Font size
Worksheetsôn ck địa set 1
Total questions: 55
Worksheet time: 30mins
Nguồn gốc hình thành băng là do
nhiệt độ hạ thấp ở những nơi núi cao có nguồn nước ngọt.
nước ngọt gặp nhiệt độ rất thấp, tích tụ trong nhiều năm.
tuyết rơi trong thời gian dài, nhiệt độ thấp không ổn định.
tuyết rơi ở nhiệt độ thấp, tích tụ và nén chặt thời gian dài.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dao động của thuỷ triều?
Là dao động của các khối nước biển và đại dương.
Bất kì biển và đại dương nào trên Trái Đất đều có.
Dao động thuỷ triều lớn nhất vào ngày không trăng.
Dao động thuỷ triều nhỏ nhất vào ngày trăng tròn.
Hoạt động nào sau đây của con người không làm biến đổi tính chất của đất?
Nông nghiệp.
Ngư nghiệp.
Công nghiệp.
Lâm nghiệp.
Các đới khí hậu nào sau đây thuộc môi trường đới ôn hoà?
Nhiệt đới, ôn đới.
Ôn đới, cận nhiệt.
Cận cực, ôn đới.
Cận nhiệt, cực.
Sông nào sau đây dài nhất thế giới?
Nin.
I-ê-nit-xây.
A-ma-dôn.
Mê Công.
Khu vực nào sau đây thường có mưa nhiều?
Miền có gió Mậu dịch thổi.
Miền có gió thổi theo mùa.
Nơi dòng biển lạnh đi qua.
Nơi ở rất sâu giữa lục địa.
Các nhân tố nào sau đây có tác động quan trọng nhất đến việc hình thành nên độ phì của đất?
Khí hậu, sinh vật.
Sinh vật, đá mẹ.
Đá mẹ, khí hậu.
Địa hình, đá mẹ.
Sông nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa
ệc hình thành nên độ phì của đất?
Khí hậu, sinh vật.
Sinh vật, đá mẹ.
Đá mẹ, khí hậu.
Địa hình, đá mẹ.
Sông nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa thường có nhiều nước nhất vào các mùa
đông và xuân.
xuân và hạ.
hạ và thu.
thu và đông.
Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
nước ngầm.
thực vật.
chế độ mưa.
địa hình.
Sông nào sau đây chảy qua Việt Nam?
Nin.
I-ê-nit-xây.
A-ma-dôn.
Mê Công.
Thứ tự từ bề mặt đất xuống sâu là
đá gốc, lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng.
lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá, đá gốc.
lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng, đá gốc.
đá gốc, lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá.
Khu vực áp cao chí tuyến thường có hoang mạc lớn do
nóng.
ẩm.
lạnh.
khô.
Những địa điểm nào sau đây thường có mưa ít?
Miền có gió mùa, nơi có gió luôn thổi đến.
Khu vực khí áp thấp, nơi có frông hoạt động.
Sườn núi khuất gió, nơi có dòng biển lạnh.
Nơi có dải hội tụ nhiệt đới, khu vực áp cao.
Dòng biển nào sau đây chảy ở bờ tây lục địa châu Phi?
Dòng biển Gơn-xtrim.
Dòng biển Ca-na-ri.
Dòng biển Bắc Đại Tây Dương.
Dòng biển Cư-rô-si-vô.
Phát biểu nào sau đây đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?
Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.
Mưa không nhiều ở hai vùng ôn đới.
Mưa không nhiều ở vùng xích đạo.
Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.
Trên Trái Đất, mưa ít nhất ở vùng
xích đạo.
chí tuyến.
ôn đới.
cực.
Các khu khí áp thấp có nhiều mưa là do
Không khí ẩm được đẩy lên cao.
Không khí ẩm không được bốc lên.
Luôn có gió từ trung tâm thổi đi.
Luôn có gió quanh rìa thổi ra ngoài.
Nguồn cung cấp nước cho sông ở hoang mạc chủ yếu là
băng tuyết.
nước mặt.
nước ngầm.
nước mưa.
Kiểu khí hậu gió mùa chỉ có ở các đới khí hậu
cận cực, ôn đới.
cận nhiệt, nhiệt đới.
xích đạo, cận nhiệt.
nhiệt đới, xích đạo.
Khí hậu ôn đới hải dương có đặc điểm là
mùa đông có tháng nhiệt độ dưới 0°C.
lượng mưa trung bình năm 1500 mm.
mưa nhiều hơn ở thời kì đông xuân.
biên độ nhiệt độ trung bình năm cao.
Các đới khí hậu nào sau đây thuộc môi trường đới lạnh?
Cực, cận nhiệt.
Ôn đới, cực.
Cực, cận cực.
Cận nhiệt, ôn đới.
Các đới khí hậu nào sau đây không phân ra thành kiểu khí hậu?
Cực, ôn đới.
Cận cực, xích đạo.
Ôn đới, cận cực.
Xích đạo, ôn đới.
Các đới khí hậu nào sau đây không phân ra thành kiểu khí hậu?
Cực, ôn đới.
Cận cực, xích đạo.
Ôn đới, cận cực.
Xích đạo, ôn đới.
Các nhân tố làm cho vùng ôn đới mưa nhiều là
gió Tây ôn đới, dòng biển lạnh.
áp thấp ôn đới, gió Đông cực.
áp thấp ôn đới, gió Mậu dịch.
gió Tây ôn đới, dòng biển nóng.
Dao động thuỷ triều trong tháng lớn nhất vào ngày
không trăng và có trăng.
trăng khuyết và trăng tròn.
trăng tròn và không trăng.
trăng khuyết và không trăng.
