Font size
WorksheetsCÂU HỎI LÍ THUYẾT NGUYÊN LÍ KẾ TOÁN (SƯU TẦM ĐỀ)
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Cơ sở để xây dựng kết cấu chung của tài khoản kế toán
Tính đa dạng của đối tượng kế toán
Tính cân đối của đối tượng kế toán
Tính vận động của đối tượng kế toán
Tính khách quan của đối tượng kế toán
Theo nội dung ghi chép trên sổ kế toán, sổ kế toán bao gồm:
Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
Sổ kế toán kết hợp giữa tổng hợp và chi tiết
Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết; Sổ kế toán kết hợp giữa tổng hợp và chi tiết
Sổ kế toán chi tiết
Khi 1 đơn vị kế toán bị phá sản:
Chủ nợ và chủ sở hữu được thanh toán cùng lúc
Chủ sở hữu được ưu tiên thanh toán trước chủ nợ
Chủ nợ được ưu tiên thanh toán trước chủ sở hữu
Không có đáp án đúng
Theo hình thức kế toán Nhật Ký – Sổ cái, nghiệp vụ kinh tế: “Khách hàng X ứng trước tiền hàng cho đơn vị bằng TGNH 150 triệu đồng” được ghi vào sổ kế toán nào?
Sổ cái TK PTKH, Sổ chi tiết Khách hàng X trả trước
Sổ Nhật ký – Sổ cái, Sổ chi tiết Khách hàng X trả trước
Sổ Nhật ký – Sổ cái, Sổ cái khách hàng X trả trước
Sổ chi tiết khách hàng X trả trước
Nghiệp vụ làm TGNH giảm được phản ánh vào chứng từ kế toán nào
Giấy báo Có
Phiếu ghi
Giấy đề nghị tạm ứng
Giấy báo Nợ
Bút toán phân bổ chi phí CCDC thuộc loại bút toán nào?
Ghi trong kì
Ghi đầu kì
Ghi cuối kì
Căn cứ số liệu để lập Bảng cân đối kế toán là:
Số liệu đã ghi chép trên các sổ tổng hợp
Số dư cuối kì của các tài khoản kế toán tại thời điểm lập
Số dư đầu kì, Số phát sinh trong kì, số dư cuối kì của các tài khoản tổng hợp
Căn cứ để phản ánh vào chi tiêu Doanh thu bán hàng trên Báo cáo KQHD là:
Số Cộng PS của TK Doanh thu bán hàng
SPS của TK doanh thu bán hàng
Số dư của TK doanh thu bán hàng
Nghiệp vụ nào được phản ánh ở bút toán trong kì?
Trả lương cho người lao động bằng TGNH 100trd
Nộp thuế bằng chuyển khoản 100trd
Tính lương phải trả cho nhân viên bán hàng 100trd
Cổ đông Cty cổ phần A bán cổ phần tại Cty A cho Cty B, trị giá 100trd, nhận thanh toán chuyển khoản. Giao dịch này được:
Kế toán cả 2 Cty đều ghi nhận
Kế toán Cty A không ghi nhận, kế toán Cty B ghi nhận
Kế toán Cty A ghi nhận, kế toán Cty B không ghi nhận
Kế toán cả 2 Cty đều không ghi nhận
Theo cách ghi chép, kế toán gồm những loại nào?
Kế toán đơn và kế toán kép
Kế toán tài chính và kế toán quản trị
Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
Khái niệm kế toán chỉ ra:
Cả phạm vi kinh tế và phạm vi thời gian của thông tin kế toán
Phạm vi kinh tế của thông tin kế toán
Phạm vi thời gian của thông tin kế toán
Khi ghi kép, một nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào bao nhiêu TK kế toán tổng hợp
A. Ít nhất 3 TK
B. Ít nhất 2 TK
C. Chỉ ghi vào 2 TK
Để phân loại 1 định khoản là giản đơn hay phức tạp thì căn cứ vào chỉ tiêu nào?
Số lượng TK tổng hợp sử dụng
Mức độ giản đơn hay phức tạp của nghiệp vụ phát sinh
Mức độ giản đơn hay phức tạp của TK sử dụng
Yếu tố “Phương thức thanh toán” là:
Yếu tố bổ sung trên chứng từ
Yếu tố bắt buộc trên chứng từ
Không phải là yếu tố cần được phản ánh trên chứng từ
Phân loại TK theo công dụng thì TK Phải thu khách hàng thuộc loại nào?
