (4) → (9) → (8)
Nhược điểm của viên nén, NGOẠI TRỪ:
Sinh khả dụng kém
Không dùng cho dược chất: chất lỏng dễ bay hơi, chất dễ nổ khi nén viên
Tác dụng chậm
Che giấu được mùi vị khó chịu của dược chất
Đặc điểm của phương pháp dập trực tiếp (dập thẳng), NGOẠI TRỪ:
Thích hợp với các dược chất có khả năng chảy tự do và chịu nén tốt
Cần ít tá dược hơn phương pháp xát hạt
Độ ổn định dược chất cao ngay từ lần dập đầu tiên
Tốn nhiều công đoạn, phức tạp
Theo tiêu chuẩn ĐĐVN qui định độ tan rã của viên nén trần phải tan rã trong:
5 phút
60 phút
2 giờ
15 phút
Yêu cầu độ tan rã của viên nén bao tan trong ruột, chọn phát đúng:
Phải rã ở môi trường pH = 1,2 trong 60 phút , không được rã hay nứt ở pH = 6,8 trong 2 giờ
Phải rã ở môi trường pH = 6,8 trong 60 phút , không được rã hay nứt ở pH = 1,2 trong 2 giờ
Không được rã ở môi trường pH bất kỳ trong vòng 1 giờ
Phải rã toàn toàn ở môi trường pH = 7.0 trong vòng 15 phút
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG PHẢI của thành phần Avicel:
Có khả năng hút ẩm cao
Được sử dụng làm tá dược độn và rã
Cải thiện độ chảy của bột thuốc
Có cấu trúc xốp, dính kém
Tá dược dính được sử dụng trong sản xuất viên nén, NGOẠI TRỪ:
Tá dược dính ở thể lỏng xát hạt ướt như: Tinh bột biến tính, dẫn chất cellulose, avicel,…
Tá dược ở thể lỏng như: hồ tinh bột, dịch thể gelatin, dịch thể PVP,…
Tá dược dính giúp liên kết thành khối đảm bảo độ cứng
Có 2 cách sử tá dược dính: tá dược dính thể lỏng và tá dược dính thể rắn
Tá dược nào sau đây được dùng trong điều chế viên nén theo cơ chế hoá học là:
Dẫn chất cellulose
Magnesi – Nhôm silicat
Muối bicarbonat
Acid alginic
Vai trò của tá dược trơn – bóng, NGOẠI TRỪ:
Giảm ma sát giữa viên và thành cối
Giảm dính viên vào bề mặt chày
Tạo viên bóng đẹp
Tăng liên kết giữa các tiểu phân
Phân loại theo cách dùng và đường sử dụng viên nén đặc biệt gồm, NGOẠI TRỪ:
Viên nhai
Viên đặt âm đạo
Viên cấy dưới da
Viên nén phóng thích kéo dài
Tá dược chính được dùng trong điều chế viên nén gồm, NGOẠI TRỪ:
Tá dược độn
Tá dược bao
Tá dược rã
Tá dược trơn – bóng
Khi sử dụng máy dập viên tâm sai, hiện tượng nào sau đây KHÔNG đúng?
