Font size
WorksheetsVai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
Khi nói về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người, phát biểu nào sau đây chưa phù hợp?
Cải thiện thu nhập cho người tham gia trồng rừng.
Cung cấp gỗ cho xây dựng nhà, công trình cộng cộng.
Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm.
Cung cấp lương thực và thực phẩm cho con người như: gạo, thịt, cá, trứng, sữa.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người?
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.
Tạo công ăn việc làm, giúp ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi.
Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ phát triển chăn nuôi.
Là nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của lâm nghiệp đối với trường?
Giữ đất, giữ nước, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn ở những khu vực đầu nguồn.
Chắn sóng, chắn gió, chống cát bay ở những khu vực ven biển.
Điều tiết ánh sáng ở những khu dân cư, khu công nghiệp và khu đô thị.
Bảo tồn nguồn gene sinh vật và đa dạng sinh học.
Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ đầu nguồn là:
cung cấp gỗ nguyên liệu cho ngành sản xuất giấy.
tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương.
giữ đất, giữ nước, ngăn lũ, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn.
cung cấp nhiều cây thuốc quý để sản xuất thuốc nam.
Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ ven biển có vai trò nào sau đây?
Bảo tồn các loài thực vật quý hiếm.
Chống gió bay, chống sự xâm nhập của nước mặn.
Làm sạch không khí, tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp.
Điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi.
Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ ven biển là:
cung cấp dược liệu, nhiên liệu cho người dân địa phương.
chắn sóng, ngăn chặn sự xâm nhập mặn, bảo vệ đê điều.
làm sạch không khí, tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp.
bảo tồn các loài thực vật quý hiếm.
Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu đô thị và khu công nghiệp có vai trò nào sau đây?
Bảo tồn các loài nấm quý hiếm.
Giảm thiểu lũ lụt, chống sự xâm nhập của nước mặn.
Làm sạch không khí, tạo môi trường sống trong lành cho con người.
Chắn sóng, chắn gió, giữ ổn định nguồn nước.
Rừng có vai trò quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học vì:
Rừng là môi trường sống của nhiều loài động vật, thực vật, vi sinh vật.
Rừng sinh ra nhiều nguồn gen mới.
Rừng làm sạch không khí cho các loài động vật sinh sống.
Rừng có thể cung ứng dịch vụ du lịch.
Phát biểu nào sau đây **không** phải là triển vọng của lâm nghiệp đối với kinh tế - xã hội?
Phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ trở thành một ngành kinh tế quan trọng.
Ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai.
Nâng cao tỉ lệ lao động được đào tạo nghề khi tham gia sản xuất lâm nghiệp.
Góp phần giảm tỉ lệ hộ nghèo ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Nhận định nào dưới đây **không** đúng khi nói về triển vọng của lâm nghiệp đối với kinh tế ở nước ta?
Ngành lâm nghiệp trở thành ngành kinh tế - kĩ thuật hiện đại, phát huy hiệu quả tiềm năng và lợi ích tài nguyên rừng nhiệt đới.
Sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng giảm.
Đảm bảo các sản phẩm từ gỗ được sử dụng từ nguồn nguyên liệu gỗ hợp pháp và có chứng chỉ quản lí rừng bền vững.
Tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp, giá trị xuất khẩu gỗ và lâm sản, tăng sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng.
Có các nhận định về triển vọng của lâm nghiệp đối với xã hội ở nước ta: (1) Tăng tỉ lệ lao động được đào tạo nghề làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp. (2) Góp phần đảm bảo an ninh lương thực. (3) Nâng cao trình độ học vấn cho người đồng bào dân tộc thiểu số. (4) Tăng số hộ miền núi, người dân tộc thiểu số sống ở vùng rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp hàng hóa. (5) Tăng mức thu nhập bình quân cho người dân tộc thiểu số sống ở vùng có rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp. Các nhận định đúng là:
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
(1), (2), (3), (5).
Nhận định nào dưới đây **không** đúng khi nói về triển vọng của lâm nghiệp đối với môi trường ở nước ta?
Bảo vệ môi trường sống của các loài động vật hoang dã.
Góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu.
Tăng diện tích rừng trồng, giảm diện tích rừng tự nhiên.
Tăng độ che phủ của rừng, bảo vệ nguồn nước.
Tỉ lệ lao động làm việc trong lâm nghiệp được đào tạo nghề là bao nhiêu?