TK Quá trình hoạt động
TK Tài sản
TK tạm thời
TK chủ yếu
TK Hao mòn TSCĐ có kết cấu
Số dư ghi bên Nợ, SPS tăng ghi bên Nợ, SPS giảm ghi bên Có
Số dư ghi bên Có, SPS tăng ghi bên Nợ, SPS giảm ghi bên Có
Số dư ghi bên Có, SPS tăng ghi bên Có, SPS giảm ghi bên Nợ
Nguyên tắc nhất quán yêu cầu áp dụng thống nhất một chính sách kế toán với tất cả các đối tượng kế toán
Sai
Đúng
Nguyên tắc trong yếu xung đột với nguyên tắc phù hợp
Đúng
Sai
Giao dịch “kế toán trưởng của công ty X bán cổ phần của công ty X và thu bằng tiền mặt 200 trđ” sẽ
TS của đơn vị X tăng 200, TS khác của đơn vị giảm 200
Không ảnh hưởng đến đối tượng kế toán nào của đơn vị X
TS của đơn vị X tăng 200, Thu nhập của đơn vị X tăng 200
Nhận định nào sau đây đúng?
A. TS ngắn hạn + TS dài hạn = NPT + VCSH
B. TS ngắn hạn + Nguyên giá TSCD – Hao mòn TSCD = NPT + VCSH
C. TS ngắn hạn + TS dài hạn – Người mua trả tiền trước = NPT + VCSH
Trong kế toán đơn tích, nghiệp vụ “Xuất quỹ tiền mặt 10tr chi vận chuyển hàng đi bán” làm cho:
A. TS giảm, TS khác tăng
B. CP tăng, TS giảm
C. TS giảm, NPT giảm
Các yếu tố cơ bản của BCTC gồm:
5 yếu tố
4 yếu tố
6 yếu tố
Loại nghiệp vụ làm cho NPT tăng có thể dẫn đến
TS giảm
VCSH tăng
Chi phí tăng
Thu nhập tăng
Loại nghiệp vụ có thể làm cho TS giảm có thể dẫn đến
VCSH tăng
Thu nhập tăng
NPT tăng
Phát sinh chi phí
Nguyên tắc trong kế toán dựa trên cơ sở yêu cầu nào đối với thông tin kế toán
Yêu cầu tính so sánh được
Yêu cầu về tính trung thực
Yêu cầu về tính thẩm định
Yêu cầu về tính hiệu quả
Nguyên tắc phù hợp là hệ quả của nguyên tắc nào
Không có nguyên tắc nào
Nguyên tắc trọng yếu
Nguyên tắc kế toán tiền
Nguyên tắc kế toán dồn tích
Trường hợp nào được ghi nhận là chi phí trên BCTC trong điều kiện kế toán dồn tích
Hàng được biếu tặng
Hàng mua về xuất bán ngay không qua kho
Hàng mua về nhập kho
Sản xuất sản phẩm thử không bán được
Trong tháng 3/N Cty Ban Mai (kế toán dồn tích, đơn vị triệu đồng, phương pháp bình quân gia quyền, hình thức kế toán Nhật kí chung) có số lượng hàng hóa A tồn đầu kì: 1000kg, đơn giá 2000đ, trong kì nhập kho 2000kg, giá mua trên hóa đơn 3,1; chi phí vận chuyển 400. Tồn cuối kì 1200 kg, trị giá 3840. Sổ kế toán nào cho biết thông tin về hàng hóa A?
Sổ chi tiết hàng hóa A
Sổ nhật kí chung
Sổ cái TK Hàng hóa
Ngày 10/1/N, Cty A (kế toán dồn tích, đơn vị đồng) chuyển khoản trả nợ tiền mua hàng kì trước cho Cty B: 200t. Kế toán Cty A đã ghi sổ Nghiệp vụ này theo định khoản: Nợ TK PTNB 100trđ/Có TK TGNH 100trđ. Sai sót này được phát hiện sau khi cộng sổ kế toán. Sử dụng cách chỉnh sổ theo phương pháp nào?
Phương pháp ghi bổ sung
Phương pháp ghi âm số tiền
Phương pháp cải chính
“Trong quá trình thu nhận, xử lí và cung cấp thông tin, kế toán phải có sự tách biệt giữa các đơn vị kế toán với nhau” là nội dung của khái niệm nào?
