WorksheetsĐề ôn thi cuối kỳ I - Vật lý 12
Total questions: 28
Worksheet time: 42mins
Khi ấn pit-tông bơm xe đạp, hiện tượng nào sẽ xảy ra với khí trong bơm?
Thể tích bình chứa khí giảm. Áp suất khí trong bình giảm.
Thể tích bình chứa khí giảm. Áp suất khí trong bình tăng.
Thể tích bình chứa khí tăng. Áp suất khí trong bình giảm.
Thể tích bình chứa khí tăng. Áp suất khí trong bình tăng.
Hình 1.2 sau là đồ thị biểu họa sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng của chất rắn kết tinh và của chất rắn vô định hình tương ứng lần lượt là đường nào?
Đường (3) và đường (2).
Đường (1) và đường (2).
Đường (2) và đường (3).
Đường (3) và đường (1).
Khi nói đến nhiệt độ của một vật ta thường nghĩ đến cảm giác "nóng" và "lạnh" của vật nhưng đó chỉ là tương đối do với cảm giác mang tính chủ quan. Cảm giác nóng, lạnh mà chúng ta cảm nhận được khi tiếp xúc với vật liên quan đến đại lượng nào?
Năng lượng nhiệt của các phân tử.
Khối lượng của vật.
Trọng lượng riêng của vật.
Động năng chuyển động của vật.
Khi nói về khối lượng phân tử của chất khí H2, He, O2 và N2 thì phát biểu nào đúng?
Khối lượng phân tử của các khí H2, He, O2 và N2 đều bằng nhau.
Khối lượng phân tử của O2 nặng nhất trong 4 loại khí trên.
Khối lượng phân tử của N2 nặng nhất trong 4 loại khí trên.
Khối lượng phân tử của He nhẹ nhất trong 4 loại khí trên.
Khi nói về các tính chất của chất khí, phát biểu đúng là
Bánh trương là chiếm một phần thể tích của bình chứa.
Khi áp suất tác dụng lên một lượng khí tăng thì thể tích của khí tăng đáng kể.
Chất khí có tính dễ nén.
Chất khí có khối lượng riêng lớn so với chất rắn và chất lỏng.
Câu nào sau đây đúng về cấu trúc của chất rắn?
Các phân tử sắp xếp ngẫu nhiên.
Các phân tử sắp xếp có trật tự.
Các phân tử không chuyển động.
Các phân tử có khoảng cách xa nhau.
Hai chất khí có thể trộn lẫn vào nhau tạo nên một hỗn hợp khí đồng đều là vì (1). Các phân tử khí chuyển động nhiệt. (2). Các chất khí đã cho không có phản ứng hoá học với nhau. (3). Giữa các phân tử khí có khoảng trống. Kết luận đúng là
(1) và (2).
(2) và (3).
(3) và (1).
cả (1), (2) và (3).
Hình biểu diễn diễn đúng sự phân bố mật độ của phân bố phân tử khí trong một bình kín là hình nào?
Hình 2.
Hình 1.
Hình 4.
Hình 3.
Khi nhiệt độ trong một bình kín tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên vì
phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.
số lượng phân tử tăng.
phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
khoảng cách giữa các phân tử tăng.
Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của chất khí?
Có hình dạng cố định.
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Tác dụng lực lên mọi phần diện tích thành bình chứa.
Khi nhiệt độ không đổi, thể tích khí giảm đáng kể khi tăng áp suất.
Số Avogadro có giá trị bằng
số phân tử chứa trong 18 gam nước.
số phân tử chứa trong 20,4 lít khí H2.
số phân tử chứa trong 16 gam oxygen.
số phân tử chứa trong 40 gam CO2.
Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?
Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.
Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.
Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử khí có thể qua đó thoát ra ngoài.
Dồn nén khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí
Xích lại gần nhau hơn.
Có tốc độ trung bình lớn hơn.
Nở ra lớn hơn.
Liên kết lại với nhau.
Câu nào sau đây nói về khí lí tưởng là không đúng?
Khí lí tưởng là khí mà thể tích của các phân tử có thể bỏ qua.
Khí lí tưởng là khí mà khối lượng của các phân tử khí có thể bỏ qua.
Khí lí tưởng là khí mà các phân tử chỉ tương tác khi va chạm.
Khí lí tưởng là khí tuân theo đúng các định luật chất khí.
Khi nhiệt độ trong một bình kín giảm, áp suất của khối khí trong bình cũng giảm đó là vì
số lượng phân tử tăng.
phân tử khí chuyển động chậm hơn.
phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.
khoảng cách giữa các phân tử tăng.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chất khí?
Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử là rất yếu.
Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và dễ nén.
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
Các phát biểu A, B, C đều đúng.
Khí lí tưởng là môi trường vật chất, trong đó các phân tử khí được xem như
Chất điểm không có khối lượng.
