WorksheetsQuiz về Chiến tranh thế giới thứ hai
Total questions: 133
Worksheet time: 1hrs 7mins
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành ở khu vực nào?
Tây Âu
Đông Âu
Nam Á
Mỹ Latinh
Quốc gia đi đầu trong công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
Trung Quốc
Đức
Liên Xô
Ba Lan
Năm 1949, nước nào tuyên bố thành lập nước Cộng hòa Nhân dân?
Triều Tiên
Cuba
Trung Quốc
Việt Nam
Liên Xô bắt đầu công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh vào năm:
1945
1946
1950
1953
Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất của Liên Xô sau chiến tranh được thực hiện trong các năm:
1945-1948
1946-1950
1951-1955
1950-1953
Người đầu tiên bay vào vũ trụ thuộc quốc gia:
Mỹ
Trung Quốc
Liên Xô
Pháp
Sự kiện đánh dấu Trung Quốc bước vào thời kỳ xây dựng CNXH là:
Cải cách ruộng đất
Đại nhảy vọt
Chiến tranh Triều Tiên
Thành lập nước CHND Trung Hoa năm 1949
Năm 1959, cách mạng Cuba thành công dưới sự lãnh đạo của:
Che Guevara
Raúl Castro
Fidel Castro
Martí
Hiệp ước Warszawa được thành lập năm:
1949
1952
1955
1960
Tổ chức tương trợ kinh tế giữa các nước XHCN có tên viết tắt là:
NATO
ASEAN
SEV
EU
Tổ chức Hiệp ước quân sự giữa Liên Xô và các nước Đông Âu là:
NATO
Vacxava
SEV
Liên hợp quốc
SEV được thành lập vào năm:
1947
1949
1951
1955
Sau chiến tranh, Liên Xô phát triển chủ yếu dựa trên ngành:
Công nghiệp nhẹ
Dịch vụ
Công nghiệp nặng
Nông nghiệp xuất khẩu
Cách mạng Cuba thành công vào:
1956
1957
1958
1959
Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên năm:
1955
1957
1961
1965
Sau chiến tranh, mục tiêu hàng đầu của Liên Xô là:
Chuẩn bị chiến tranh mới
Khôi phục kinh tế
Tăng dân số
Tự do hóa thương mại
Thành tựu nổi bật của Liên Xô trong KHKT sau 1945 là:
Đi đầu công nghệ in 3D
Chế tạo ô tô hiện đại
Thành tựu vũ trụ
Sản xuất hàng tiêu dùng
Trung Quốc bắt đầu cải cách mở cửa từ năm:
1976
1978
1980
1982
Khối quân sự Vacxava giải thể vào:
1989
1990
1991
1992
Chủ trương phát triển của SEV là:
Tự do hóa thương mại
Hợp tác kinh tế - kỹ thuật
Tự do hàng hải
Phát triển nông nghiệp
Chiến tranh Lạnh khiến các nước XHCN:
Mở cửa mạnh mẽ
Thu hẹp hợp tác nội bộ
Tăng cường đoàn kết
Tập trung phát triển du lịch
Quốc gia Mỹ Latinh đầu tiên theo con đường XHCN là:
Argentina
Chile
Cuba
Brazil
Năm 1961, Liên Xô đưa người đầu tiên vào vũ trụ là:
Gagarin
Titov
Tereshkova
Leonov
Đặc điểm của hệ thống XHCN sau 1945 là:
Cách mạng khoa học yếu
Kinh tế lạc hậu
Đồng loạt ra đời tại châu Á, Âu, Mĩ
Được Mỹ hỗ trợ
Khối SEV gồm chủ yếu các nước thuộc
Tây Âu
Châu Á-Phi
Mỹ Latinh
Liên Xô và Đông Âu
Từ nửa sau thế kỉ XIX, quốc gia phương Tây đi đầu trong việc xâm lược Đông Nam Á là
Anh
Pháp
Hà Lan
Tây Ban Nha
Quốc gia Đông Nam Á đầu tiên bị thực dân phương Tây xâm lược là
Mi-an-ma
In-đô-nê-xi-a
Phi-líp-pin
Việt Nam
Thực dân Tây Ban Nha áp đặt ách cai trị ở Phi-líp-pin từ thế kỉ
XV
XVI
XVII
XVIII
