wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

I. MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (10 câu)

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Đòn bẩy là gì?

a)

Một loại máy biến đổi điện năng

b)

Một thanh cứng có thể quay quanh một trục cố định

c)

Một thiết bị tạo ra lực mới

d)

Một dụng cụ chỉ dùng trong phòng thí nghiệm

2.

Trục quay của đòn bẩy còn được gọi là

a)

Điểm đặt lực

b)

Điểm tác dụng

c)

Điểm tựa

d)

Cánh tay lực

3.

Khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt lực gọi là

a)

Lực kéo

b)

Trọng lực

c)

Cánh tay đòn

d)

Hướng lực

4.

Đòn bẩy có tác dụng chính là

a)

Làm vật chuyển động nhanh hơn

b)

Làm thay đổi hướng và độ lớn của lực

c)

Làm vật biến dạng

d)

Tạo ra năng lượng mới

5.

Dụng cụ nào sau đây không phải là đòn bẩy?

a)

Kéo cắt

b)

Búa nhổ đinh

c)

Ròng rọc cố định

d)

Cái mở nắp chai

6.

Dụng cụ nào sau đây là đòn bẩy loại 1?

a)

Kéo cắt giấy

b)

Xe cút kít

c)

Cánh tay người khi xách vật

d)

Đũa gắp thức ăn

7.

Đòn bẩy loại 2 có đặc điểm

a)

Điểm tựa nằm giữa hai lực

b)

Lực cản nằm giữa điểm tựa và lực tác dụng

c)

Lực tác dụng nằm giữa điểm tựa và lực cản

d)

Không cho lợi về lực

8.

Ví dụ nào là đòn bẩy loại 2?

a)

Cân đòn

b)

Kéo cắt

c)

Xe cút kít

d)

Mở lắp chai

9.

Trong cơ thể người, cẳng tay khi nâng vật là

a)

Đòn bẩy loại 1

b)

Đòn bẩy loại 2 cho lợi về lực

c)

Đòn bẩy loại 2 không cho lợi về lực

d)

Không phải đòn bẩy

10.

Khi dùng đòn bẩy để nhấc vật nặng, ta thường

a)

Đặt lực gần điểm tựa

b)

Đặt lực xa điểm tựa

c)

Đặt lực tại điểm tựa

d)

Không phụ thuộc vị trí đặt lực

11.

Khi tăng độ dài cánh tay đòn của lực tác dụng thì

a)

Lực cần thiết tăng

b)

Lực cần thiết giảm

c)

Vật không chuyển động

d)

Không ảnh hưởng

12.

Dùng búa nhổ đinh dễ hơn khi

a)

Cầm búa gần mũi búa

b)

Cầm búa ở giữa cán

c)

Cầm búa ở cuối cán

d)

Cầm búa tại đầu đinh

13.

Đòn bẩy cho lợi về lực khi

a)

Cánh tay lực tác dụng ngắn hơn cánh tay lực cản

b)

Hai cánh tay đòn bằng nhau

c)

Cánh tay lực tác dụng dài hơn cánh tay lực cản

d)

Đòn bẩy quay tự do

14.

Kéo cắt giấy hoạt động hiệu quả vì

a)
Kéo cắt giấy hoạt động nhờ vào lực kéo mạnh.
b)
Kéo cắt giấy hoạt động hiệu quả nhờ vào độ sắc bén.
c)
Kéo cắt giấy hoạt động nhờ vào chất liệu làm kéo.
d)
Kéo cắt giấy hoạt động hiệu quả nhờ vào nguyên lý đòn bẩy.
15.

Khi dùng đũa gắp thức ăn, đũa hoạt động như

a)

Đòn bẩy loại 1

b)

Đòn bẩy loại 2

c)

Đòn bẩy loại 3

d)

Không phải đòn bẩy

16.

Khi xách vật nặng, ta thường cầm xa vai vì

a)

Dễ giữ thăng bằng

b)

Tăng cánh tay đòn của lực

c)

Giảm khối lượng vật

d)

Do thói quen

17.