Áp suất nén nhỏ nên chia đều 2 bề mặt viên
Thuốc ít bị tách lớp nên dễ đồng đều khối lượng viên
Năng suất cao hơn máy tâm sai
Máy hoạt động gây ồn, rung lắc mạnh
Theo tiêu chuẩn cơ sở, độ mài mòn của viên nén thường là:
Viên nén thông thường ≤ 0,5%
Viên nén thông thường ≤ 0,3%
Viên nén bao đường ≤ 3%
Viên nén bao đường ≤ 0,5%
Mục đích xát hạt trong điều chế viên nén, NGOẠI TRỪ:
Tạo được nhiều hình dạng
Cải thiện độ chảy của bột
Tăng độ đồng đều khối lượng viên
Giảm hiện tượng phân lớp trong hỗn hợp bột
Cho công thức gồm: Paracetamol, Hồ tinh bột, Talc, Lactose phương pháp điều chế nào sau đây thích hợp:
Dập trực tiếp
Xát hạt ướt
Xát hạt khô
Hoà tan
Các tiêu chuẩn cần để đánh giá chất lượng của thuốc viên nang , NGOẠI TRỪ:
Độ rã
Độ đồng đều hàm lượng
Độ cứng
Định tính , định lượng
Điều chế viên nang mềm chỉ sử dụng phương pháp nhỏ giọt khi
A. Dược chất có độ nhớt thấp
A. Dược chất có chất độc bảng A, B
A. Dược chất có độ nhớt cao
A. Dược chất chứa nhiều tinh dầu
Điều chế viên nang mềm bằng phương pháp ép trên trụ , chọn câu sai
A. Cho phép điều chế viên nang có 2 màu vỏ nang khác nhau
A. Tạo ra nang có gờ ngay giữa vỏ nang
A. Tạo được nhiều hình dạng và kích thước
A. Chỉ tạo được viên nang mềm hình cầu
Mục đích của việc đóng thuốc vào nang , NGOẠI TRỪ :
A. Kéo dài tác dụng
A. Hạn chế tương kỵ
A. Che giấu mùi – vị khó chịu của dược chất
A. Làm cho viên dễ rã hơn
Phân loại cao thuốc khi dung môi để chiết xuất còn lại trong cao > 5% và < 20% gọi là
A. Cao đặc
A. Cao lỏng
A. Cao khô
A. Cao nước
Khi điều chế cao thuốc thì giai đoạn cuối cùng là quá trình
A. Nghiền bột đơn
A. Trộn bột kép
A. Loại tạp
A. Điều chỉnh hàm lượng hoạt chất
Cao thuốc ngâm lạnh là tên gọi cao thuốc dựa theo cách phân loại dựa vào
A. Thể chất của cao
A. Dung môi của cao
A. Phương pháp chiết xuất ( điều chế )
A. Công dụng của cao
Khi điều chế cồn thuốc nếu dược liệu có dược liệu độc chứa alkaloid , glycosid thì ta sẽ chọn cồn có nồng độ nào để làm dung môi
A. 700
A. 900
A. 600
A. 1000
Khi điều chế cồn thuốc bằng dược liệu có tính độc cao thì tỷ lệ của lượng dược liệu với thành phẩm là
A. 1:5
A. 1:10
A. 2:1
A. 2:2
Đối với cao thuốc , để loại tạp chất tan trong nước ta có thể sử dụng chất nào ?
A. Parafin
A. Chlorofrom
A. Cồn cao độ
A. Nước axit hoá
Khi trộn bột kép , dược chất có màu thì giai đoạn nào :
A. Giai đoạn đầu
A. Giai đoạn cuối
A. Giai đoạn giữa
A. Giai đoạn kế cuối
Kiểm soát chất lượng cao thuốc , không cần chỉ tiêu nào sau đây đối với cao lỏng
A. Cảm quan ( màu sắc , mùi vị )
A. Định tính , định lượng
A. Khối lượng mất đi do cô
A. Độ hoà tan
Trong trộn bột kép , không cần yêu cầu nào :
Rây khi dược chất > 20mg , chất độc cho vào giai đoạn cuối
Tăng độ mịn bằng cách nghiền tất cả dược chất trước khi trộn
Sử dụng tá dược thích hợp để đảm bảo sự đồng nhất của hỗn hợp bột
Trộn tất cả các thành phần cùng lúc để đảm bảo đồng nhất
Tá dược màu cho vào thuốc bột có vai trò quan trong trong việc :
Tạo màu sắc hấp dẫn cho sản phẩm
Tăng độ hoà tan của hoạt chất trong nước
Kiểm tra độ đồng đều của thuốc bột trong quá trình sản xuất
Kéo dài thời gian bảo quản của thuốc bột
Tá dược thường dùng làm bột pha loãng ( tá dược độn ) các dược chất độc là :
Saccarose
Sorbitol
Avicell
Lactose
Hãy sắp xếp sinh khả dụng tăng dần :