Quốc gia Đông Nam Á trở thành thuộc địa của Hà Lan là
Mi-an-ma
In-đô-nê-xi-a
ma-lai-xi-a
Lào
Quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á không bị thực dân phương Tây đô hộ là
Lào
Xiêm
Cam-pu-chia
Mi-an-ma
Từ thế kỉ XIX, Anh hoàn thành việc xâm chiếm
Ma-lai-xi-a
Mi-an-ma
In-đô-nê-xi-a
Việt Nam
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Phi-líp-pin giành được độc lập năm
1945
1946
1947
1948
Hà Lan xâm chiếm và thiết lập chế độ thuộc địa ở In-đô-nê-xi-a nhằm mục đích chủ yếu
truyền đạo
khai thác thuộc địa
mở rộng thương mại hòa bình
liên minh quân sự
Thái Lan giữ được độc lập nhờ
chính sách "đu dây" ngoại giao
quân đội mạnh
liên minh với Hà Lan
có vũ khí hiện đại
Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam vào năm
1858
1862
1884
1897
Anh đặt ách cai trị ở Ma-lai-xi-a bằng hình thức
đô hộ trực tiếp
bảo hộ
liên minh quân sự
tự trị
Chính sách nổi bật của Pháp trong cai trị Đông Dương là
khai thác thuộc địa
xây dựng quân đội bản xứ
mở rộng giáo dục đại học
tự do kinh tế
Trước khi bị xâm lược, phần lớn quốc gia Đông Nam Á có thiết chế
quân chủ chuyên chế
cộng hòa
phong kiến phân quyền
liên minh bộ lạc
Thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á chủ yếu vì
lãnh thổ rộng lớn
vị trí chiến lược quan trọng
ít dân cư
dễ truyền đạo
Công ty Đông Ấn Hà Lan đóng vai trò lớn trong việc xâm chiếm
Mã Lai
In-đô-nê-xi-a
An-nam
Phi-líp-pin
Phi-líp-pin trở thành thuộc địa của Mỹ sau chiến tranh
Anh - Hà Lan
Nga - Nhật
Mĩ - Tây Ban Nha
Pháp - Xiêm
Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Phi-líp-pin chống Tây Ban Nha cuối thế kỉ XIX do
A-guinal-đô
Rí-dan
Su-các-nô
Aung San
Việt Nam, Lào, Campuchia trở thành thuộc địa của
Hà Lan
Bồ Đào Nha
Pháp
Anh
Mi-an-ma trở thành thuộc địa của Anh sau
ba lần chiến tranh
một lần chiến tranh
thỏa thuận ngoại giao
liên minh quân sự
Vương quốc Xiêm tiến hành cải cách mạnh mẽ dưới thời
Rama IV - Rama V
Rama II - Rama III
Rama I - Rama II
Rama V - Rama VI
Mục tiêu chính của các thế lực phương Tây khi mở rộng sang phương Đông là
làm bạn hữu
truyền đạo Kitô
mở rộng thị trường và tài nguyên
chia sẻ văn minh
Mỹ chính thức đặt ách thống trị ở Phi-líp-pin vào năm
1898
1899
1901
1910
Phần lớn các quốc gia Đông Nam Á trở thành thuộc địa vào
Thế kỉ XV-XVI
Thế kỉ XVII
Thế kỉ XVIII
Thế kỉ XIX
Các quốc gia Đông Nam Á chịu tác động mạnh của cách mạng
Công nghiệp
Xanh
Tin học
Tư sản Pháp
Đặc điểm nổi bật của khu vực Đông Nam Á trước khi bị xâm lược là
kinh tế tư bản
kinh tế nông nghiệp phong kiến
kinh tế công nghiệp
kinh tế hàng hải phát triển mạnh
Qua việc Xiêm thực hiện chính sách "đu dây", bài học rút ra cho các nước nhỏ là
theo một cường quốc
lợi dụng mâu thuẫn giữa các đế quốc để bảo vệ mình
tránh tiếp xúc bên ngoài
dựa vào nội chiến
Việc Hà Lan áp đặt "chế độ trồng trọt bắt buộc" khiến nông dân In-đô-nê-xi-a rơi vào tình cảnh nào?