45%
42%
50%
40%
Khi chọn ngành Lâm học, yêu cầu cơ bản nào cần phải có khi theo học các ngành nghề liên quan đến lâm nghiệp?
thích nấu ăn, đọc sách, vẽ tranh và du lịch.
yêu thích các môn học như ngữ văn, toán, hóa học.
có ngoại hình đẹp, phát âm rõ ràng, giọng nói truyền cảm.
có khả năng áp dụng công nghệ, máy móc, thiết bị thông minh trong sản xuất lâm nghiệp.
Nội dung nào sau đây không phải là yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành lâm nghiệp?
Có kiến thức, kỹ năng về lâm nghiệp và kinh tế.
Có sức khỏe tốt, chăm chỉ và có trách nhiệm cao trong công việc.
Có khả năng nghiên cứu, lai tạo ra các giống vật nuôi, cây trồng mới.
Tuân thủ pháp luật, nguyên tắc an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường.
Rừng đước thường được trồng ở khu vực ven biển nước ta. Vai trò nào sau đây là đúng về rừng đước?
Rừng đước là rừng phòng hộ ven biển.
Được là loài phân bố chủ yếu ở vùng ven biển có khí hậu lạnh và khô.
Phát triển mô hình kinh tế dưới tán rừng góp phần tăng thu nhập, giúp người dân có ý thức bảo vệ rừng tốt hơn.
Rừng đước có vai trò quan trọng trong chống biến đổi khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học.
Quế là một loài cây nhiệt đới thích hợp ở các vùng ẩm, mưa nhiều. Nhận định nào sau đây là đúng về cây quế?
Rừng quế mang nhiều giá trị kinh tế cho người dân.
Rừng quế chỉ mang lợi ích kinh tế nhưng không mang giá trị về hệ sinh thái.
Tinh dầu quế chủ yếu được chiết ra từ vỏ của cây quế.
Rừng quế không chỉ phủ xanh đồi trọc mà còn là hướng phát triển kinh tế cho người miền núi.
Rừng tự nhiên nhiệt đới có vai trò gì trong việc điều hòa dòng chảy, giữ ổn định nguồn nước?
Rừng có vai trò điều hòa dòng chảy, giữ ổn định nguồn nước.
Rừng là môi trường sống của nhiều loài động vật, thực vật, vi sinh vật.
Việc chặt phá rừng tự nhiên đã gây ra nhiều nguy cơ, trong đó có sạt lở đất, lũ quét, hạn hán.
Cần chuyển đổi rừng tự nhiên sang các cây công nghiệp để mang lại hiệu quả kinh tế.
Yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp là gì?
Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó và có trách nhiệm cao trong công việc.
Có kiến thức cơ bản về quy luật phát sinh, phát triển của cây rừng.
Có khả năng sử dụng, vận hành các thiết bị, máy móc trong trồng rừng, chăm sóc rừng, khai thác và bảo vệ rừng.
Yêu thích các môn học như Ngữ văn, Toán học, tiếng Anh.
Các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp gồm những gì?
Phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản, quản lí rừng.
Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản.
Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, khai thác rừng.
Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản.
Rừng tự nhiên có vai trò gì trong việc bảo vệ đất và chống xói mòn?
Rừng giúp điều hòa nước, như giữ nước vào mùa mưa, sinh nước vào mùa khô và giữ đất, chống xói mòn.
Rừng là môi trường sống của nhiều loài động vật, thực vật, vi sinh vật.
Việc chặt phá rừng tự nhiên đã gây ra nhiều nguy cơ, trong đó có sạt lở đất, lũ quét, hạn hán.
Cần chuyển đổi rừng tự nhiên sang các cây công nghiệp để mang lại hiệu quả kinh tế.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?
Lâm nghiệp là một ngành sản xuất kinh doanh có chu kỳ dài, tốc độ quay vòng vốn chậm.
Phần lớn diện tích đất lâm nghiệp có độ dốc cao, địa hình chia cắt phức tạp, hiểm trở, đất nghèo dinh dưỡng.
Hoạt động sản xuất lâm nghiệp không có tính thời vụ nên chỉ tập trung vào một số tháng trong năm.
Quá trình tái sản xuất tự nhiên và tái sản xuất kinh tế luôn đan xen trong sản xuất lâm nghiệp.
Chọn phát biểu không đúng khi nói về quá trình tái sản xuất lâm nghiệp?
Bao gồm tái sản xuất tự nhiên và tái sản xuất kinh tế đan xen kẽ nhau.