(1) Thuốc viên nén ;
(2) Thuốc bột ;
3) thuốc cốm ;
(4) thuốc dạng dung dịch
(1) → (3) → (4) → (2)
(1) → (3) → (2) → (4)
(4) → (2) → (3) → (1)
(2) → (3) → (1) → (4)
Yêu cầu chất lượng về độ ẩm của thuốc cốm là :
Không quá 5%
Không quá 10%
Không quá 9%
Không quá 20%
Yêu cầu độ đồng đều hàm lượng đối với thuốc cốm :
Hàm lượng hoạt chất ≤ 3mg/viên
Hàm lượng dược chất ≥ 80% (Kl/kl)
Nồng độ dược chất < 3% (KL/KL)
Nồng độ dược chất ≤ 2% (KL/KL)
Điều chế thuốc bột có thành phần : Menthol 0,5g , Long não 0,5g. Chọn phát biểu đúng về tá dược :
Thêm tá dược bao với tỉ lệ gấp 10 lần dược chất cần bao
Không cần thêm tá dược vì dược chất đã đủ để tạo thành bột
Tá dược dính được sử dụng để tạo viên nén từ hỗn hợp trên
Tá dược trơn sử dụng với tỉ lệ bằng lượng menthol trong công thức
Phát biểu đúng về cách phân liều thuốc BỘT ĐƠN liều :
Có 4 cách phân liều
Phân liều theo thể tích chính xác nhất
Phân liều ước lượng bằng mắt được dùng nhiều trong điều chế thuốc bột
Tất cả đều sai
Phương pháp xát hạt ướt trong điều chế thuốc cốm , chọn câu sai:
Thích hợp với dược chất bền với nhiệt độ và ẩm
Ít được sử dụng hơn phương pháp xát hạt khô
Cần phải tạo khối ẩm trước khi xát hạt
Ít hao mòn máy móc
Phát biểu đúng về kĩ thuật điều chế Pallet :
Phương pháo bồi dần từng lớp thông dụng nhất
Phương pháp phun sấy cho hạt kích thước lớn , đồng nhất và độ xốp thấp
Phương pháp đùn và làm tròn chia viên cho Pallet có độ bền cơ học và năng suất cao
Phương pháp bồi dần từng lớp có năng suất và hiệu quả cao hơn
Trong thuốc bột , nếu thành phần có chứa chất lỏng ( chất háo ẩm ) , nên sử dụng tá dược nào để đảm bảo độ ẩm :
Tá dược bao
Tá dược màu
Tá dược dính
Tá dược hút
Phát biểu đúng về phương pháp xát hạt khô trong bào chế thuốc cốm , NGOẠI TRỪ :
Thông dụng nhất vì tiết kiệm thời gian , năng suất caom
Thích hợp với dược chất không bền với nhiệt độ và độ ẩm
Ít công đoạn hơn so với phương pháp xát hạt ướt
Đòi hỏi dược chất và tá dược phải có khả năng chịu nén tốt
Ưu điểm của dạng thuốc viên nén :
Sinh khả dụng cao
Che giấu mùi vị khó chịu của dược chất
Giá thành cao
Không dùng cho dược chất : chất lỏng bay hơi , chất dễ nổ khi nén viên
Chọn phát biểu đúng cho phương pháp xát hạt khô trong sản xuất thuốc cốm :
Phải tạo khối ẩm trước khi dập viên
Nhiều giai đoạn hơn phương pháp xát hạt ướt
Không thích hợp cho hoạt chất bền với nhiệt độ
Phương pháp xát hạt khô thông dụng hơn xát hạt ướt
Theo DĐVN qui định về độ tan rã của viên sủi bọt phải tan rã trong vòng :
10 phút
15 phút
20 phút
5 phút
Vai trò không phải của tá dược độn được sử dụng trong sản xuất viên nén :
Liên kết thành khối tạo độ cứng
Giảm ma sát giữa viên và thành cối
Làm viên bóng dẹp
Giúp viên tăng hàm lượng chất điều trị
Nhóm đường dùng làm tá dược trong điều chế viên nén có đặc điểm sau , NGOẠI TRỪ :
Lactose giải phóng hoạt chất tốt , ít hút ẩm
Saccarose được chế từ mía có vị ngọt , dễ tan
Sorbitol có vị dễ chịu như manitol
Manitol có vị ngọt dễ chịu , hoà tan nhanh
Chọn phát biểu sai về tá dược trơn chảy trong điều chế viên nén :
Giảm ma sát giữa viên và thành cối
Giúp viên rã nhanh hơn
Điều hoà sự chảy
Giảm dính viên vào bề mặt chày
Tá dược trơn bóng được cho vào bột để dập viên ở giai đoạn :
Sau khi dập viên
Trước khi tạo khối ẩm
