NEW
Font size
WorksheetsCỘNG ĐỒNG ASEAN
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng An ninh - Quốc phòng.
Cộng đồng Kinh tế.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.
Cộng đồng Chính trị - An ninh.
Hợp tác kinh tế giữa các nước ASEAN tăng lên nhanh chóng từ khi
Cộng đồng kinh tế ASEAN được thành lập.
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004)
Tuyên bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Malaxia).
Hội nghị cấp cao của nước Đông Dương.
Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là
sự đa dạng về chế độ chính trị.
gặp những khó khăn về địa lý.
khí hậu ngày càng khắc nghiệt.
một số quốc gia không có biển.
Một trong những thách thức về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là
chênh lệch trình độ phát triển.
sự xung đột lãnh thổ, biên giới.
sự đa dạng về chế độ chính trị.
những vấn đề lịch sử sâu xa.
Năm 2021, nền kinh tế ASEAN đứng vị trí thứ mấy trên thế giới?
9
7
5
3
Vấn đề Biển Đông có tác động như thế nào đến sự hợp tác và phát triển của Cộng đồng ASEAN?
Xóa bỏ những mâu thuẫn để cùng nhau hợp tác và phát triển.
Giúp các nước Đông Nam Á trở thành một khối thống nhất.
Cần tập hợp sự đoàn kết của các nước ASEAN để giải quyết.
Thách thức lớn đối với sự phát triển của Cộng đồng ASEAN.
Một trong những khó khăn mà các nước Đông Nam Á phải đương đầu khi quyết định xây dựng Cộng đồng chính trị - an ninh (APSC) là
gây mối nghi ngờ cho các cường quốc láng giềng.
tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
các quốc gia thành viên ASEAN từ chối tham gia.
ảnh hưởng đến chủ quyền của quốc gia, dân tộc.
Tính chất của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là
phi quân sự.
phi hạt nhân.
phòng thủ chung.
liên minh quân sự.
Nguyên tắc hoạt động quan trọng nhất của Cộng đồng chính trị - an ninh (APSC) là
tôn trọng quyền con người.
tuân thủ luật pháp quốc tế.
thực hiện tự do, dân chủ.
đảm bảo hòa bình, an ninh.
Hiện nay, mối đe dọa tiềm tàng đến an ninh của các quốc gia Đông Nam Á là
xung đột biên giới trên đất liền.
vấn đề tranh chấp ở Biển Đông.
sự khác biệt về thể chế chính trị.
chênh lệch về trình độ phát triển.
Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, những tỉnh giành chính quyền sớm nhất trong cả nước là
Bắc Giang, Hải Dương, Thanh Hóa, Quảng Nam.
Bắc Giang, Hải Hưng, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Bắc Cạn, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Cơ quan nào sau đây ban bố “Quân lệnh số 1”, chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước?
Ủy ban Dân tộc giải phóng các cấp.
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
Ủy ban lâm thời khu Giải phóng.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
Sài Gòn giành chính quyền.
Cách mạng tháng Tám thành công.
Những địa phương cuối cùng trong cả nước khởi nghĩa giành chính quyền là
Đồng Nai Thượng và Hà Tiên.
Cao Bằng và Lạng Sơn.
Huế và Sài Gòn.
Đà Nẵng và Khánh Hòa.
Các đại biểu đều nhất trí tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử ra Ủy Ban Dân tộc giải phóng Việt Nam,... đó là quyết định của:
Đại hội Đảng lần thứ I ở Ma cao (Trung Quốc) năm 1935.
Hội nghị Quân sự Bắc Kì (4-1945)
Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (15-8-1945).
Đại hội Quốc dân tại Tân Trào (16-8-1945).
Từ ngày 14 đến ngày 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào đã
tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.
thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
Chiều ngày 16/8/1945, đội Việt Nam Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xã
Cao Bằng.
Thái Nguyên.
Phú Thọ.
Vĩnh Yên.
Điều kiện khách quan thuận lợi để cách mạng tháng Tám năm 1945 diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu là
Nhật đầu hàng Đồng minh.
Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang.
Liên Xô tuyên chiến với Nhật.
Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
Ngày 30-8-1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu
nhiệm vụ dân tộc của cách mạng đã hoàn thành.
nhiệm vụ dân chủ của cách mạng đã hoàn thành.
Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.
chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy.
Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh.
Sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa.
Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.
Cao trào kháng Nhật cứu nước (1945) ở Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
Giúp cho quần chúng nhân dân tập dượt đấu tranh.
Bước đầu xây dựng lực lượng cho cách mạng.
Mở đầu thời kì vận động giải phóng dân tộc.
Củng cố chính quyền cách mạng trong cả nước.
Cách mạng tháng Tám thắng lợi, trên thực tế nhân dân ta giành được chính quyền từ tay
phát xít Nhật.
thực dân Pháp.
thực dân Pháp và tay sai.
phát xít Nhật và thực dân Pháp.
Nhận xét nào dưới đây về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là không đúng
Đây là cuộc cách mạng có tính chất nhân dân sâu sắc.
Đây là cuộc cách mạng có tính chất bạo lực rõ nét.
Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân chủ điển hình.
Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.
Nhận xét nào không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định trực tiếp.
Diễn ra trong điều kiện kẻ thù đã trao trả độc lập.
Đây là cuộc cách mạng được chuẩn bị chu đáo.
Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.
Tính chất điển hình của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
giải phóng dân tộc.
dân chủ nhân dân.
dân chủ tư sản kiểu mới.
dân chủ tư sản kiểu cũ.
Bài học nào của Cách mạng tháng Tám 1945 cũng là vấn đề có ý nghĩa sống còn của nước ta hiện nay?
Kết hợp linh hoạt các hình thức đấu tranh cách mạng.
Tập hợp rộng rãi các lực lượng yêu nước, cô lập kẻ thù.
Vận dụng sáng tạo Chủ nghĩa Mác – Lê nin vào thực tiễn cách mạng.
Dự đoán, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang trong cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
Kết hợp khởi nghĩa và tiến công quân sự ở khắp nơi.
Kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
Kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng.
Kết hợp ba thứ quân trong lực lượng vũ trang.
Điểm tương đồng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam năm 1945 là
mở ra kỉ nguyên độc lập, đi lên CNXH.
lật đổ chế độ thống trị của đế quốc, phát xít.
cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
đều lật đổ chế độ phong kiến.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm nào sau đây?
Góp phần cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.
Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản.
Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân.
Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh.
Kẻ thù nguy hiểm nhất của dân tộc Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
thực dân Pháp.
đế quốc Mĩ.
thực dân Anh.
phát xít Nhật.
Nội dung nào là yếu tố chủ quan thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao.
Phong trào hòa bình dân chủ phát triển.
Nhân dân tin tưởng và gắn bó với chế độ mới.
Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ tháng 9/1945 đến tháng 12/1946 bị đe dọa bởi quân đội những nước
đang có tham vọng khôi phục chủ quyền của mình ở Đông Dương.
nắm giữ quyền chi phối tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
đã giữ vai trò quan trọng nhất trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
thực thi nhiệm vụ quốc tế nhưng có những dã tâm và mục đích riêng.
Điều kiện tiên quyết để thực hiện nhiệm vụ kháng chiến kiến quốc ở Việt Nam thời kì 1945 – 1954 là
có sự ủng hộ to lớn của quốc tế.
có chính quyền dân chủ nhân dân.
có lực lượng vũ trang ba thứ quân.
có hậu phương vững mạnh về mọi mặt.
Sự kiện trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ở nước ta bùng nổ vào ngày 19/12/1946?
Hiệp định sơ bộ hết hiệu lực thi hành.
Hội nghị Phông-ten-nơ-bờ lố thất bại.
Pháp gửi tối hậu thư buộc ta phải đầu hàng.
Nhân dân ta tự phát nổi dậy đánh Pháp.
Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở để ta chủ trương đánh lâu dài trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)?
Do tương quan lực lượng giữa ta và Pháp có sự chênh lệch.
Để có thời gian phát huy những yếu tố thuận lợi của ta.
Tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến thuộc về ta.
Đảng và chính phủ chưa có sự chuẩn bị cho cuộc kháng chiến.
Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 – 1954) hoàn toàn thất bại sau
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16.