Quá trình tái sản xuất kinh tế luôn giữ vai trò quyết định trong hoạt động sản xuất lâm nghiệp.
Tái sản xuất tự nhiên tuân thủ theo quy luật sinh học mà không có sự can thiệp của con người.
Tái sản xuất kinh tế là có sự tác động của con người (bón phân, làm cỏ, xới đất,...) vào sự phát triển của cây rừng.
Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ viết báo cáo về chủ đề “Đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp”. Sau khi thảo luận giữa các thành viên trong nhóm, một số ý kiến được nêu ra như sau: a) Địa bàn sản xuất lâm nghiệp thường có điều kiện tự nhiên thuận lợi, cơ sở hạ tầng phát triển tốt. b) Ngành lâm nghiệp là ngành sản xuất kinh doanh có chu kỳ dài. Chọn ý kiến đúng:
Chỉ a đúng.
Chỉ b đúng.
Cả a và b đều đúng.
Cả a và b đều sai.
Có các nhận định về nguyên nhân chủ yếu gây suy thoái tài nguyên rừng như sau: (1) Khai thác gỗ bất hợp pháp. (2) Khai thác trái phép, quá mức các lâm sản ngoài gỗ. (3) Trồng rừng trên những khu vực đất trống, đồi trọc. (4) Chăn thả gia súc. (5) Phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản. Các nhận định đúng là:
(1), (2), (3), (5).
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
Phát biểu nào sau đây là đúng về một số nguyên nhân chủ yếu gây suy thoái tài nguyên rừng?
Hoạt động khai thác gỗ với cường độ nhỏ hơn khả năng tăng trưởng của rừng đã làm nhiều khu vực rừng trở nên nghèo kiệt, không thể phục hồi.
Chặt phá rừng để lấy củi đốt không tác động đến các hệ sinh thái tài nguyên rừng.
Săn bắn các loài động vật rừng hoang dã không ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái rừng.
Khai thác trái phép, quá mức gỗ và các loại lâm sản ngoài đã làm cho nhiều hệ sinh thái rừng bị suy giảm nghiêm trọng.
Hoạt động chăn thả gia súc làm suy thoái tài nguyên rừng do:
Phân thải của gia súc gây ô nhiễm môi trường rừng và làm chết cây rừng.
Mở rộng diện tích đồng cỏ cho hoạt động chăn thả gia súc trên đất rừng.
Gia súc sử dụng quá nhiều thực vật rừng làm thức ăn.
Gia súc gây sạt lở đất rừng.
Chăn thả gia súc tự do vào trong các hệ sinh thái rừng đã tàn phá rừng trên diện rộng, gây ảnh hưởng nặng nề đối với: (1) Lớp cây tái sinh. (2) Hoạt động của hệ vi sinh vật. (3) Nhiệt độ đất rừng. (4) Cấu trúc đất. (5) Sinh trưởng của quần thể thực vật rừng. Các phát biểu đúng là:
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (4), (5).
(1), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
Cháy rừng là một trong những nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cháy rừng?
Cháy rừng làm mất tài nguyên thực vật rừng nhưng không làm đất rừng bị thoái hóa.
Cháy rừng thường xảy ra ở những khu vực có diện tích rừng trồng các loại cây dễ cháy như: rừng thông, rừng tre nứa, rừng bạch đàn, rừng khộp.
Cháy rừng không ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng.
Cháy rừng chỉ xảy ra ở những khu vực rừng già.
Hiện trạng một khu rừng tự nhiên tại một xã thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc như sau: tán rừng thưa, cấu trúc rừng bị phá vỡ, rừng nghèo kiệt với thành phần cây bụi và cây gỗ đường kính nhỏ chiếm chủ yếu. Một phần diện tích có rừng che phủ trước đây hiện đang trồng ngô và sắn. Nhận định nào sau đây về nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng ở khu vực này là đúng?
Hệ sinh thái rừng bị suy giảm do xây dựng nhà máy thủy điện.
Diện tích rừng bị thu hẹp do lấy đất trồng cây nông nghiệp.
Chất lượng rừng bị suy giảm do khai thác gỗ không bền vững.
Diện tích rừng bị thu hẹp do phát triển cơ sở hạ tầng.
Phát biểu nào sau đây là đúng về nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng do cháy rừng?
Cháy rừng làm mất tài nguyên thực vật rừng nhưng không làm đất rừng bị thoái hóa.