Trước khi dập viên
Trước khi bột kép
Phát biểu đúng về viên nén đặt dưới lưỡi :
Thường được sử dụng để điều trị dài hạn các bệnh mạn tính
Phải nuốt ngay sau khi đặt để tăng hiệu quả điều trị
Quá trình hấp thu chủ yếu diễn ra ở dạ dày, tương tự như các dạng thuốc uống thông thường
Có tác dụng nhanh , thích hợp với thuôc trợ tim , kháng viêm,…cấp cứu tăng huyết áp
Tá dược có thể sử dụng trong phương pháp dập thẳng để điều chế viên nén , NGOẠI TRỪ :
Lactose khan
Sorbitol
Avicell
Tinh bột biến tính
Nhược điểm của máy dập nén tâm sai :
Dập được viên có đường kính lớn
Thuốc dễ bị phân lớp
Thích hợp với quy mô sản xuất vừa , dập viên sủi bọt
Áp suất nén lớn
Theo cách phân loại dựa theo đặc tính phóng thích hoạt chất ta có viên nén :
Viên đặt dưới lưỡi
Viên nhai
Viên nén phóng thích biến đổi
Viên đặt âm đạo
Theo tiêu chuẩn DĐVN , độ hoà tan đối với viên nén , chọn phát biểu đúng :
Viên phóng thích kéo dài cần đo tỉ lệ hoà tan ở ít nhất 2 thời điểm
Viên phóng thích kéo dài sau 1 giồ khi dùng thì phải giải phóng ít nhất 55-78% hoạt chất
Viên phóng thích tức thời trong 45 phút phải giải phóng tối thiểu 80% hoạt chất
Viên phóng thích tức thời trong 45 phút phải giải phóng tối thiểu 70% hoạt chất
Cho công thức viên nén : Natri hydro carbonat , Tinh bột biến tính , Talc , phương pháp điều chế nào sau đây thích hợp :
Dập trực tiếp ( dập thẳng )
Xát hạt khô
Xát hạt ướt
Phun sấy
Theo DĐVN qui định thời gian rã của viên nang là :
10 phút
15 phút
5 phút
30 phút
Gelatin B là thành phần tạo nên vỏ nang để điều chế thuốc viên nang , chọn câu đúng :
Thuỷ phân từ colagen từ da heo , thuỷ phân bằng axit thu được gaelatin B có độ mền
Thuỷ phân từ colagen từ da heo , thuỷ phân bằng axit thu được gaelatin B có độ cứng
Thuỷ phân từ colagen từ xương bò , thuỷ phân bằng axit thu được gaelatin B có độ cứng
Thuỷ phân từ colagen từ xương bò , thuỷ phân bằng bazo thu được gaelatin B có độ cứng
Có mấy cỡ nang cứng :
Có 9 cỡ , dung tích tăng dần từ 000 → 6
Có 8 cỡ , dung tích giảm dần từ 000 → 5
Có 7 cỡ , dung tích giảm dần từ 000 → 4
Có 6 cỡ , dung tích tăng dần từ 000 → 3
Trong điều chế nang mềm phương pháp cho năng suất thấp nhất là :
Nhúng khuôn
Nhỏ giọt
Ép trên khuôn cố định
Ép trên trụ
Vai trò của tá dược rã được sử dụng trong điều chế viên nén , NGOẠI TRỪ :
Có thể rã bằng cơ chế lý học : trương nở và hoà tan
Có thể rã bằng cơ chế hoá học : sinh ra khí CO2 và O2
Có thể rã bằng cơ chế rã nội hoặc rã ngoại
Có thể rã bằng cơ chế hoá học : sinh ra Nitơ/ hydro
Trong công thức CAO XOA gồm : Menthol , Long não , Tinh dầu bạc hà , Tinh dầu tràm , Tinh dầu quế , Tinh dầu hương nhu , Sáp ong , Lanolin , Vaselin , Tá dược màu , Prafin rắn . Chất nào sau đây là dược chất thân dầu ?
Menthol , Long não , Tinh dầu tràm , Tinh dầu hương nhu , Tinh dầu quế , Tinh dầu bạc hà
Menthol , Long não , Tá dược màu , Lanolin , Vaselin , Sáp ong
Menthol , Long não , Prafin rắn , Tinh dầu tràm , Tinh dầu quế
Menthol , Long não , Vaselin , Tinh dầu bạc hà , Tinh dầu quế , Tinh dầu tràm , Tinh dầu hương nhu
Trong công thức CAO XOA gồm : Menthol , Long não , Tinh dầu bạc hà , Tinh dầu tràm , Tinh dầu quế , Tinh dầu hương nhu , Sáp ong , Lanolin , Vaselin , Tá dược màu , Prafin rắn . Chất nào sau đây là tá dược thân dầu ?