Trong xe cút kít, điểm tựa là

a)

Tay cầm

b)

Thùng xe

c)

Bánh xe

d)

Vật chứa

18.

Đòn bẩy loại 3 thường

a)

Cho lợi về lực

b)

Không cho lợi về lực

c)

Không đổi hướng lực

d)

Không tồn tại trong thực tế

19.

Khi dùng kéo cắt vật cứng, nên cắt

a)

Gần mũi kéo

b)

Giữa lưỡi kéo

c)

Gần trục kéo

d)

Ở bất kỳ vị trí nào

20.

Điều kiện cân bằng của đòn bẩy là

a)

Hai lực bằng nhau

b)

Tổng lực bằng 0

c)

Tích lực và cánh tay đòn hai bên bằng nhau

d)

Hai cánh tay đòn bằng nhau

21.

Cánh tay lực tác dụng dài gấp đôi cánh tay lực cản thì lợi mấy lần về lực?

a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
22.

Muốn nhấc hòn đá nặng bằng thanh sắt, ta nên

a)

Đặt điểm tựa gần vật

b)

Đặt điểm tựa xa vật

c)

Dùng thanh ngắn

d)

Đặt lực gần điểm tựa

23.

Khi đổi vị trí điểm tựa của đòn bẩy, tác dụng của lực

a)

Không đổi

b)

Chỉ đổi hướng

c)

Có thể đổi độ lớn và hướng

d)

Luôn giảm

24.

Kìm kẹp vật là đòn bảy loại mấy?

a)

Đòn bảy loại 1

b)

Đòn bảy loại 2 không cho lợi về lực

c)

Đòn bảy loại 2 cho lợi về lực

d)

Không phải đòn bảy

25.

Đầu quay quanh đốt sống cổ là

a)

Đòn bẩy loại 1

b)

Đòn bẩy loại 2

c)

Đòn bẩy loại 3

d)

Không phải đòn bẩy

26.

Để giảm lực khi dùng đòn bẩy cần

a)

Giảm chiều dài đòn bẩy

b)

Tăng cánh tay lực cản

c)

Tăng cánh tay lực tác dụng

d)

Đặt lực gần điểm tựa

27.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đòn bẩy?

a)

Đòn bẩy luôn cho lợi về lực

b)

Đòn bẩy chỉ có trong thí nghiệm

c)

Đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn

d)

Đòn bẩy không có trong cơ thể người

28.

Một lực 20 N tác dụng vuông góc lên đòn bẩy, có cánh tay đòn dài 0,5 m. Moment lực của lực đó là

a)

5 N·m

b)

10 N·m

c)

20 N·m

d)

40 N·m

29.

Một đòn bẩy cân bằng khi

a)

Hai lực tác dụng bằng nhau

b)

Hai cánh tay đòn bằng nhau

c)

Mômen lực hai bên bằng nhau

d)

Tổng lực bằng 0

30.

Một lực 10 N tác dụng lên đòn bẩy có moment lực bằng 5 N·m. Cánh tay đòn của lực là

a)

0,2 m

b)

0,5 m

c)

1 m

d)

5 m

31.

Một vật nặng 50 N đặt cách điểm tựa 0,2 m. Muốn đòn bẩy cân bằng, lực kéo ở phía kia có cánh tay đòn 0,5 m phải có độ lớn là

a)

10 N

b)

15 N

c)

20 N

d)

25 N

32.

Moment lực phụ thuộc vào

a)

Khối lượng vật

b)

Độ lớn lực và cánh tay đòn

c)

Chỉ độ lớn lực

d)

Chỉ cánh tay đòn

33.

Nếu giữ nguyên lực tác dụng nhưng tăng cánh tay đòn lên gấp đôi thì moment lực

a)

Giảm một nửa

b)

Không đổi

c)

Tăng gấp đôi

d)

Tăng gấp bốn

34.