Những đối tượng không tương tác nhau và có thể tích bằng không.
Chất điểm và chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Chất điểm có khối lượng hữu hạn và có thể tích khác không.
Một lượng khí có khối lượng là 30kg và chứa 11,28.10^26 phân tử. Phân tử khí này gồm các nguyên tử hydrogen và carbon. Biết 1 mol khí có NA=6,02×1023 phân tử. Khí này là
CH3
C2H2
C2H4
CH4
Chọn tất cả phát biểu đúng về khối lượng mol và thể tích mol của chất khí.
Các chất khí đều có khối lượng mol giống nhau.
Thể tích mol đo bằng thể tích của 1 mol chất ấy.
Ở điều kiện tiêu chuẩn, thể tích mol của mọi chất khí đều bằng 22,4lıˊt .
Khối lượng mol đo bằng khối lượng của 1 mol chất ấy.
Chọn tất cả phát biểu đúng về tính chất của chất khí.
Bành trướng là chiếm một phần thể tích của bình chứa.
Khi áp suất tác dụng lên một lượng khí tăng thì thể tích của khí giảm đáng kể.
Chất khí có tính dễ nén.
Chất khí có khối lượng riêng nhỏ so với chất rắn và lớn hơn so với chất lỏng.
Một vật đơn chất rắn được cung cấp nhiệt với công suất không đổi, bỏ qua trao đổi nhiệt với môi trường. Đồ thị t(°C)–τ(phút) như hình. Chọn phát biểu đúng.
Nhiệt độ sôi của chất bằng −10∘C .
Thời gian khối chất nóng chảy là 12phuˊt .
Nếu gọi nhiệt dung riêng của chất ở thể rắn, lỏng lần lượt là cr và cl , thì cl=411cr .
Độ chênh giữa nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi bằng 40K .
Ba bình có cùng dung tích ở cùng nhiệt độ chứa: (1) 4g khí H2 , (2) 22g khí CO2 , (3) 7g khí N2 . Chọn tất cả phát biểu đúng.
Số mol của bình (1) là 2mol .
Số mol của bình (2) là 0,05mol .
Số mol của bình (3) là 0,25mol .
Bình (1) có áp suất nhỏ nhất và bình (2) có áp suất lớn nhất.
Trong xilanh kín có pit-tông cách nhiệt không ma sát: bên trái chứa khí He, bên phải chứa khí H2 , hai phần có cùng khối lượng khí, cùng nhiệt độ ban đầu 27∘C và cùng áp suất 1atm . Nung nóng phía He đến nhiệt độ t(∘C) sao cho pit-tông dừng ở chính giữa (hai thể tích bằng nhau), coi phía H2 giữ nguyên nhiệt độ ban đầu. Giá trị gần đúng của t là bao nhiêu?
227∘C
300∘C
327∘C
400∘C
Một mol khí Helium ở điều kiện tiêu chuẩn 0∘C , 1atm có thể tích 22,4lıˊt , có khối lượng là xg . Một bình khí chứa 3,01×1023 phân tử khí Hydrogen, có khối lượng là yg . Tỉ số y/x gần đúng bằng bao nhiêu?
0,20
0,25
0,33
0,50
Một bình cách nhiệt nhẹ chứa nước ở 20∘C . Lần lượt thả vào bình các quả cầu kim loại giống nhau, đã được đun nóng đến 100∘C . Sau khi thả quả thứ nhất, nước đạt cân bằng ở 40∘C . Mỗi lần đạt cân bằng lại gắp quả cũ ra rồi thả quả mới 100∘C vào. Bỏ qua trao đổi nhiệt với môi trường và sự bay hơi. Ít nhất cần bao nhiêu quả cầu để nhiệt độ nước đạt xấp xỉ 81∘C ?
4 quả
5 quả
6 quả
7 quả
Một bình dung tích 7,5lıˊt chứa 24g khí oxygen ở áp suất 2,5×105N/m2 . Động năng trung bình của mỗi phân tử khí oxygen bằng x×10−23J . Giá trị x gần đúng là bao nhiêu?
4,50×101
2,50×102
6,23×102
1,20×103
Bình kín đựng khí Nitrogen chứa 1,505×1023 phân tử N2 ở 0∘C và áp suất 1atm . Thể tích của bình xấp xỉ bằng bao nhiêu lít?
2,8lıˊt
5,6lıˊt
11,2lıˊt
22,4lıˊt
Một bình thuỷ tinh kín dung tích 20lıˊt chứa khí oxygen. Nếu bơm thêm vào bình 2lıˊt khí oxygen (ở cùng điều kiện), thể tích khí trong bình lúc này bằng bao nhiêu?
20lıˊt
22lıˊt
>22lıˊt do phồng bình
Không xác định vì thiếu áp suất
