wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm giữa kỳ vật lý 8

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật đó sẽ như thế nào?

a)

Vận tốc không thay đổi

b)

Vận tốc tăng dần

c)

Vận tốc giảm dần

d)

Có thể tăng dần và cũng có thể giảm dần.

2.

Câu 2: Sử dụng cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống: ..... là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của chuyển động.

a)

Vectơ

b)

Thay đổi

c)

Vận tốc

d)

Lực

3.

Câu 3: Câu nào mô tả đầy đủ các yếu tố trọng lực của vật?

a)

Điểm đặt trên vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 20N.

b)

Điểm đặt trên vật, hướng thẳng đứng, độ lớn 20N.

c)

Điểm đặt trên vật, phương từ trên xuống dưới, độ lớn 20N.

d)

Điểm đặt trên vật, chiều thẳng đứng, độ lớn 20N.

4.

Câu 4: Trên hình vẽ là lực tác dụng lên ba vật theo cùng một tỉ lệ xích như nhau. Trong các sắp xếp theo thứ tự giảm dần của lực sau đây, sắp xếp nào là đúng?

a)

F3 > F2 > F1

b)

F2 > F3 > F1

c)

F1 > F2 > F3

d)

Một cách sắp xếp khác

5.

Câu 5: Kết luận nào sau đây không đúng?

a)

Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.

b)

Lực là nguyên nhân khiến vật thay đổi chuyển động.

c)

Lực là nguyên nhân khiến vật thay đổi vận tốc.

d)

Một vật bị biến dạng là do lực tác dụng vào nó.

6.

Câu 6: Trường hợp nào dưới đây cho ta biết khi chịu tác dụng của lực vật vừa bị biến dạng vừa bị biến đổi chuyển động?

a)

Gió thổi cành lá đung đưa.

b)

Sau khi đập vào mặt vợt quả bóng tennis bị bật ngược trở lại.

c)

Một vật đang rơi từ trên cao xuống.

d)

Khi hãm phanh xe đạp chạy chậm dần.

7.

Câu 7: Trong các chuyển động dưới đây, chuyển động nào do tác dụng của trọng lực?

a)

Xe đi trên đường.

b)

Thác nước đổ từ trên cao xuống.

c)

Mũi tên bắn ra từ cánh cung.

d)

Quả bóng bị nảy bật lên khi chạm đất.

8.

Câu 8: Muốn biểu diễn một vectơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố

a)

Phương, chiều

b)

Điểm đặt, phương, chiều.

c)

Điểm đặt, phương, độ lớn.

d)

Điểm đặt, phương, chiều, độ lớn.

9.

Câu 9: Một vật đang chuyển động thẳng với vận tốc v. Muốn vật chuyển động theo phương cũ và chuyển động nhanh lên thì ta phải tác dụng một lực như thế nào vào vật? Hãy chọn câu trả lời đúng?

a)

Cùng phương cùng chiều với vận tốc.

b)

Cùng phương ngược chiều với vận tốc.

c)

Có phương vuông góc với vận tốc.

d)

Có phương bất kì so với vận tốc.

10.

Câu 10: Vật 1 và 2 đang chuyển động với các vận tốc v1 và v2 thì chịu các lực tác dụng như hình vẽ:

Trong các kết luận sau, kết luận nào đúng?

a)

Vật 1 tăng vận tốc, vật 2 giảm vận tốc.

b)

Vật 1 tăng vận tốc, vật 2 tăng vận tốc.

c)

Vật 1 giảm vận tốc, vật 2 tăng vận tốc.

d)

Vật 1 giảm vận tốc, vật 2 giảm vận tốc.

11.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về lực ma sát?

a)

Lực ma sát cùng hướng với vật chuyển hướng.

b)

Khi vật chuyển động nhanh dần, lực ma sát lớn hơn lực đẩy.

c)

Khi chậm dần động chuyển động, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy

d)

Lực ma sát trượt trở ngại chuyển động của trang này trên bề mặt kia.

12.

Lực ma sát xuất hiện khi:

a)

Quyển sách yên tĩnh trên mặt bàn nghiêng

b)

Ô tô chuyển động, kìm hãm phanh

c)

Quả bóng bàn đặt trên mặt bàn là bóng nhẵn

d)

Xe đạp xuống dốc

13.

Tác dụng lực lăn bóng, ta thấy bóng lăn chậm và dừng lại vì:

a)

Trọng lực

b)

Path hấp dẫn

c)

Lực ma sát

d)

Hồi hồi lực

14.