Cháy rừng thường xảy ra ở những khu vực có diện tích rừng trồng các loại cây dễ cháy như: rừng thông, rừng tre nứa, rừng bạch đàn, rừng khộp.
Cháy rừng thường xảy ra vào mùa mưa.
Rừng tự nhiên hỗn loài dễ xảy ra cháy hơn so với rừng trồng thuần loài.
Các nội dung nào dưới đây không là nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng?
Khai thác gỗ trái phép.
Phá rừng để lấy đất sản xuất nông nghiệp.
Cháy rừng.
Giao đất, giao rừng cho các chủ rừng.
Phát biểu nào sau đây không đúng về một số nguyên nhân chủ yếu gây suy thoái tài nguyên rừng?
Hoạt động khai thác gỗ với cường độ nhỏ hơn khả năng tăng trưởng của rừng đã làm nhiều khu vực rừng trở nên nghèo kiệt, không thể phục hồi.
Chặt phá rừng để lấy củi đốt không tác động đến các hệ sinh thái tài nguyên rừng.
Săn bắn các loài động vật rừng hoang dã không ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái rừng.
Khai thác trái phép, quá mức gỗ và các loại lâm sản ngoài đã làm cho nhiều hệ sinh thái bị suy giảm nghiêm trọng.
Phát triển cơ sở hạ tầng và khai khoáng gây suy thoái tài nguyên rừng như thế nào?
Ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm trong hệ sinh thái rừng.
Làm nhiều diện tích rừng bị suy giảm.
Làm mất hoặc chia cắt sinh cảnh tự nhiên của nhiều loài sinh vật rừng.
Làm nhiều diện tích rừng bị suy giảm, mất hoặc chia cắt sinh cảnh của nhiều loài sinh vật rừng.
Hoạt động nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?
Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
Nhà nước cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng để sản xuất lâm nghiệp.
Khai thác trái phép, quá mức gỗ và các loại lâm sản ngoài.
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?
Kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm.
Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.
Kiểm soát từng loại rừng thông qua những quy chế pháp lí riêng.
Vì sao sự gia tăng chăn thả gia súc (trâu, bò,...) là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?
Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để mở rộng diện tích làm nơi chăn thả.
Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để lấy gỗ làm chuồng nuôi.
Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến ô nhiễm môi trường làm cho cây rừng bị chết.
Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến cạnh tranh thức ăn với các loại động vật rừng.
Nội dung nào sau đây không thuộc các giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?
Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về quản lí và bảo vệ rừng.
Kiểm soát suy thoái động, thực vật rừng.
Phát triển du lịch sinh thái trong khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng.
Để khắc phục tình trạng suy thoái tài nguyên rừng, cần:
Hoàn thành việc giao đất, giao rừng để đảm bảo tất cả diện tích rừng và đất rừng đều có chủ.
Tinh giản bộ máy quản lí nhà nước trong lĩnh vực lâm nghiệp.
Chuyển đổi rừng ngập mặn sang đầm nuôi tôm.
Chỉ tập trung kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy quản lí nhà nước về lâm nghiệp ở địa phương.
Nội dung nào dưới đây không thuộc các giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?
Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về quản lí và bảo vệ rừng.
Kiểm soát suy thoái động, thực vật rừng.
Phát triển du lịch sinh thái trong khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng.
Hoạt động nào sau đây có tác dụng kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm?
Giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.
Khuyến khích nuôi các loài động vật quý hiếm để làm cảnh.
Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia.
Nghiên cứu sử dụng các loài động vật, thực vật quý hiếm để làm thuốc.
Hoạt động nào sau đây có tác dụng khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?
Không thực hiện việc giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.
Ngăn chặn việc khai thác, săn bắt, vận chuyển, mua bán các loài động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm và sản phẩm của chúng.
Phát triển du lịch sinh thái trong khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng.
Chuyển đổi rừng ngập mặn sang đầm nuôi tôm.
Việc giao, cho thuê rừng và đất trồng rừng mang lại lợi ích nào sau đây?
Trao quyền cho chủ rừng chủ động chuyển đổi mục đích sử dụng rừng.
Tạo điều kiện cho chủ rừng xây dựng nhà ở, khách sạn trên đất rừng.
Nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ đất, chủ rừng.
Cho phép chủ rừng khai thác tối đa nguồn tài nguyên rừng.
Việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia có tác động như thế nào đối với các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm?
Tạo môi trường thuận lợi cho sự sống và phát triển của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.