Một đòn bẩy có hai lực tác dụng là 30 N và 15 N. Đòn bẩy cân bằng khi

a)

Hai lực đặt cùng phía

b)

Cánh tay đòn của lực 30 N dài gấp đôi lực 15 N

c)

Cánh tay đòn của lực 15 N dài gấp đôi lực 30 N

d)

Hai cánh tay đòn bằng nhau

35.

Đơn vị của moment lực là

a)

N

b)

N/m

c)

N·m

d)

kg·m

36.

Một học sinh dùng đòn bẩy để nhấc vật. Để giảm lực cần dùng, học sinh nên

a)

Giảm chiều dài đòn bẩy

b)

Đặt lực gần điểm tựa

c)

Tăng cánh tay đòn của lực tác dụng

d)

Tăng khối lượng vật

37.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cân bằng đòn bẩy?

a)

Lực lớn hơn thì moment lực luôn lớn hơn

b)

Moment lực không phụ thuộc cánh tay đòn

c)

Đòn bẩy cân bằng khi tổng moment hai bên bằng nhau

d)

Đòn bẩy cân bằng khi hai lực bằng nhau

38.

Đòn bẩy trong máy bơm nước bằng tay là đòn bẩy loại nào? Sử dụng máy bơm nước này cho ta những lợi ích gì?

a)
Đòn bẩy loại 2; lợi ích: tốn sức lực, khó bơm nước, cần điện.
b)
Đòn bẩy loại 3; lợi ích: không tiết kiệm sức lực, dễ hỏng, sử dụng cần pin.
c)
Đòn bẩy loại 1; lợi ích: bơm nước chậm, cần nhiều người, không an toàn.
d)
Đòn bẩy loại 1; lợi ích: tiết kiệm sức lực, dễ bơm nước, sử dụng không cần điện.
39.

Cân nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy

a)

Cân Robecvan

b)

Cân tạ

c)

Cân đòn

d)

Cân đồng hồ

40.

Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy

a)

Dụng cụ khui nắp chai

b)

Bấm giấy

c)

Tua vít

d)

Bập bênh

41.

Đòn bẩy là:

a)

Một thanh cứng có thể quay quanh trục xác định gọi là điểm tựa

b)

Một khối khí chuyển động xung quanh điểm tựa

c)

Một thanh kim loại chuyển động quanh lực tác dụng

d)

Một thanh làm bằng gỗ có thể tự chuyển động

42.

Trường hợp nào sau đây chúng ta sử dụng đòn bẩy?

a)

Trong xây dựng, người công nhân cần đưa các vật lên cao

b)

Khi treo hoặc tháo cờ

c)

Cắt một mảnh vải

d)

Kéo ô tô

43.

Quan sát hình ảnh sau và trà lời câu hỏi: Đây là đòn bẩy loại mấy?

a)
Đòn bẩy loại 1
b)

Đòn bẩy loại 2 không cho lợi về lực

c)

Đòn bảy loại 2 cho lợi về lực

d)

Đòn bảy loại 1 không cho lợi về lực

44.

Một lực 15 N tác dụng vuông góc lên đòn bẩy, có cánh tay đòn dài 0,3 m. Moment lực của lực đó là

a)

3 N·m

b)

4,5 N·m

c)

5 N·m

d)

6 N·m

45.

Đòn bẩy loại 2 thường được sử dụng trong trường hợp nào?

a)

Khi mở nắp chai

b)

Khi cắt giấy

c)

Khi kéo một vật nhẹ

d)

Khi nâng vật nặng

46.

Đòn bẩy loại 3 thường được sử dụng trong trường hợp nào?

a)

Khi cắt một mảnh giấy

b)

Khi kéo một vật nặng

c)

Khi mở nắp hộp

d)

Khi nâng vật nhẹ

47.