Năm 1950, Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm mục đích nào sau đây?
khai thông biên giới Việt – Trung.
tiêu hao một phần sinh lực quân Pháp.
buộc Pháp ký hiệp định kết thúc chiến tranh.
giành thế chủ động trên chiến trường chính.
Trong kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 – 1954), chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 và chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 có điểm chung là
Quân đội Việt Nam chủ động tiến công quân Pháp.
buộc Pháp phải thay đổi kế hoạch chiến tranh.
buộc Pháp nhượng bộ trên bàn đàm phán.
làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
Vì sao ngày 19 – 12 – 1946, Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp?
Cần đánh đuổi Pháp để tranh thủ sự ủng hộ của quân đồng minh.
Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam được thế giới ủng hộ.
Thực dân Pháp có dấu hiệu suy yếu về lực lượng và tinh thần.
Nhân dân Việt Nam không nhượng bộ quyền lợi tối cao của dân tộc.
Trong kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 – 1954), chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 có điểm khác cơ bản nào so với chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947?
địa hình tác chiến.
đối tượng tác chiến.
kết quả chiến dịch.
loại hình chiến dịch.
Nội dung nào không phản ánh phương châm giáo dục của Việt Nam trong giai đoạn từ 1951 – 1953?
Phục vụ sản xuất.
Phục vụ dân sinh.
Hội nhập quốc tế.
Phục vụ kháng chiến.
Ở Việt Nam, trong giai đoạn từ 1951 – 1953, Chính phủ đã đưa ra chủ trương gì để phát triển sản xuất?
Xây dựng nền kinh tế thị trường.
Tập trung phát triển khoa học, kĩ thuật.
Phát triển nền kinh tế tư bản, tư nhân.
Tiến hành cải cách ruộng đất.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam, lực lượng vũ trang giữ vai trò
xung kích tiên phong.
có vũ khí quần chúng nhân dân.
quyết định thắng lợi.
hỗ trợ lực lượng chính trị.
Điểm mới của chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 so với chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 là
ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính.
tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.
mở ra bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp.
bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu.
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947, chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ có điểm chung nào sau đây?
làm thất bại các kế hoạch chiến tranh của thực dân Pháp.
có sự ủng hộ về vật chất và tinh thần của các nước XHCN.
làm phá sản âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
kết hợp hoạt động tác chiến của bộ đội và nổi dậy của quần chúng.
Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng trong những năm 1946 – 1954 mang tính chất gì?
Dân chủ nhân dân.
Khoa học và đại chúng.
Dân tộc và dân chủ.
Chính nghĩa và nhân dân.
Một trong những điểm chung của kế hoạch Rơ ve (1949), kế hoạch Đờ Lát Đơ Tátxinhi (1950) và kế hoạch Na-va (1953) của Pháp là đều nhằm
muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh.
tiếp tục thống trị lâu dài Việt Nam.
muốn kết thúc chiến tranh trong danh dự.
phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh.
Thực tiễn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam cho thấy: Hậu phương của chiến tranh nhân dân
có ranh giới không gian rạch ròi với tiền tuyến và đối xứng với tiền tuyến.
được tạo ra từ sức mạnh tổng hợp, trong đó quân sự là yếu tố tiên quyết.
bao gồm nhiều loại hình và địa bàn nhưng không bao gồm vùng sau lưng địch.
là nơi xây dựng và dự trữ tiềm lực tổng hợp để kháng chiến lâu dài.
Cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 – 1954) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939 – 1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?
Từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng.
Nằm trong tiến trình cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.
Có sự kết hợp chặt chẽ giữa hậu phương và tiền tuyến.
Sau khi Pháp rút khỏi nước ta, Mĩ đã có hành động gì?
Biến nước ta làm căn cứ quân sự tiến đánh Trung Quốc.
Biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của Mĩ.
Đưa bọn tay sai Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền.
Trực tiếp đưa quân đội vào thay quân Pháp.
Âm mưu của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ 1954 là
biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
phá hoại các cơ sở kinh tế của ta.
biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của Mĩ.
đưa quân đội Mĩ vào miền Nam.
Đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là
miền Nam trở thành thuộc địa của Mĩ.
miền Bắc tiến hành khôi phục kinh tế.
Mĩ thiết lập chính quyền tay sai ở miền Nam.
đất nước tạm thời bị chia cắt thành 2 miền.
Sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là
tiến hành hoàn thành cải cách ruộng đất.
tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là
miền Bắc tiến hành khôi phục kinh tế.
miền Nam trở thành thuộc địa của Mĩ.
Mĩ thiết lập chính quyền tay sai ở miền Nam.
đất nước tạm thời bị chia cắt thành 2 miền.
Thắng lợi nào sau đây chứng tỏ sự đúng đắn của Đảng về việc chuyển hướng sử dụng bạo lực cách mạng?
Ấp Bắc.
Đồng khởi.
Bình Giã.
Vạn Tường.
Thực hiện cải cách ruộng đất ở miền Bắc giai đoạn 1954-1960 thực chất là để thực hiện khẩu hiệu gì?
Trả đất tác vàng.
Không một tấc đất bỏ hoang.
Người cày có ruộng.
Tăng gia sản xuất.
Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do
Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.
không thể tiếp tục dùng biện pháp hòa bình được nữa.
các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.
“Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961-1973?
chiến tranh Cục bộ.
chiến tranh đặc biệt.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Thắng lợi nào dưới đây không góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
Đồng Xoài.
An Lão.
Ba Gia.
Vạn Tường.
Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có thủ đoạn mới là
tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược.
sử dụng chiến thuật trực thăng vận.
mở cuộc hành quân tìm diệt và bình định.
sử dụng chiến thuật thiết xa vận.
Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
So với phong trào đấu tranh đô thị chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965), phong trào đấu tranh đô thị chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ có điểm gì mới?
Kết quả các cuộc đấu tranh làm rung chuyển chính quyền Sài Gòn.
Sự tham gia đông đảo của học sinh, sinh viên, tín đồ Phật giáo.
Sự tham gia đông đảo của tín đồ Phật tử và đội quân tóc dài.
Mục tiêu đấu tranh đòi Mĩ rút quân về nước, đòi tự do dân chủ.
Cuối 1974, đầu năm 1975, quân dân miền Nam giành thắng lợi vang dội ở đâu?
Tây Nguyên.
Đà Nẵng.
Phước Long.
Quảng Trị.
Hoàn cảnh lịch sử tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam kể từ đầu năm 1973 là
vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh.
Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình ở Lào.
Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội ra khỏi nước ta.
Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền Bắc.
Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì?
Thực hiện các cuộc hành quân tìm diệt và bình định.
Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu.
Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
Điểm giống nhau cơ bản về quyết định của Hội nghị lần thứ 15 (1 - 1959) và Hội nghị lần thứ 21 (7-1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam là
đấu tranh vũ trang là chủ yếu kết hợp với ngoại giao.
thực hiện con đường bạo lực cách mạng.
hoàn thành giành chính quyền bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu.
tiếp tục đấu tranh chính trị, hòa bình là chủ yếu.
Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là
cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.
đập tan hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch.
cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng.
những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.
Thực tiễn 30 năm chiến tranh bảo vệ Tổ quốc (1945-1975) đã cho thấy vai trò của khối đại đoàn kết toàn dân là
là nền tảng đảm bảo thắng lợi trong đấu tranh ngoại giao.
yếu tố chính thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
lực lượng chủ yếu để đánh bại chủ nghĩa thực dân mới.
một trong những nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi.
Ý nghĩa quốc tế nổi bật của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là
góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng
chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc
ảnh hưởng trực tiếp và to lớn đến hai dân tộc Campuchia và Lào
Sau hiệp định Giơ - ne - vơ năm 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ của cuộc cách mạng miền Nam là
tiến hành hoàn thành cải cách ruộng đất
tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa
tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
khôi phục kinh tế , hàn gắn vết thương chiến tranh
Đâu không phải điểm mới của chiến lược " Chiến tranh cục bộ " so với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" Mĩ thực hiện ở Việt Nam ?
Lực lượng quan đội tham chiến
Quy mô chiến tranh
Tính chất chiến tranh
Thủ đoạn chiến tranh