Làm giảm diện tích rừng dẫn đến giảm khu vực sống của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.
Giúp ngăn chặn các hành vi mua bán, vận chuyển các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.
Nâng cao giá trị của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.
Nguyên nhân nào gây suy thoái tài nguyên rừng ở khu vực miền núi phía Bắc được đề cập trong tài liệu?
Hệ sinh thái rừng bị suy giảm do xây dựng nhà máy thủy điện.
Diện tích rừng bị thu hẹp do lấy đất trồng cây nông nghiệp.
Chất lượng rừng bị suy giảm do khai thác gỗ không bền vững.
Diện tích rừng bị thu hẹp do phát triển cơ sở hạ tầng.
Giải pháp nào phù hợp để khắc phục tình trạng suy thoái tài nguyên rừng tại khu vực Tây Nguyên?
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục cho người dân địa phương về ý nghĩa của bảo vệ rừng.
Phát triển các cơ sở chế biến lâm sản.
Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng nhằm đưa ra các biện pháp ngăn chặn kịp thời những tác động tiêu cực vào rừng.
Kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước về lâm nghiệp tại địa phương.
Việc làm nào không nên thực hiện để hạn chế suy thoái tài nguyên rừng?
Giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật để giúp nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ rừng.
Tăng cường khai thác tài nguyên rừng phục vụ phát triển kinh tế.
Tuyên truyền, giáo dục cộng đồng về bảo vệ tài nguyên rừng.
Lập kế hoạch bảo vệ rừng và phát triển bền vững.
Phát biểu nào dưới đây về sinh trưởng của cây rừng là đúng?
Sinh trưởng của cây rừng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây.
Sinh trưởng của cây rừng là luôn có sự xuất hiện một số cây mới.
Sinh trưởng của cây rừng là sự biến đổi về chất lượng của cây rừng như khả năng ra hoa, kết quả.
Sinh trưởng của cây rừng là sự phát sinh các cơ quan, bộ phận, thành phần, cấu trúc mới của cây.
Chỉ tiêu nào dưới đây **không** được sử dụng để đánh giá khả năng sinh trưởng của cây rừng?
Đường kính tán cây.
Chiều cao cây.
Đường kính thân cây.
Số lượng hoa, quả.
Khi nói về phát triển của cây rừng, phát biểu nào dưới đây đúng?
Phát triển của cây rừng là sự gia tăng về mức độ ảnh hưởng giữa các cây rừng với hoàn cảnh xung quanh.
Phát triển của cây rừng là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.
Phát triển của cây rừng là sự thay đổi về cấu trúc tầng tán của hệ sinh thái rừng.
Phát triển của cây rừng là sự tăng lên về chiều cao, đường kính theo thời gian.
Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự phát triển của cây rừng?
Sự tăng trưởng đường kính thân cây.
Sự tăng trưởng về chiều cao của cây.
Sự ra hoa, đậu quả của cây.
Sự thay đổi về thể tích của thân cây.
Cây rừng ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất ở giai đoạn nào?
Giai đoạn non.
Giai đoạn gần thành thục.
Giai đoạn thành thục.
Giai đoạn già cỗi.
Sinh trưởng đường kính và chiều cao của cây rừng đạt kích thước cực đại ở giai đoạn nào?
Giai đoạn non.
Giai đoạn gần thành thục.
Giai đoạn thành thục.
Giai đoạn già cỗi.
Cây rừng thường có biểu hiện bị rỗng ruột ở giai đoạn nào?
Giai đoạn cây con.
Giai đoạn gần thành thục.
Giai đoạn thành thục.
Giai đoạn già cỗi.
Cây rừng bắt đầu ra hoa, kết quả ở giai đoạn nào?
Giai đoạn non.
Giai đoạn gần thành thục.
Giai đoạn thành thục.
Giai đoạn già cỗi.
Nên khai thác rừng vào giai đoạn nào sau đây?
Giai đoạn non.
Giai đoạn gần thành thực.
Giai đoạn thành thực.
Giai đoạn già cỗi.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về giai đoạn gần thành thực của cây rừng?
Sức đề kháng của cây yếu.
Chất lượng lâm sản ổn định, năng suất cao.
Quá trình sinh trưởng của cây diễn ra mạnh.
Cây chuẩn bị bước vào thời kì ra hoa, kết quả.
Nhận định nào dưới đây là **không đúng** về quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng?