Lực ma sát xuất hiện trong trường hợp nào sau đây?

a)

Ma sát giữa các bi viên với mặt đất

b)

Ma sát giữa hàng hóa và băng chuyền sản xuất.

c)

Ma sát giữa xe và đường

d)

Ma sát giữ giày dép và mặt đường

15.

Lực ma sát nào giúp cho vật không bị trượt khi có tác dụng khác?

a)

Ma sát nghỉ

b)

Ma sát lăn

c)

Ma sát trượt

16.

Nếu hệ thống kéo có chiều từ trái sang phải thì ma sát có chiều:

a)

Từ trên xuống dưới

b)

Từ dưới lên trên

c)

Left from to must

d)

Từ phải sang trái

17.

Lực ma sát nào xuất hiện khi em đưa ra một chiếc tủ có bánh?

a)

Ma sát lăn

b)

Ma sát trượt

c)

Ma sát nghỉ

d)

Không xuất hiện bất kỳ ma sát loại nào

18.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Ma sát slide xuất hiện khi này trượt trên các trang khác bề mặt

b)

Ma sát xuất hiện khi này vật thể lăn trên khác mặt vật thể

c)

Lực ma sát xuất hiện trợ giúp cho vật không trượt khi có tác dụng khác

d)

Ma sát độ lớn hơn ma sát trượt

19.

"Nước chảy, đá mòn". Lực làm đá dưới nước theo thời gian là:

a)

Lực đẩy của nước

b)

Trọng lực

c)

Lực ma sát giữa dòng nước và hòn đá.

d)

Hồi hồi lực

20.

Quan sát chuyển động của xe đạp đang lên dốc. Hãy cho biết loại ma sát nào sau đây có ích?

a)

Ma sát giữa xích xe và bánh răng.

b)

Ma sát của má phanh và vành bánh xe.

c)

Ma sát giữa lốp xe và mặt đường.

d)

Ma sát giữa bánh xe và trục bánh xe.

21.

Ý nghĩa của vòng bi ở ổ trục (hình vẽ) là:

a)

Thay ma sát nghỉ bằng ma sát trượt.

b)

Thay ma sát trượt bằng ma sát lăn.

c)

Thay ma sát lăn bằng ma sát trượt.

d)

Thay ma sát trượt bằng ma sát nghỉ.

22.

Việc nào sau đây cần giảm lực ma sát ?

a)

A. Đánh diêm

b)

B. Ô tô qua vũng lầy

c)

C. Viết bảng

d)

D. Kéo hàng trên mặt đất

23.

Tại sao trên lốp ôtô, xe máy, xe đạp người ta phải xẻ rãnh?

a)

Để trang trí cho bánh xe đẹp hơn

b)

Để giảm diện tích tiếp xúc với mặt đất, giúp xe đi nhanh hơn

c)

Để làm tăng ma sát giúp xe không bị trơn trượt

d)

Để tiết kiệm vật liệu

24.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về lực ma sát?

a)

Lực ma sát lăn cản trở chuyển động của vật này trượt trên vật khác.

b)

Khi vật chuyển động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy.

c)

Lực ma sát lăn nhỏ hơn lực ma sát trượt.

d)

Khi vật chuyển động nhanh dần, lực ma sát lớn hơn lực đẩy.

25.

Tên lực ma sát sinh ra làm mòn đế giày?

a)

ma sát nghỉ

b)

ma sát lăn

c)

ma sát trượt

26.

Câu 1: Một vật đang chuyển động thẳng với vận tốc v. Muốn vật chuyển động theo phương cũ và chuyển động nhanh lên thì ta phải tác dụng một lực như thế nào vào vật? Hãy chọn câu trả lời đúng.

a)

Cùng phương cùng chiều với vận tốc

b)

Cùng phương ngược chiều với vận tốc

c)

Có phương vuông góc với với vận tốc

d)

Có phương bất kỳ so với vận tốc

27.

Câu 2: Một vật chịu tác dụng của hai lực và đang chuyển động thẳng đều. Nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

Hai lực tác dụng là hai lực cân bằng

b)

Hai lực tác dụng có độ lớn khác nhau

c)

Hai lực tác dụng có phương khác nhau

d)

Hai lực tác dụng có cùng chiều

28.

Câu 3: Một xe ô tô đang chuyển động thẳng thì đột ngột dừng lại. Hành khách trên xe sẽ như thế nào? Hãy chọn câu trả lời đúng.

a)

Hành khách nghiêng sang phải

b)

Hành khách nghiêng sang trái

c)

Hành khách ngã về phía trước

d)

Hành khách ngã về phía sau

29.