Tăng sản xuất tự do
Bị bóc lột nặng nề
Giảm lao động
Tăng thu nhập
Chính sách khai thác của Pháp - Anh đã kìm hãm sự phát triển kinh tế các nước Đông Nam Á ở chỗ
chỉ chú trọng lợi nhuận thuộc địa
xây nhiều nhà máy
khuyến khích công nghiệp bản xứ
giảm nhập khẩu
Điểm chung trong quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á là
diễn ra hòa bình
sử dụng vũ lực quân sự
thông qua mua bán lãnh thổ
không gặp kháng cự
Quá trình thuộc địa hóa giúp các nước châu Âu
phát triển công nghiệp
kiểm soát thương mại toàn cầu
có thêm lao động giá rẻ và tài nguyên
mở rộng giáo dục
Nhờ hệ thống thuế khóa, thực dân phương Tây
phát triển kinh tế bản địa
tăng nguồn thu phục vụ chính quốc
hỗ trợ nông dân
tăng dân số
Sự xuất hiện các giai cấp mới tạo điều kiện cho phong trào đấu tranh sau này vì
họ giàu có hơn
có tư tưởng mới, tri thức mới
ít bị áp bức
được ưu đãi
Việc Mỹ chiếm Phi-líp-pin thể hiện quy luật
đế quốc chuyển sang giành giật thuộc địa
châu Á vươn lên
chủ nghĩa phong kiến phục hồi
liên minh các nước nhỏ
Bài học từ thất bại của các phong trào chống xâm lược cuối thế kỉ XIX là
phải có sự đoàn kết và lãnh đạo thống nhất
phải dựa hoàn toàn vào ngoại viện
tránh sử dụng vũ lực
chỉ đấu tranh ôn hòa
Nếu Xiêm không tiến hành cải cách vào nửa cuối thế kỉ XIX, khả năng cao nhất là
vẫn giữ độc lập
bị chia cắt giữa Anh và Pháp
trở thành đế quốc
áp đặt cai trị lên láng giềng
Khi phân tích lí do thất bại của phong trào chống ngoại xâm cuối thế kỉ XIX, yếu tố cần nhấn mạnh là
tương quan lực lượng chênh lệch
thiếu tài nguyên
không có đường sắt
nông dân ít tham gia
Qua việc Hà Lan, Anh, Pháp cùng mở rộng thuộc địa vào thế kỉ XIX, em nhận xét đặc điểm cạnh tranh của các nước tư bản là
hòa bình
quyết liệt, bằng vũ lực
thỏa hiệp hoàn toàn
tránh đối đầu
Nguyên nhân sâu xa khiến phong trào chống ngoại xâm trong khu vực khó liên minh là
chưa có ý thức dân tộc khu vực
khoảng cách địa lí
khác biệt tôn giáo
chưa muốn hợp tác
Nếu các nước Đông Nam Á có nền công nghiệp mạnh từ trước, quá trình xâm lược của phương Tây sẽ
vẫn không thay đổi
gặp khó khăn hơn
diễn ra sớm hơn
diễn ra hòa bình
Qua thực tế thuộc địa, có thể thấy mục tiêu quan trọng nhất của thực dân phương Tây là
đưa văn minh đến châu Á
bóc lột kinh tế và mở rộng thị trường
xây dựng nền giáo dục tiên tiến
thúc đẩy dân chủ
Vai trò của tầng lớp trí thức mới trong xã hội thuộc địa quan trọng vì
được Pháp - Anh trọng dụng
tiếp thu tư tưởng dân chủ và truyền bá cho quần chúng
có tài chính mạnh
được miễn thuế
Nhìn chung, sự can thiệp của phương Tây khiến cấu trúc xã hội Đông Nam Á
ổn định lâu dài
phân hóa mạnh và biến đổi theo hướng tư bản
giữ nguyên
phát triển hài hòa
Bài học lớn nhất từ sự mất nước của nhiều quốc gia Đông Nam Á là
phải hạn chế quan hệ quốc tế
cần đổi mới và củng cố nội lực
cấm buôn bán với nước ngoài
phát triển nông nghiệp thuần túy
Trong thế kỉ XIX, quốc gia nào ở Đông Nam Á giữ được độc lập?
Phi-líp-pin.
In-đô-nê-xi-a.
Xiêm.
Việt Nam.
Sự thất bại của phong trào dân tộc cuối thế kỉ XIX cho thấy
Đg lối pk đã lỗi thời
ko cần cải cách
chỉ cần qh ngoại giao
ko cần CN hóa
Quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào ngày 17/8/1945?
Việt Nam.
Lào.
Phi-líp-pin.
In-đô-nê-xi-a.