Ở đồng bằng, lòng sông mở rộng hơn ở miền núi chủ yếu là do
bề mặt địa hình bằng phẳng.
tổng lưu lượng nước lớn.
lớp phủ thổ nhưỡng mềm.
tốc độ nước chảy nhanh.
Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít, chủ yếu là do
có gió thường xuyên và gió mùa thổi đến.
các dòng biển lạnh ở cả hai bờ đại dương.
các khu khí áp cao hoạt động quanh năm.
có nhiều khu vực địa hình núi cao đồ sộ.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với kiểu khí hậu ôn đới lục địa?
Nhiệt độ trung bình khoảng 5°C.
Chênh lệch nhiệt độ ở hai mùa lớn.
Mùa đông mưa nhiều hơn mùa hạ.
Lượng mưa năm khoảng 600 mm.
Tại một dãy núi, thường có mưa nhiều ở
sườn khuất gió.
đỉnh núi cao.
sườn núi cao.
sườn đón gió.
Sông nằm trong khu vực xích đạo thường có nhiều nước
(a)
g có mưa nhiều ở
sườn khuất gió.
đỉnh núi cao.
sườn núi cao.
sườn đón gió.
Sông nằm trong khu vực xích đạo thường có nhiều nước
vào mùa xuân.
quanh năm.
vào mùa hạ.
theo mùa.
Những địa điểm nào sau đây thường có mưa nhiều?
Nơi ở rất sâu giữa lục địa, nơi có áp thấp.
Nơi dòng biển lạnh đi qua, nơi có áp thấp.
Miền có gió thổi theo mùa, nơi có áp thấp.
Miền có gió Mậu dịch thổi, nơi có áp thấp.
Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở
biển, đại dương; nước trên lục địa; hơi nước trong khí quyển,
sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.
sông, suối, hồ; băng tuyết; nước trong các đại dương, hơi nước.
biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ.
Nhiệt độ nước biển phụ thuộc vào nhiệt độ của
đáy biển.
không khí.
bờ biển.
đất liền.
Trong việc hình thành đất, khí hậu không có vai trò nào sau đây?
Làm cho đá gốc bị phân huỷ về mặt vật lí.
Tạo môi trường cho hoạt động vi sinh vật.
Cung cấp vật chất hữu cơ và khí cho đất.
Ảnh hưởng đến hoà tan, rửa trôi vật chất.
Nước ngầm được gọi là
kho nước mặn của Trái Đất.
kho nước ngọt của Trái Đất.
nền tảng nâng đỡ địa hình.
nguồn gốc của sông suối.
Các đới khí hậu nào sau đây không phân ra thành kiểu khí hậu?
Xích đạo, ôn đới.
C
Các đới khí hậu nào sau đây không phân ra thành kiểu khí hậu?
Xích đạo, ôn đới.
Cận xích đạo, cực.
Cực, ôn đới.
Ôn đới, cận cực.
Đặc điểm nổi bật của kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải là
có mưa lớn quanh năm.
thời gian mùa mưa ngắn.
mưa nhiều vào thu đông,
mùa xuân có mưa rất ít.
Sông nào sau đây nằm trong khu vực ôn đới lạnh?
A-ma-dôn.
Nin.
Mê Công.
I-ê-nit-xây.
Nước trên lục địa gồm nước ở
trên mặt, hơi nước.
trên mặt, nước ngầm.
băng tuyết, sông, hồ.
nước ngầm, hơi nước.
Băng hà có tác dụng chính trong việc
dự trữ nguồn nước ngọt.
điều hoà khí hậu.
nâng độ cao địa hình.
hạ thấp mực nước biển.
Dòng biển nào sau đây là dòng biển lạnh?
Dòng biển Bra-xin.
Dòng biển Ben-ghê-la.
Dòng biển Đông Ô-xtrây-li-a.
Dòng biển Nam Xích đạo.
Trên Trái Đất, mưa nhiều nhất ở vùng
chí tuyến.
ôn đới.
cực.
xích đạo.
Ở vùng ôn đới, bờ đông của đại dương có khí hậu
nóng, ẩm ướt.
lạnh, ít mưa.
lạnh, khô hạn.
ấm, mưa nhiều,
Đới khí hậu nào sau đây không thuộc môi trường đới nóng?
Cận nhiệt đới.
Nhiệt đới.
Xích đạo.
Cận xích đạo.
Đới khí hậu nào sau đây không thuộc môi trường đới nóng?
Cận nhiệt đới.
Nhiệt đới.
Xích đạo.
Cận xích đạo.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi nhiệt độ nước biển theo thời gian?
Mùa hạ có nhiệt độ cao hơn mùa đông.
Ban ngày có nhiệt độ thấp hơn ban đêm.
Mùa đông có nhiệt độ cao hơn mùa thu.
Ban trưa có nhiệt độ thấp hơn ban chiều.
Dao động thuỷ triều lớn nhất ở trong trường hợp Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm
lệch nhau góc 60 độ.
lệch nhau góc 45 độ.
thẳng hàng với nhau.
vuông góc với nhau.
Dòng biển nào sau đây chảy ở bờ đông lục địa Á - Âu?
Dòng biển A-la-xca.
Dòng biển Gơn-xtrim.
Dòng biển Bắc Xích đạo.
Dòng biển Bê-rinh.
Đặc điểm chung của kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa là có
trị số nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 15°C.
lượng mưa trung bình năm vào khoảng 1400 mm.
hướng gió giữa hai mùa trong năm tương tự nhau.
hai mùa khô, mưa trong năm tương phản nhau.
Đất (thổ nhưỡng) là lớp vật chất
rắn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
tơi xốp ở bề mặt lục địa.
mềm bở ở bề mặt lục địa.
vụn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