Câu 4: Khi ngồi trên ô tô hành khách thấy mình nghiêng người sang phải. Câu nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

Xe đột ngột tăng vận tốc

b)

Xe đột ngột giảm vận tốc

c)

Xe đột ngột rẽ sang phải

d)

Xe đột ngột rẽ sang trái

30.

Câu 5: Trong các chuyển động sau chuyển động nào là chuyển động do quán tính?

a)

Hòn đá lăn từ trên núi xuống

b)

Xe máy chạy trên đường

c)

Lá rơi từ trên cao xuống

d)

Xe đạp chạy sau khi thôi không đạp xe nữa

31.

Câu 6: Hai lực cân bằng là hai lực

a)

Cùng điểm đặt, cùng phương, cùng chiều và cường độ bằng nhau.

b)

Cùng điểm đặt, cùng phương, ngược chiều và cường độ bằng nhau.

c)

Đặt trên hai vật khác nhau, cùng phương, cùng chiều và cường độ bằng nhau.

d)

Đặt trên hai vật khác nhau, cùng phương, ngược chiều và cường độ bằng nhau.

32.

Câu 7: Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang. Các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau là

a)

Lực ma sát F với phản lực N của mặt bàn

b)

Trọng lực P của Trái Đất với phản lực N của mặt bàn

c)

Trọng lực P của Trái Đất với lực đàn hồi

d)

Trọng lực P của Trái Đất với lực ma sát F của mặt bàn


33.

Câu 8: Một vật nếu có lực tác dụng sẽ

a)

Không thay đổi hình dạng

b)

Không thay đổi trạng thái

c)

Thay đổi vận tốc

d)

Thay đổi khối lượng

34.

Câu 9: Khi có lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có

a)

Ma sát

b)

Trọng lực

c)

Quán tính

d)

Đàn hồi

35.

Câu 10: Khi có lực tác dụng lên một vật thì... Chọn phát biểu đúng.

a)

Lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật

b)

Lực tác dụng lên một vật làm vật biến dạng và biến đổi chuyển động của vật

c)

Lực tác dụng lên một vật làm vật chuyển động chậm lại

d)

Lực tác dụng lên một vật làm vật chuyển động nhanh lên

36.

Câu 11: Quan sát hình vẽ bên, cặp lực cân bằng là:

a)

F1 và F3

b)

F1 và F4

c)

F4 và F3

d)

F1 và F2

37.

Câu 12: Sử dụng hình vẽ bên (minh họa cho trường hợp kéo gàu nước từ dưới giếng lên.) Hãy chọn phát biểu chưa chính xác

a)

Khối lượng của gàu nước là 30kg

b)

Lực kéo và trọng lực cùng phương

c)

Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều hướng xuống, độ lớn 30N

d)

Lực kéo có phương thẳng đứng, chiều hướng lên trên, độ lớn 40N

38.

Câu 13: Có ba lực cùng tác dụng lên một vật như hình vẽ bên. Lực tổng hợp tác dụng lên vật là

a)

75N

b)

125N

c)

25N

d)

50N

39.

Câu 14: Khi ném một quả bóng lên cao (bỏ qua mọi ma sát), hình vẽ nào sau đây diễn tả đúng các lực tác dụng lên quả bóng.

a)

Hình 1

b)

Hình 2

c)

Hình 3

d)

Hình 4

40.

Câu 15: Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng trọng lực của vật nặng có khối lượng 1kg.

a)

Hình 1

b)

Hình 2

c)

Hình 3

d)

Hình 4

41.

Công thức nào sau đây là công thức tính vận tốc:

a)

v = s.t

b)

v = t/s

c)

v = s/t

d)

v = s.h

42.

Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của vận tốc:

a)

km.h

b)

m/phút

c)

km/h

d)

m/s

43.

Hãy đổi đơn vị sau: 1 m/s = (a)   km/h

44.

Hãy đổi đơn vị sau: 1 km/h \approx   (a)   m/s

45.

Độ lớn của vận tốc có thể cung cấp cho ta thông tin gì về chuyển động của vật?

a)

Cho biết hướng chuyển động của vật.

b)

Cho biết vật chuyển động theo quỹ đạo nào.

c)

Cho biết vật chuyển động nhanh hay chậm.

d)

Cho biết nguyên nhân vì sao vật lại chuyển động được.

46.

Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào

a)

đơn vị chiều dài

b)

đơn vị thời gian

c)

đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian.

d)

các yếu tố khác.

47.

Một đoàn tàu chuyển động trong 5h với vận tốc trung bình là 30km/h. Tính quãng đường đoàn tàu đi được. Hãy chọn đáp án đúng?

a)

150km

b)

30km

c)

50km

d)

6km

48.