Người anh hùng nào đã lãnh đạo phong trào đấu tranh chống Pháp ở Việt Nam từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX?
Phan Bội Châu.
Phan Châu Trinh.
Nguyễn Trường Tộ.
Không phải các đáp án trên.
Thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Truyền bá văn hóa, tôn giáo.
Vơ vét tài nguyên, khai thác nhân công giá rẻ.
Mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa.
Cả B và C.
Cuộc khởi nghĩa nào được coi là tiêu biểu nhất trong phong trào đấu tranh chống thực dân Tây Ban Nha ở Phi-líp-pin cuối thế kỉ XIX?
Khởi nghĩa Pa-ti.
Khởi nghĩa Đa-gô-hô.
Khởi nghĩa Ca-ti-pu-nan.
Khởi nghĩa Bô-ni-pha-xi-ô.
Lãnh đạo phong trào đấu tranh theo xu hướng cải cách, gắn với phong trào “Xi-a-rê-cát I-xlam” ở In-đô-nê-xi-a là ai?
Xu-các-nô.
Hô-chi-minh.
Đa-ca.
Không có đáp án đúng.
Sự kiện nào đánh dấu sự chấm dứt của chế độ phong kiến và mở ra kỉ nguyên mới cho Việt Nam vào năm 1945?
Cách mạng tháng Tám thành công.
Khởi nghĩa Nam Kì.
Khởi nghĩa Bắc Sơn.
Khởi nghĩa Ba Tơ.
Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai chủ yếu do lực lượng nào lãnh đạo?
Giai cấp địa chủ phong kiến.
Giai cấp tư sản dân tộc.
Giai cấp vô sản và đảng cộng sản.
Cả B và C.
Năm 1945, quốc gia nào ở Đông Nam Á giành được độc lập sớm nhất?
In-đô-nê-xi-a.
Việt Nam.
Lào.
Cả A và B.
Quốc gia nào ở Đông Nam Á giành được độc lập thông qua cuộc đấu tranh quân sự kéo dài và hiệp định ngoại giao (Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954)?
In-đô-nê-xi-a.
Việt Nam.
Phi-líp-pin.
Mi-an-ma.
Người đã tuyên bố độc lập cho In-đô-nê-xi-a vào năm 1945 là ai?
Xu-các-nô.
Hô-xê Ri-đan.
Xi-ha-núc.
Cả A và B.
Mi-an-ma giành được độc lập vào năm nào?
1945.
1948.
1954.
1965.
Quá trình giành độc lập của Phi-líp-pin sau Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra như thế nào?
Đấu tranh vũ trang.
Đấu tranh ngoại giao.
Được đế quốc Mỹ trao trả độc lập.
Kết hợp đấu tranh vũ trang và ngoại giao.
Ma-lai-xi-a giành được độc lập vào năm nào?
1946.
1957.
1963.
1965.
Năm 1965, quốc gia nào sau đây tách ra khỏi Liên bang Ma-lai-xi-a để trở thành quốc gia độc lập?
Bru-nây
Đông Ti-mo
Xin-ga-po
Mi-an-ma
Quốc gia nào ở Đông Nam Á giành được độc lập cuối cùng vào năm 2002?
Xin-ga-po
Bru-nây
Đông Ti-mo
Lào
Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân Đông Nam Á chống lại ách đô hộ của thực dân phương Tây trong thế kỉ XIX là gì?
Đấu tranh vũ trang
Đấu tranh chính trị
Đấu tranh ngoại giao
Kết hợp chính trị và ngoại giao
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc từ tư tưởng nào của phương Tây?
Chủ nghĩa xã hội
Chủ nghĩa cộng sản
Chủ nghĩa dân tộc và dân chủ
Chủ nghĩa thực dân
Ở Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập vào năm nào?
1929
1930
1935
1945
Sự kiện nào tạo điều kiện khách quan cho các nước Đông Nam Á đứng lên giành độc lập vào năm 1945?
Sự suy yếu của các nước đế quốc Anh, Pháp
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện
Sự thất bại của các nước đế quốc Đức, Ý
Phong trào giải phóng dân tộc lan rộng khắp thế giới
Lào tuyên bố độc lập vào thời điểm nào?
12/10/1945
2/9/1945
17/8/1945
1/1/1946
Giải thích vì sao phong trào đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á trong thế kỉ XIX chủ yếu là đấu tranh vũ trang nhưng cuối cùng đều thất bại?