Để tăng hiệu quả của đòn bẩy, người ta nên làm gì?

a)

Giảm chiều dài cánh tay đòn

b)

Tăng chiều dài cánh tay đòn

c)

Giảm lực tác dụng

d)

Đặt lực gần điểm tựa

48.

Trong một đòn bẩy, nếu lực tác dụng và lực cản bằng nhau thì đòn bẩy sẽ như thế nào?

a)

Không cân bằng

b)

Cân bằng

c)

Chỉ có lực tác dụng

d)

Chỉ có lực cản

49.

Điều nào sau đây không phải là đặc điểm của đòn bẩy loại 1?

a)

Không có lực tác dụng

b)

Thay đổi hướng của lực

c)

Cho lợi về lực

d)

Điểm tựa nằm giữa hai lực

50.

Trong một đòn bẩy, nếu cánh tay đòn bên lực tác dụng dài hơn bên lực cản thì điều gì xảy ra?

a)

Không ảnh hưởng đến lực cần thiết

b)

Đòn bẩy sẽ không hoạt động

c)

Đòn bẩy sẽ khó nâng vật hơn

d)

Đòn bẩy sẽ dễ dàng nâng vật hơn

51.

Khi giảm chiều dài cánh tay đòn của lực tác dụng thì

a)

Không ảnh hưởng

b)

Vật không chuyển động

c)

Lực cần thiết giảm

d)

Lực cần thiết tăng

52.

Để đạt được hiệu quả tối ưu khi sử dụng đòn bẩy, người ta cần chú ý đến yếu tố nào?

a)

Tất cả các yếu tố trên

b)

Độ lớn lực tác dụng

c)

Chiều dài cánh tay đòn

d)

Khối lượng vật

53.

Trong một đòn bẩy, nếu cánh tay đòn bên lực cản dài hơn bên lực tác dụng thì điều gì xảy ra?

a)

Đòn bẩy sẽ dễ dàng nâng vật hơn

b)

Đòn bẩy sẽ khó nâng vật hơn

c)

Không ảnh hưởng đến lực cần thiết

d)

Đòn bẩy sẽ không hoạt động

54.

Một lực 20 N tác dụng vuông góc lên đòn bẩy, có cánh tay đòn dài 0,5 m. Moment lực của lực đó là

a)

15 N·m

b)

20 N·m

c)

5 N·m

d)

10 N·m

55.

Để nâng một vật nặng bằng đòn bẩy, ta nên đặt lực tác dụng ở đâu?

a)

Xa điểm tựa

b)

Ở bất kỳ vị trí nào

c)

Gần điểm tựa

d)

Ở giữa

56.

Đòn bẩy loại 1 có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Chỉ có một lực tác dụng

b)

Không có điểm tựa

c)

Lực tác dụng nằm giữa điểm tựa và lực cản

d)

Điểm tựa nằm giữa lực tác dụng và lực cản

57.

Đòn bẩy loại nào được sử dụng trong một cái búa nhổ đinh?

a)

Đòn bẩy loại 2

b)

Đòn bẩy loại 3

c)

Đòn bẩy loại 1

d)

Không phải đòn bẩy

58.

Khi nào thì đòn bẩy không còn hiệu quả?

a)

Khi lực tác dụng quá lớn

b)

Khi không có điểm tựa

c)

Khi cánh tay đòn quá ngắn

d)

Khi lực cản quá nhỏ

59.

Đòn bẩy loại nào thường được sử dụng trong việc nâng vật nặng?

a)

Đòn bẩy loại 1

b)

Đòn bẩy loại 2

c)

Không có loại nào

d)

Đòn bẩy loại 3

60.

Khi sử dụng đòn bẩy, điều gì xảy ra nếu cánh tay đòn bên lực tác dụng ngắn hơn bên lực cản?

a)

Không ảnh hưởng đến lực cần thiết

b)

Đòn bẩy sẽ khó nâng vật hơn

c)

Đòn bẩy sẽ không hoạt động

d)

Đòn bẩy sẽ dễ dàng nâng vật hơn