Khái niệm kì kế toán
Khái niệm thuộc đo lường tiền tệ
Khái niệm đơn vị kế toán
Kì kế toán năm có nhất thiết phải trùng với năm dương lịch không?
Có
Không
Kết quả kinh doanh được xác định bằng công thức nào sau đây?
KQ = VCSH cuối kì – VCSH đầu kì – VCSH tăng trực tiếp – VCSH giảm trực tiếp
KQ = VCSH cuối kì – VCSH đầu kì + VCSH tăng trực tiếp – VCSH giảm trực tiếp
KQ = VCSH cuối kì – VCSH đầu kì – VCSH tăng trực tiếp + VCSH giảm trực tiếp
VCSH giảm gián tiếp khi nào
CSH rút vốn
CSH góp vốn
Chi phí tăng
Một trong những điều kiện để ghi nhận là TS trên BCTC là
Không tạo ra lợi ích kinh tế cho đơn vị
Tạo ra lợi ích kinh tế trong kì hiện tại
Tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai 1 cách tương đối chắc chắn
Nghiệp vụ “chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu”
NPT giảm, TS giảm
NPT giảm, VCSH tăng
NPT giảm
Trong kế toán đơn tích, nghiệp vụ “tính lương cho nhân viên bán hàng trong kì” là
NPT tăng, CP tăng
NPT tăng, TS giảm
TS giảm, CP tăng
Hình thức kế toán không cần lập Bảng đối chiếu SPS là
Hình thức Nhật kí chung
Hình thức Nhật kí – Sổ cái
Hình thức Chứng từ ghi sổ
Giá gốc của TSCĐ sau khi ghi nhận ban đầu được xác định như thế nào?
Theo Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn lũy kế
Theo Trị giá thực tế = Giá mua + Chi phí vận chuyển bốc dỡ
Theo Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn
Theo Nguyên giá = Giá mua + Chi phí vận chuyển lắp đặt chạy thử
Nghiệp vụ “Mua hàng hóa nhập kho thanh toán ngay bằng tiền chuyển khoản: 200tr” được kế toán sử dụng chứng từ nào?
Hóa đơn, Phiếu chi, Phiếu nhập kho
Hóa đơn, Giấy báo Có của Ngân hàng, Giấy Nhập kho
Hóa đơn, Giấy báo Nợ của Ngân hàng, Giấy Nhập kho
Phương pháp kế toán nào được sử dụng để xử lí và hệ thống hóa thông tin về nghiệp vụ kinh tế phát triển
Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán
Phương pháp tài khoản kế toán
Phương pháp chứng từ kế toán
Đối với tài sản, loại giá nào là loại giá được thỏa thuận, thống nhất giữa các bên tham gia trao đổi trên thị trường
Giá trị hiện tại
Giá hợp lí
Giá gốc
Giá thị trường
Cơ sở số liệu để lập Bảng đối chiếu số phát sinh là gì?
Số dư đầu kì, số phát sinh trong kì, số dư cuối kì của tất cả các TK tổng hợp sử dụng trong kì
Số dư đầu kì, số cộng phát sinh trong kì, số dư cuối kì của tất cả các TK tổng hợp sử dụng trong kì
Số dư đầu kì, số cộng phát sinh trong kì, số dư cuối kì của tất cả các TK sử dụng trong kì
Số dư đầu kì, số phát sinh trong kì, số dư cuối kì của tất cả các TK sử dụng trong kì
Thông tin về TK Doanh thu chưa thực hiện: Số dư đầu kì 1500, số phát sinh bên Nợ 500, số phát sinh bên Có 1500. Hỏi số dư cuối kì
Dư bên Có 500
Dư bên Nợ 500
Dư bên Nợ 2500
Dư bên Có 2500
Kế toán ra đời khi nào
Khi có nền sản xuất hàng hóa
Trước khi có Hạch toán
Khi có nền sản xuất xã hội
Cùng với hạch toán
Trong quy trình kế toán, sổ kế toán được sử dụng ở giai đoạn nào
Cung cấp thông tin
Xử lí, hệ thống hóa thông tin
Thu nhận thông tin
Căn cứ tài liệu để ghi sổ Nhật kí chung là
Chứng từ gốc