Cây rừng bắt đầu ra hoa, kết quả ở giai đoạn gần thành thực.
Sinh trưởng của cây rừng chậm dần ở giai đoạn già cỗi.
Tốc độ sinh trưởng của cây rừng ở giai đoạn non rất nhanh.
Cây rừng ra hoa kết quả đạt số lượng nhiều nhất ở giai đoạn thành thực.
Khi nói về quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng, nhận định nào sau đây đúng?
Cây rừng có khả năng ra hoa, kết quả ngay trong giai đoạn non.
Sinh trưởng đường kính và chiều cao của cây rừng đạt kích thước cực đại ở giai đoạn thành thực.
Cây rừng ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất ở giai đoạn gần thành thực.
Khả năng sinh trưởng về đường kính, chiều cao ở các giai đoạn của cây rừng là khác nhau.
Trồng rừng có vai trò nào sau đây?
Cung cấp lương thực cho con người.
Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
Tạo công ăn việc làm cho người lao động.
Cung cấp thức ăn để phát triển chăn nuôi.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về vai trò của trồng rừng?
Giúp mở rộng diện tích trồng cây ăn quả và cây đặc sản.
Cung cấp nơi ở cho đồng bào dân tộc thiểu số.
Giúp cung cấp gỗ cho nhu cầu của con người, giúp bảo vệ các diện tích rừng tự nhiên.
Cung cấp nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.
Trồng rừng phòng hộ đã nguồn có vai trò quan trọng nào sau đây?
Cung cấp lương thực cho con người.
Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
Tạo công ăn việc làm cho người lao động.
Cung cấp nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của chăm sóc rừng?
Hạn chế tác hại do cháy rừng gây ra.
Ngăn chặn gia súc gây hại cây rừng.
Cung cấp gỗ và các lâm sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng của con người và xuất khẩu.
Giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây đại với cây rừng.
Nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của chăm sóc rừng?
Tạo điều kiện thuận lợi cho rừng non sinh trưởng và phát triển tốt.
Tăng tỉ lệ sống của cây con.
Nâng cao giá trị kinh tế cho hoạt động trồng rừng.
Giảm lũ lụt, hạn hán.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về nhiệm vụ của trồng rừng?
Phủ xanh những diện tích đất lâm nghiệp chưa có rừng và những khu vực rừng trồng sau khai thác.
Trồng rừng sản xuất để cung cấp lâm sản.
Cải tạo độ dốc của đất lâm nghiệp.
Trồng rừng phòng hộ để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất.
Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiệm vụ của trồng rừng?
Ngăn chặn hoạt động chăn thả gia súc tự do vào hệ sinh thái rừng.
Trồng rừng phòng hộ để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn.
Trồng rừng đặc dụng ở các khu bảo tồn thiên nhiên để phủ xanh lại những diện tích rừng đặc dụng đã mất, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học.
Trồng rừng phòng hộ chắn gió, chống cát bay.
Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiệm vụ của chăm sóc rừng?
Làm cỏ, xới đất để làm tăng tỉ lệ sống của cây sau khi trồng.
Tạo nhà kính để tránh tác hại tiêu cực của thời tiết.
Tỉa cành để làm tăng chiều cao dưới cành, nâng cao chất lượng gỗ, giai đoạn đầu.
Trồng dặm để đảm bảo mật độ trồng rừng theo hướng dẫn kỹ thuật của từng loại rừng.
Trồng rừng đúng thời vụ có tác dụng nào sau đây?
Giúp điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt.
Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
Bảo vệ môi trường sinh thái trong các khu công nghiệp.
Ngăn chặn sự xâm lấn của nước mặn vào đồng ruộng.
Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Bắc nước ta là?
Mùa xuân hoặc xuân hè (từ tháng 2 đến tháng 7).
Mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12).
Mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).
Mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).
Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Trung nước ta là?
Mùa xuân (từ tháng 2 đến tháng 4).
Mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12).
Mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).
Mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).
Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Nam nước ta là?
Mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).
Mùa thu (từ tháng 8 đến tháng 10).
Mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11).
Mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).
Có các bước trong quy trình kỹ thuật trồng rừng bằng cây con có bầu như sau: (1) Tạo hố trồng cây. (2) Đặt cây vào hố. (3) Rạch và xé bỏ vỏ bầu. (4) Lấp đất lần 1. (5) Vun gốc. (6) Lấp đất lần 2. Thứ tự các bước trồng rừng bằng cây con có bầu nào dưới đây là đúng?