Các phong trào diễn ra lẻ tẻ, thiếu sự thống nhất và thiếu đường lối mới.
Nhân dân Đông Nam Á không đoàn kết.
Lực lượng thực dân phương Tây quá mạnh.
Các lãnh đạo không có kinh nghiệm.
Nước Lào giành được độc lập thông qua hình thức đấu tranh nào?
Đấu tranh chính trị và ngoại giao.
Đấu tranh vũ trang.
Tổng khởi nghĩa.
Kết hợp đấu tranh vũ trang và chính trị.
Khích lệ tinh thần đấu tranh của các dân tộc.
Bru-nây giành được độc lập vào năm nào?
1980.
1984.
1990.
2002.
Vì sao nói sự ra đời của các Đảng Cộng sản ở Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin... là bước chuyển biến quan trọng của phong trào giải phóng dân tộc?
Đánh dấu sự thắng thế của khuynh hướng vô sản.
Tập hợp được đông đảo tầng lớp nhân dân.
Cung cấp một lực lượng chính trị mới mạnh mẽ.
Cả A và B.
Trong những năm 1926-1927, cuộc khởi nghĩa nào ở In-đô-nê-xi-a đã thể hiện tinh thần đấu tranh mạnh mẽ chống lại thực dân Hà Lan?
Khởi nghĩa Gia-va
Khởi nghĩa Xu-ma-tra
Khởi nghĩa ở Ban-đung
Khởi nghĩa của Đảng Cộng sản In-đô-nê-xi-a
Phong trào đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á trong giai đoạn 1945-2002 nhằm mục tiêu cao nhất là gì?
Đổi mới kinh tế.
Chống chủ nghĩa phát xít.
Giành độc lập dân tộc.
Xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.
Từ hành trình giành độc lập của các nước Đông Nam Á, bài học kinh nghiệm quan trọng nhất có thể rút ra là gì?
Phải dựa vào sự giúp đỡ của các nước lớn.
Phải kết hợp đấu tranh vũ trang và đấu tranh chính trị.
Phải có sự lãnh đạo của một chính đảng cách mạng với đường lối đúng đắn.
Phải có lực lượng quân sự mạnh.
Việc các nước Đông Nam Á lần lượt giành được độc lập từ năm 1945 đến năm 2002 đã có tác động như thế nào đến trật tự thế giới?
Khiến trật tự hai cực I-an-ta tan rã.
Góp phần làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
Tạo nên sự phân cực mới về chính trị.
Thúc đẩy chủ nghĩa xã hội phát triển.
Ý nghĩa của sự kiện In-đô-nê-xi-a (1945) và Việt Nam (1945) giành độc lập trước khi thực dân cũ quay lại là gì?
Tạo ra thế và lực mới để đàm phán với thực dân cũ.
Buộc thực dân cũ phải công nhận độc lập ngay lập tức.
Tạo ra cơ sở pháp lí vững chắc cho nền độc lập.
Cả A và C.
Sự kiện nào thể hiện rõ nhất việc Đông Nam Á trở thành một "mảnh đất màu mỡ" cho phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Việt Nam và Lào thực hiện Tổng khởi nghĩa.
Indonesia tuyên bố độc lập.
Sự kiện Nhật Bản đầu hàng Đồng minh, tạo ra khoảng trống quyền lực.
Các nước đế quốc Anh, Pháp bị suy yếu nghiêm trọng.
Từ quá trình giành độc lập của Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Bru-nây, có thể rút ra nhận xét gì về vai trò của đấu tranh ngoại giao và chính trị trong việc giành độc lập?
Đấu tranh vũ trang là con đường duy nhất để giành độc lập.
Đấu tranh chính trị, ngoại giao có thể là con đường chính yếu trong điều kiện nhất định.
Không có ý nghĩa quyết định trong quá trình giành độc lập.
Phải dựa vào sự thỏa hiệp của đế quốc.
Vì sao nói, trong giai đoạn sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á đã hoàn thành triệt để nhiệm vụ giải phóng dân tộc?
Vì tất cả các nước đã giành được độc lập.
Vì tất cả các nước đã thoát khỏi ách đô hộ của thực dân phương Tây.
Vì các nước đã xây dựng được nền kinh tế tự chủ.
Vì các nước đã tham gia vào Liên Hợp Quốc.
Nguyên nhân nào là cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của công cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á (1945-2002)?
Lực lượng vũ trang cách mạng lớn mạnh.