Vận tốc của một ô tô là 36km/h. Điều đó cho biết gì?

a)

Ô tô chuyển động được 36km

b)

Ô tô chuyển động trong một giờ

c)

Trong mỗi giờ ô tô đi được 36km

d)

Ô tô đi 1km trong 36 giờ

49.

Câu 1: Nhà Lan cách trường 2 km, Lan đạp xe từ nhà tới trường mất 10 phút. Vận tốc đạp xe của Lan là

a)

0,2 km/h

b)

200m/s

c)

3,33 m/s

d)

2km/h

50.

Câu 4: Đường đi từ nhà đến trường dài 4,8km. Nếu đi xe đạp với vận tốc trung bình 4m/s Nam đến trường mất

a)

1,2 h

b)

120 s

c)

1/3 h

d)

0,3 h

51.

Câu 5: Vận tốc của ô tô là 36km/h, của người đi xe máy là 34.000m/h và của tàu hỏa là 14m/s. Sắp xếp độ lớn vận tốc của các phương tiện trên theo thứ tự từ bé đến lớn là

a)

Tàu hỏa – ô tô – xe máy

b)

Ô tô – tàu hỏa – xe máy

c)

Ô tô – xe máy – tàu hỏa

d)

Xe máy – ô tô – tàu hỏa

52.

Câu 7: Lúc 5h sáng Tân chạy thể dục từ nhà ra cầu Đại Giang. Biết từ nhà ra cầu Đại Giang dài 2,5 km. Tân chạy với vận tốc 5km/h. Hỏi Tân về tới nhà lúc mấy giờ?

a)

5h 30 phút

b)

6 giờ

c)

1 giờ

d)

0,5 giờ

53.

Một máy bay cất cánh từ thành phố Hồ Chí Minh đi Hà Nội trên đường bay dài 1260km với vận tốc trung bình 200m/s.Tính thời gian bay

a)

1,45h

b)

1,75h

c)

1,15h

d)

2h

54.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Chuyển động cong là chuyển động tròn

b)

Chuyển động tròn là chuyển động cong

c)

Hai vật cùng chuyển động so với vật thứ ba thì hai vật này đứng yên đối với nhau

d)

Hai vật cùng chuyển động so với vật thứ ba thì hai vật này đứng yên đối với nhau

55.

Dụng cụ để xác định sự nhanh chậm của chuyển động của một vật gọi là:

a)

Vôn kế

b)

Nhiệt kế

c)

Tốc kế

d)

Ampe kế

56.

Chuyển động cơ học là:

a)

Sự thay đổi khoảng cách của vật so với vật khác

b)

Sự thay đổi vị trí của vật so với vật khác

c)

Sự thay đổi phương chiều của vật

d)

Sự thay đổi hình dạng của vật so với vật khác

57.

Quan sát một đoàn tàu đang chạy vào ga, trong các câu mô tả sau đây, câu mô tả nào là sai?

a)

Đoàn tàu đang chuyển động so với nhà ga.

b)

Đoàn tàu đang đứng yên so với người lái tàu.

c)

Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang ngồi trên tàu.

d)

Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang đứng dưới sân ga.

58.

Chuyển động của đầu van xe đạp so với vật mốc là trục bánh xe khi xe chuyển động thẳng trên đường là chuyển động

a)

thẳng

b)

tròn

c)

cong

d)

phức tạp, là sự kết hợp giữa chuyển động thẳng và chuyển động tròn.

59.

Công thức xác định tốc độ trung bình của một chuyển động không đều trên một quãng đường là: 

a)

vtb=stv_{tb}=\frac{s}{t}  

b)

Đáp án khác.

c)

vtb=s.tv_{tb}=s.t  

d)

vtb=tsv_{tb}=\frac{t}{s}  

60.

Bạn Hưng đi bộ từ nhà đến trường trên đoạn đường dài 0,9 km trong thời gian 10 phút. Tốc trung bình của Hưng là:

a)

15 m/s.

b)

1,5 m/s.

c)

9 km/h.

d)

0,9 km/h.

61.

Chuyển động cơ học là sự thay đổi

a)

khoảng cách của vật chuyển động so với vật mốc

b)

vận tốc của vật.

c)

vị trí của vật so với vật mốc.

d)

phương, chiều của vật.

62.

Một xe ô tô đang chuyển động thẳng thì đột ngột dừng lại. Hành khách trên xe sẽ như thế nào? Hãy chọn câu trả lời đúng

a)

Hành khách nghiêng sang trái

b)

Hành khách nghiêng về đằng trước.

c)

Hành khách nghiêng sang phải          

d)

Hành khách nghiêng về đằng sau.