(1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5).
(1) → (3) → (4) → (5) → (2) → (6).
(1) → (3) → (2) → (4) → (5) → (6).
(1) → (4) → (3) → (2) → (5).
Có các bước trong quy trình kỹ thuật trồng rừng bằng cây con rễ trần như sau: (1) Tạo hố trồng cây. (2) Đặt cây vào hố. (3) Lấp đất lần 1. (4) Vui gốc. (5) Lấp đất lần 2. Thứ tự các bước trồng rừng bằng cây con rễ trần nào dưới đây là đúng?
(1) → (2) → (3) → (4) → (5).
(1) → (3) → (2) → (5) → (4).
(1) → (2) → (3) → (5) → (4).
(1) → (4) → (3) → (2) → (5).
Trồng rừng bằng phương thức gieo hạt có ưu điểm nào sau đây?
Giúp rễ cây phát triển tự nhiên.
Tiết kiệm hạt giống.
Giảm được công chăm sóc sau khi trồng.
Tỉ lệ sống cao, cây rừng sinh trưởng khỏe.
So với trồng rừng bằng cây con, trồng rừng bằng gieo hạt có nhược điểm nào sau đây?
Khó thực hiện trên các vùng đất rộng lớn.
Bộ rễ cây dễ bị tổn thương do tác động cơ giới.
Cây con mọc lên từ hạt dễ bị côn trùng tấn công.
Chi phí gieo hạt tốn hơn so với trồng cây con.
Khi trồng rừng bằng gieo hạt thẳng, có những phương thức gieo hạt nào?
Gieo theo hàng và khóm.
Gieo theo hố và khóm.
Gieo theo hố và hàng.
Gieo toàn diện và gieo cục bộ.
So với phương thức trồng rừng bằng gieo hạt, trồng rừng bằng cây con có ưu điểm nào sau đây?
Tỉ lệ sống cao, cây rừng sinh trưởng khỏe.
Tiết kiệm hạt giống.
Giảm được công chăm sóc sau khi trồng.
Giúp rễ cây phát triển tự nhiên.
Trồng rừng bằng cây con có nhược điểm nào sau đây?
Cây con có sức đề kháng kém nên tỉ lệ sống thấp.
Tiêu tốn nhiều hạt giống hơn so với trồng bằng gieo hạt.
Tốn nhiều công chăm sóc sau trồng.
Quá trình sản xuất cây con phức tạp, đòi hỏi chi phí cao.
Phát biểu nào sau đây về kỹ thuật chăm sóc rừng là đúng?
Số lần bón thúc, loại phân và khối lượng phân bón cho cây tùy thuộc đặc điểm sinh trưởng và phát triển của rừng.
Lượng nước tưới cho rừng non mới trồng càng nhiều càng tốt.
Chỉ trồng dặm nếu tỉ lệ cây sống dưới 60% so với mật độ trồng ban đầu.
Chỉ tỉa cành trong trường hợp cành của cây đã chết nhưng chưa rơi rụng.
Phát biểu nào sau đây không đúng về kỹ thuật chăm sóc rừng?
Lượng nước tưới, số lần và thời điểm tưới nước cho cây tùy thuộc vào phân bố nông, sâu của hệ rễ cây, khả năng sinh trưởng của mỗi loài cây trong từng năm, từng giai đoạn tuổi và điều kiện lập địa.
Làm cỏ, xới đất chỉ thực hiện sau khi rừng đã ra hoa, kết quả.
Tỉa cành tươi là cắt hết các thân phụ và cành quá lớn, nằm ở phía dưới tán cây, cắt sát với thân cây để cây liền sẹo nhanh hơn.
Tỉa cành khô là cắt cành đã chết nhưng chưa rơi rụng.
Hoạt động nào dưới đây không thuộc các biện pháp chăm sóc rừng?
Gieo hạt.
Trồng dặm.
Làm cỏ.
Tỉa thưa, tỉa cành.
Công việc làm cỏ, vun xới trong chăm sóc rừng thường diễn ra vào thời kì nào sau đây?
Bắt đầu từ năm thứ hai sau khi trồng đến khi thu hoạch.
Bắt đầu từ năm thứ ba sau khi trồng đến khi thu hoạch.
03 năm đầu sau khi trồng.
03 năm trước khi thu hoạch.
Công việc làm cỏ, vun xới trong chăm sóc rừng có tác dụng nào sau đây?