Chứng từ tổng hợp
Sổ cái tài khoản
Tài liệu trong sổ kế toán được sử dụng để
Cung cấp thông tin cho tất cả các đối tượng sử dụng thông tin kế toán
Cung cấp thông tin để lập Báo cáo kế toán
Cung cấp thông tin để lập Chứng từ kế toán
Chỉ tiêu khách hàng ứng trước tiền hàng được phản ánh ở phần nào trên Bảng cân đối kế toán
Nguồn vốn
VCSH
Tài sản
Yếu tố nào sau đây không phải yếu tố bắt buộc của chứng từ kế toán
A. Định khoản kế toán
B. Tên, địa chỉ, chữ kí, dấu (nếu có) của các đơn vị, bộ phận, cá nhân liên quan đến nghiệp vụ kinh tế tài chính ghi trong chứng từ
C. Nội dung nghiệp vụ kinh tế tài chính
Các TK cung cấp số liệu để Báo cáo KQHĐ bao gồm:
TK phản ánh Thu nhập, Chi phí, KQ
TK ghi đơn và TK ghi kép
TK phản ánh TS, TK phản ánh Nguồn vốn
Phương pháp kế toán nào được sử dụng để thu nhập thông tin về nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
Phương pháp chứng từ kế toán
Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán
Phương pháp tài khoản kế toán
Phương pháp nào sau đây là một trong các phương pháp tính khấu hao TSCĐ
Phương pháp nhập trước xuất trước
Phương pháp đường thẳng
Phương pháp đích danh
Phương pháp nhập sau xuất trước
Theo nội dung kinh tế TK Quỹ khen thưởng phúc lợi thuộc loại nào? Số dư bên nào?
Loại TK Nguồn vốn, Số dư bên Có
Loại TK điều chỉnh giảm, Số dư bên Có
Loại TK Tài sản, Số dư bên Nợ
Phân loại Tài khoản theo công dụng thì TK Tạm ứng thuộc loại nào?
TK Tài sản
TK Tạm thời
B. TK Chủ yếu
TK Nguồn vốn
Bảng cân đối kế toán là BCTC phản ánh tình hình tài chính của đơn vị kế toán
Tại 1 thời điểm bất kì
Trong 1 kì kế toán
Tại thời điểm lập BCTC
Tại thời điểm cuối kì kế toán
Theo thời gian và mức độ tài liệu, chứng từ kế toán bao gồm
Chứng từ bên trong và chứng từ bên ngoài
Chứng từ tiền tệ và chứng từ bán hàng
Chứng từ gốc và chứng từ tổng hợp
Bảng thanh toán tiền lương thuộc loại chứng từ nào
Chứng từ bên ngoài
Chứng từ tổng hợp
Chứng từ gốc
Tình hình tài chính của đơn vị kế toán được trình bày trên
Cả Bảng cân đối kế toán và Báo cáo KQHD
Bảng cân đối kế toán → tình hình TC: TS,NPT,VCSH
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ → dòng tiền ra, dòng tiền vào
Báo cáo KQHD → CP,TN,KQHD
Báo cáo Tài chính không có đặc điểm nào sau đây
Báo cáo Tài chính được công bố cho mọi đối tượng sử dụng thông tin
Báo cáo tài chính cung cấp thông tin chi tiết
Báo cáo tài chính có tính pháp lí cao
Trong kế toán đơn tích, nghiệp vụ “Thu tiền phạt 200tr bằng tiền mặt do đối tác vi phạm hợp đồng kinh tế từ kì trước” làm cho:
TS tăng, NPT giảm
TS tăng, TS khác giảm
TS tăng, TN tăng
Trong điều kiện giá cả hàng hóa biến động tăng, Lợi nhuận của phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho Nhập trước xuất trước so với phương pháp Nhập sau xuất trước:
Tùy trường hợp
Cao hơn
Thấp hơn
Trong kế toán đơn tích, nghiệp vụ “xuất quỹ tiền mặt tài trợ cho sinh viên nghèo vượt khó 10tr” làm cho
TS giảm 10tr, NPT giảm 10tr
TS giảm 10tr, VCSH giảm 10tr
TS giảm 10tr, CP tăng 10tr
TS giảm 10tr, NPT tăng 10tr
Giá gốc là loại giá nào?