Sự lãnh đạo đúng đắn của chính đảng và khối đoàn kết dân tộc.
Sự suy yếu của các nước đế quốc.
Sự giúp đỡ của Liên Xô và Trung Quốc.
Đâu là biểu hiện của xu hướng đấu tranh hòa bình, ngoại giao trong phong trào giành độc lập ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954.
Việt Nam thực hiện Tổng khởi nghĩa 1945.
Kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
So sánh hành trình giành độc lập của Việt Nam và In-đô-nê-xi-a năm 1945, điểm khác biệt nào mang tính chất quyết định đến cục diện chính trị sau này?
Việt Nam: Tổng khởi nghĩa; In-đô-nê-xi-a: Tuyên bố độc lập.
Việt Nam: Lãnh đạo là Đảng Cộng sản; In-đô-nê-xi-a: Lãnh đạo là Tổng thống Xu-các-nô.
Việt Nam: Độc lập gắn liền với cuộc kháng chiến lâu dài; In-đô-nê-xi-a: Độc lập thông qua đấu tranh ngoại giao sau chiến tranh.
Việt Nam: Thiết lập chính quyền dân chủ cộng hòa; In-đô-nê-xi-a: Thiết lập chính quyền cộng hòa.
Giả sử nếu Nhật Bản không đầu hàng Đồng minh vào tháng 8/1945, cục diện giành độc lập ở Đông Nam Á có thể diễn ra như thế nào?
Các nước vẫn giành độc lập nhưng phải đối mặt với sự đàn áp của Nhật.
Các nước không thể giành độc lập vì không có khoảng trống quyền lực.
Phong trào giành độc lập sẽ bị trì hoãn và kéo dài hơn.
Sẽ có sự hợp tác giữa Nhật và nhân dân Đông Nam Á để chống lại Đồng minh.
Việc Xiêm giữ được độc lập đã có tác động như thế nào đến các nước xung quanh?
Trở thành bàn đạp cho thực dân Pháp xâm lược Việt Nam.
Trở thành "vùng đệm" làm giảm xung đột trực tiếp giữa Anh và Pháp.
Giúp đỡ các nước xung quanh giành độc lập.
Không có tác động đáng kể.
Theo bạn, vai trò của tầng lớp phong kiến, quý tộc trong phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á trong thế kỉ XIX được đánh giá như thế nào?
Lãnh đạo tuyệt đối và thành công.
Đóng vai trò hạt nhân, nhưng hạn chế về đường lối nên thất bại.
Hoàn toàn đi ngược lại lợi ích dân tộc.
Không có vai trò gì đáng kể.
Phân tích điểm chung cơ bản nhất trong hành trình đi đến độc lập của các nước Đông Nam Á trong giai đoạn 1945-2002?
Đều thiết lập chế độ cộng hòa.
Đều có sự lãnh đạo của chính đảng vô sản.
Đều phải tiến hành đấu tranh để giành và bảo vệ thành quả độc lập.
Đều giành độc lập bằng con đường đấu tranh vũ trang.
Nếu không có Cách mạng Tháng Tám (1945) ở Việt Nam thắng lợi, điều gì có thể xảy ra với cuộc đấu tranh giành độc lập của Lào?
Lào sẽ giành được độc lập thông qua đấu tranh vũ trang.
Lào sẽ không thể giành được độc lập vào năm 1945.
Lào sẽ giành được độc lập nhưng bị Pháp và Mỹ kiểm soát.
Lào sẽ phải đấu tranh độc lập hoàn toàn, không có sự hỗ trợ của Việt Nam.
Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của việc Đông Nam Á hoàn thành quá trình giành độc lập (1945-2002) là gì?
Xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến.
Mở ra kỉ nguyên phát triển kinh tế mới.
Các quốc gia Đông Nam Á có điều kiện để phát triển, hội nhập khu vực và quốc tế
Sự khác biệt trong con đường bảo vệ thành quả độc lập của Việt Nam và In-đô-nê-xi-a sau năm 1945 là gì?
Việt Nam: Dùng đấu tranh quân sự là chính; In-đô-nê-xi-a: Kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao.
Việt Nam: Chống thực dân Pháp; In-đô-nê-xi-a: Chống thực dân Hà Lan.
Việt Nam: Kéo dài nhiều năm; In-đô-nê-xi-a: Nhanh chóng kết thúc.
Cả A và B.