Menthol , Long não , Tá dược màu , Lanolin , Vaselin , Sáp ong
Sáp ong , Lanolin , Vaselin , Tá dược màu , Parafin rắn
Vaselin , Prafin rắn , Sáp ong , Tinh dầu hương nhu , Lanolin
Tinh dầu quế , Tinh dầu bạc , Menthol , Long não , Sáp ong
Trong công thức thuốc mỡ BENZO - SALI gồm : Acid benzoic , Acid salicylic, Vaselin . Chất nào sau đây là dược chất thân nước ?
Acid benzoic , Vaselin
Acid salicylic , Vaselin
Acid benzoic , Acid salicylic
Acid benzoic , Acid salicylic , Vaselin
Trong công thức thuốc mỡ BENZO - SALI gồm : Acid benzoic , Acid salicylic, Vaselin . Chất nào sau đây là tá dược thân dầu ?
A. Acid benzoic
B. Acid salicylic
C. Vaselin
A và B đều đúng
Theo công thức của thuốc mỡ BENZO - SALI : Acid benzoic , Acid salicylic, Vaselin . Ta nên chọn phương pháp nào phù hợp để phối hợp dược chất với tá dược ?
Trộn đều đơn giản
Trộn đều nhũ hoá
Hoà tan
Tất cả đều đúng
Theo công thức của CAO XOA gồm : Menthol , Long não , Tinh dầu bạc hà , Tinh dầu tràm , Tinh dầu quế , Tinh dầu hương nhu , Sáp ong , Lanolin , Vaselin , Tá dược màu , Prafin rắn . Ta nên chọn phương pháp nào phù hợp để phối hợp dược chất với tá dược ?
Trộn đều đơn giản
Hoà tan
Trộn đều nhũ hoá
Tất cả đều đúng
Phân loại theo thể chất thì công thức CAO XOA thuộc dạng gì ?
Gel
Thuốc mỡ mềm
Sáp
Thuốc mỡ đặc
Phân loại theo thể chất thì công thức THUỐC MỠ BENZO - SALIC thuộc dạng gì ?
Thuốc mỡ đặc
Cream
Thuốc mỡ mềm
Gel
Các bước bào chế thuốc mỡ gồm , NGOẠI TRỪ :
Chuẩn bị nguyên phụ liệu , dụng cụ , tạo hỗn hợp dược chất , tạo hỗn hợp tá dược
Phối hợp hỗn hợp dược chất vào hỗn hợp tá dược
Đổ khuôn , đóng gói , dán nhãn
Lọc , đóng lọa
Trong công thức Cốm calci gồm : Calci gluconat , Calici glycero phosphat , Calci phosphat , Đường sachrose , Siro đơn . Chất nào sau đây là dược chất ?
Calci phosphat , Calci glycerophosphat , Calci gluconat
Đường saccharose , Siro đơn , Calci phosphat
Calci gluconat , Calci glycerphosphat , Siro đơn
Siro đơn , Calci gluconat , Đường saccharose
Phương pháp điều chế Cốm calci là ?
Xát hạt khô
Xát hạt ướt
Phun sấy
Tất cả đều đúng
Trong công thức Cốm calci gồm : Calci gluconat , Calici glycero phosphat , Calci phosphat , Đường sacchrose , Siro đơn . Chất nào sau đây là tá dược ?
Calci phosphat , Calci glycerophosphat , Calci gluconat
Đường saccharose , Siro đơn , Calci phosphat
Đường saccharose , Siro đơn
Calci gluconat , Calci glycerphosphat , Siro đơn
Chọn qui trình đúng cho phương pháp xát hạt ướt trong điều chế thuốc cốm : (1) Sửa hạt ; (2) Sấy hạt ; (3) Dập viên tạm thời ; (4) trộn hoàn tất ; (5) Trộn bột kép ; (6) Nghiền hạt ; (7) Tạo khối ẩm ; (8) đóng gói ; (9) Dập viên ; (10) Làm khô ; ( 11 ) Xát cốm
(5) → (3) → (6) → (1) → (4) → (9) → (10)
(5) → (3) → (7) → (2) → (6) → (1) → (11)
(5) → (7) → (11) → (2) → (1) → (8)
(10) → (2) → (6) → (3) → (4) → (9) → (11)