Làm cho đất tơi xốp, giảm khả năng thấm nước của đất.
Trừ cỏ dại và phá bỏ nơi ẩn nấp của sâu, bệnh hại.
Cung cấp ánh sáng cho cây rừng.
Nâng cao khả năng trao đổi chất của cây rừng.
Hoạt động nào sau đây có tác dụng nâng cao độ phì nhiêu của đất và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây rừng?
Làm cỏ, vun xới.
Tỉa cành, tỉa thưa.
Bón phân thúc.
Làm cỏ, tưới nước.
Tưới nước cho cây rừng có vai trò nào sau đây?
Làm cỏ, vun xới.
Tỉa cành, tỉa thưa.
Bón phân thúc.
Làm cỏ, tưới nước.
Hoạt động tỉa cành thường được thực hiện vào thời điểm nào sau đây?
Vào đầu mùa mưa, trong những ngày có mưa nhỏ.
Vào đầu mùa khô, trong những ngày thời tiết khô ráo.
Vào giữa mùa mưa, trong những ngày có mưa nhỏ.
Vào cuối mùa khô, trong những ngày nắng nóng.
Hoạt động tỉa cành nhằm mục đích nào sau đây?
Đảm bảo mật độ cây rừng thích hợp.
Tăng sức đề kháng cho cây rừng.
Giảm khuyết tật, nâng cao chất lượng gỗ.
Phòng trừ sâu, bệnh hại cho cây rừng.
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về mục đích của các biện pháp chăm sóc rừng?
Xới đất, vun gốc giúp cho bộ rễ của cây phát triển khỏe mạnh, hấp thu dinh dưỡng trong đất tốt hơn.
Làm cỏ để tăng độ ẩm cho đất trồng rừng.
Tưới nước để nâng cao tỉ lệ sống cho cây rừng, khả năng sinh trưởng và phát triển của rừng.
Trồng dặm nhằm bổ sung cây trồng để đạt mật độ theo quy định, tránh để đất trống ở những vị trí cây bị chết gây lãng phí đất.
Một khu rừng mới trồng có nhiều cỏ dại và cây rừng non còi cọc. Dưới đây là những nhận định về các biện pháp chăm sóc rừng phù hợp, nhận định nào không đúng?
Làm cỏ nhằm giúp cây trồng chính có đủ không gian sống.
Trồng xen cây nông nghiệp để giảm cỏ dại.
Bón thúc nhằm bổ sung kịp thời dinh dưỡng cho cây trong giai đoạn còn non để cây sinh trưởng tốt nhất.
Sử dụng thuốc diệt cỏ dại.
Một nhóm học sinh thảo luận về chủ đề “Trồng và chăm sóc rừng”, sau khi thảo luận đã thống nhất một số nội dung. Sau đây là một số nội dung, nội dung nào không đúng?
Một trong những vai trò của trồng rừng là phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
Trồng rừng bằng gieo hạt có tỉ lệ sống cao hơn trồng rừng bằng cây con.
Thời vụ trồng rừng thích hợp ở các tỉnh An Giang, Cà Mau là mùa xuân hoặc xuân hè.
Trồng rừng giúp tăng khả năng sinh trưởng của cây rừng.
Bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững góp phần:
Duy trì và nâng cao chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường.
Nâng cao chức năng sản xuất của hệ sinh thái nông nghiệp.
Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế vùng nông thôn.
Bảo tồn đa dạng sinh học.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững?
Bảo tồn nguồn gene sinh vật rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.
Làm tăng diện tích đồng cỏ chăn nuôi.
Duy trì và nâng cao chức năng bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, điều hòa khí hậu của rừng.
Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế vùng nông thôn.
Có các nhận định về ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững như sau: (1) Tăng diện tích rừng trồng thuần loài. (2) Duy trì và nâng cao chức năng phòng hộ và bảo vệ môi trường. (3) Bảo tồn đa dạng sinh học. (4) Duy trì và nâng cao chức năng sản xuất của rừng. (5) Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế cho những hộ gia đình sống gần rừng. Các nhận định đúng là:
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (4), (5).
Bảo vệ rừng là nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân nào sau đây?
Toàn dân.
Chủ rừng.
Các cơ quan quản lý rừng.
Chủ rừng và các cơ quan quản lý rừng.
Một trong những nhiệm vụ của chủ rừng trong bảo vệ rừng là:
Phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.
Thông báo kịp thời cho người dân về cháy rừng.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.