Sự kiện Phi-líp-pin được Mỹ "trao trả" độc lập năm 1946 có bản chất là gì?
Hành động nhân đạo của Mỹ.
Sự nhượng bộ có điều kiện, biến Phi-líp-pin thành đồng minh chiến lược.
Kết quả của cuộc đấu tranh vũ trang mạnh mẽ.
Việc Mỹ từ bỏ hoàn toàn lợi ích ở Phi-líp-pin.
Vì sao các cuộc đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX chủ yếu nổ ra ở nông thôn, vùng núi mà không phải là ở các đô thị?
Nông thôn là nơi có điều kiện địa hình hiểm trở, dễ phòng thủ.
Nông thôn là nơi tập trung chủ yếu của lực lượng nông dân, dễ tổ chức.
Các đô thị là trung tâm cai trị của thực dân, dễ bị đàn áp.
Cả A, B và C.
Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào sau đây?
Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.
Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi.
Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á.
Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi?
Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền.
Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung.
Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần.
Kháng chiến chống Pháp của triều đình nhà Nguyễn.
Cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi?
Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền.
Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung.
Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần.
Kháng chiến chống quân Triệu của An Dương Vương.
Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào sau đây?
Là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi.
Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á.
Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
Nội dung nào sau đây không phải là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam được hun đúc nên từ lịch sử chống giặc ngoại xâm?
Lòng yêu nước tha thiết.
Tinh thần đoàn kết keo sơn.
Tinh thần quân hiếu chiến.
Trí thông minh sáng tạo.
Nội dung nào sau đây không phải là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam được hun đúc nên từ lịch sử chống giặc ngoại xâm?
Lòng yêu nước tha thiết.
Tinh thần đoàn kết keo sơn.
Giải quyết tranh chấp bằng bạo lực.
Trí thông minh sáng tạo.
Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi?
Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền.
Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung.
Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần.
Kháng chiến chống quân Minh xâm lược của nhà Hồ.
Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?
Đánh nhanh, thắng nhanh.
Tiên phát chế nhân.
Vây thành, diệt viện.
Vườn không nhà trống.
Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?
Đánh nhanh, thắng nhanh.
Chủ động kết thúc chiến tranh.
Vây thành, diệt viện.
Vườn không nhà trống.
Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?
Đánh nhanh, thắng nhanh.
Giảng hòa trên thế thắng.
Vây thành, diệt viện.
Vườn không nhà trống.
Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?
Đánh nhanh, thắng nhanh.
Chủ động tiến công.
Vây thành, diệt viện.
Vườn không nhà trống.
Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã giành được thắng lợi nào sau đây?
Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.
Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.
Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.
Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.
Trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789), nghĩa quân Tây Sơn đã giành được thắng lợi nào sau đây?
Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.
Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.
Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.
Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.
Trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1785), nghĩa quân Tây Sơn đã giành được thắng lợi nào sau đây?
Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.
Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.
Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.
Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.
Thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên ở thế kỉ XIII gắn liền với sự lãnh đạo của vương triều nào?
Nhà Tiền Lê.
Nhà Lý.
Nhà Trần.
Nhà Hồ.
Sau cuộc tập kích trên đất nhà Tống, Lý Thường Kiệt nhanh chóng rút quân về nước để
chuẩn bị lực lượng tiến công tiếp.
kêu gọi Chăm-pa cùng đánh Tống.
chuẩn bị phòng tuyến chặn giặc.
kêu gọi nhân dân rút lui, sơ tán.
Trong cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên (1258-1288), quân và dân nhà Trần đã giành được thắng lợi nào sau đây?
Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.
Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.
Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.
Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.
Nội dung nào sau đây không thể hiện đúng cách thức xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc trong cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên dưới triều Trần?
Tổ chức các hội nghị để thăm dò ý kiến nhân dân.
Bắt giam sứ giả, chủ động tấn công tiêu diệt địch.
Khích lệ tinh thần đấu tranh của binh sĩ bằng thơ văn.
Trọng dụng nhân tài góp sức chống giặc ngoại xâm.
Thực tiễn các chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam đã để lại bài học kinh nghiệm quý báu nào sau đây?
Duy trì chính sách đối ngoại hòa bình, láng giềng thân thiện.
Chủ động hòa hiếu với các nước lớn để tránh nguy cơ chiến tranh.
Lấy sức mạnh nội tại của quốc gia làm nền tảng duy trì hòa bình.
Giữ gìn bản sắc văn hóa, không hòa nhập