Ghi nhận ban đầu của các đối tượng kế toán tại thời điểm chúng hình thành ở đơn vị
Giá thỏa thuận giữa các bên tham gia thị trường tại 1 thời điểm nhất định
Giá giao dịch 1 cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong giao dịch ngang giá
Yếu tố nào sau đây là yếu tố bắt buộc của chứng từ kế toán
Hình thức thanh toán
Thời gian thanh toán
Các đơn vị đo lường cần thiết
Báo cáo KQHD là Báo cáo tài chính phản ánh:
Tình hình tài chính trong kì kế toán
Tình hình hoạt động trong kì kế toán
Tình hình hoạt động và Tình hình tài chính trong 1 thời kì nhất định
Tình hình hoạt động tại 1 thời điểm nhất định
Bút toán kết chuyển chi phí được thực hiện vào thời điểm nào
Cuối kì kế toán
Đầu kì kế toán
Trong kì kế toán
Quy trình kế toán gồm mấy bước
5
3
2
4
Thông tin kế toán phải được thu nhận, xử lí và cung cấp trên cơ sở các bằng chứng để chứng minh các nghiệp vụ KT – TC phát sinh và đã hoàn thành
Nguyên tắc nhất quán
Nguyên tắc khách quan
Nguyên tắc thận trọng
Nguyên tắc phù hợp
Kế toán sử dụng duy nhất thước đo tiền tệ
Đúng
Sai
Thông tin kế toán có đặc điểm gì
Định tính và quá khứ
Định tính và dự đoán
Định lượng và dự đoán
Định lượng và quá khứ
Nguyên tắc trọng yếu xung đột với nguyên tắc phù hợp
Đúng
Sai
Sản phẩm của quy trình kế toán là
Các BCTC
Các BC kế toán chi tiết
Các BC kế toán tổng hợp
Các BC kế toán
Báo cáo tài chính phải căn cứ vào
Số liệu trên sổ kế toán sau khi đã khóa sổ
Số liệu trên sổ kế toán khi chưa khóa sổ
Số liệu trên chứng từ kế toán
Tại Cty X (kế toán đơn tích, dvt trd), tháng 12/N có các sự kiện sau: tính lương phải trả cho bộ phận bán hàng: Kế toán đã ghi sổ theo bút toán: Nợ TKCPQLDN: 60/Có TK PTNLD: 60. Thời điểm phát hiện sai sót là trước khi cộng sổ kế toán. Kế toán cty X áp dụng phương pháp nào để chữa sổ phù hợp?
Phương pháp ghi số âm
Phương pháp ghi bổ sung
Phương pháp cải chính
Sổ nhật kí - sổ cái thuộc loại sổ nào?
Sổ tổng hợp
Sổ kết hợp kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
Theo hình thức kế toán Nhật kí chung, nghiệp vụ “chuyển TGNHH nộp thuế cho Nhà nước 100tr đồng” được ghi vào sổ kế toán nào?
Sổ nhật kí chung, sổ cái TK thuế phải nộp Nhà nước, sổ cái TK TGNHH
Sổ nhật kí chung, sổ cái TK thuế phải nộp Nhà nước
Sổ nhật kí chung, sổ cái TK TGNHH
Sổ nhật kí chung, sổ cái TK thuế phải nộp Nhà nước, sổ cái TK TGNHH, sổ chi tiết TK thuế phải nộp Nhà nước, sổ chi tiết TK TGNHH
Trong kế toán đơn tích, nghiệp vụ “Đơn vị bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế trong kì 200trđ nhưng chưa nộp phạt” làm cho:
NPT tăng, CP giảm
NPT tăng, CP tăng
NPT tăng, TS giảm
Trong kế toán đơn tích, nghiệp vụ “Bán chịu hàng hóa cho khách hàng với giá bán 900tr” làm cho
TS tăng 900trđ, CP tăng 900trđ
TS tăng 900trđ, TN tăng 900trđ
TS tăng 900trđ, TN khác giảm 900trđ
TS tăng 900trđ, NPT giảm 900trđ
Vốn chủ sở hữu tăng gián tiếp trong trường hợp nào
Chủ sở hữu rút vốn
Chủ sở hữu góp vốn bằng TM
Thu nhập tăng
Nguyên tắc trọng yếu dựa trên cơ sở yêu cầu nào đối với thông tin kế toán?
Yêu cầu về tính thẩm định được
Yêu cầu về tính so sánh được
Yêu cầu về tính trung thực
Yêu cầu về tính hiệu quả
Số liệu phản ánh sự vận động của đối tượng kế toán được gọi là?
Số tăng và số giảm
Số dư
Số phát sinh
Hệ thống quản lí kinh tế bao gồm các yếu tố cơ bản nào?
Chủ thể quản lí kinh tế và khách thể của hoạt động quản lí kinh tế
Sản phẩm kế toán
Lao động kế toán
Tư liệu lao động của kế toán
