wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập tâm lý học

Total questions: 157

Worksheet time: 2hrs 58mins

Name
Class
Date
1.

Hiện tượng nào dưới đây là một quá trình tâm lý?

a)

Suy nghĩ khi giải bài tập

b)

Cẩn thận trong công việc

c)

Hồi hộp trước khi vào phòng thi

d)

Chăm chú ghi chép bài

2.

Hiện tượng nào dưới đây là một trạng thái tâm lý?

a)

Yêu thích thể thao

b)

Say mê với hội họa

c)

Siêng năng trong học tập

d)

Bồn chồn như có hẹn với ai

3.

Nhân tố tâm lí giữ vai trò cơ bản và quy định trong hoạt động của con người.Vì:

a)

Tâm lí có chức năng định hướng cho hoạt động con người

b)

Tâm lí điều khiển,kiểm tra và điều chỉnh hoạt động của con người

c)

Tâm lí là động lực thúc đẩy con người hoạt động

d)

Cả ba đều đúng

4.

Phản ánh tâm lí là gì ?

a)

Sự phản ánh tâm lí có tính chất chủ quan của người về sự vật,hiện tượng trong hiện thực khách quan

b)

Là quá trình tác động của người đến với thế giới khách quan

c)

Phản ánh tất yếu và đúng quy luật của người trước các tác động và kích thích của thế giới khách quan

d)

Sự chuyển hoá trực tiếp thế giới khách quan vào não con người để ra thành các hiện tượng tâm lí

5.

Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể được cắt nghĩa do:

a)

Do sự khác nhau ở môi trường sống cá nhân

b)

Sự phong phú của các mối quan hệ xã hội

c)

Những đặc điểm riêng về hệ thần kinh, hoàn cảnh sống và tính tích cực hoạt động của cá nhân

d)

Tính tích cực hoạt động của cá nhân khác nhau

6.

Đối tượng nghiên cứu của tâm lí học là:

a)

Những phản ứng bản năng của con người trước các kích thích bên ngoài

b)

Các hiện tượng tâm lí của con người nảy sinh, phát triển và biểu hiện ở hoạt động, giao tiếp

c)

Các hiện tượng sinh lí xảy ra trong cơ thể con người

d)

Các hiện tượng ý thức nảy sinh trong đầu óc con người

7.

Phản ánh tâm lí là 1 loại phản ánh đặc biệt do:

a)

Là sự tác động của thế giới khách quan vào não người

b)

Tạo hình ảnh tâm lí mang tính sống động và sáng tạo

c)

Tạo hình ảnh mang đậm màu sắc cả nhân

d)

Đều đúng hết

8.

Tâm lí người có nguồn gốc từ:

a)

Não Người

b)

Hoạt động cá nhân

c)

Thế giới khách quan

d)

Giao tiếp cá nhân

9.

Khi nghiên cứu tâm lí phải nghiên cứu MTXH, nền văn hoá xã hội, các quan hệ xã hội mà con người sống và hoạt động trong đó.Kết luận này được rút ra từ đâu ?

a)

Tâm lí người là sản phẩm của việc giao tiếp

b)

Tâm lí người mang tính chủ thể

c)

Tâm lí người có nguồn gốc xã hội

d)

Tâm lí có nguồn gốc ở thế giới khách quan

10.

Phản ánh tâm lí là:

a)

Sự phản ánh chủ quan của con người về hiện tượng khách quan

b)

Quá trình tác động qua lại giữa người và thế giới khách quan

c)

Sự chuyển hoá thế giới khách quan vào não người

d)

Sự phản ứng của con người trước kích thích của thế giới khách quan

11.

Đâu là thuộc tính tâm lí trong 4 cái này:

a)

Suy nghĩ khi làm bài

b)

Hồi hộp trước khi có kqua thi

c)

Chăm chỉ học tập

d)

Chăm chú ghi chép

12.

Trong các trường hợp sau, đâu là trường hợp không thể hiện tính chủ thể của sự phản ánh tâm lí người ?

a)

Cùng nhận sự tác động của một sự vật, nhưng ở các chủ thể khác nhau, xuất hiện các hình ảnh tâm lí với những mức độ và sắc thái khác nhau

b)

Những sự vật khác nhau tác động đến các chủ thể khác nhau sẽ tạo ra hình ảnh tâm lí khác nhau ở các chủ thể

c)

Cùng một chủ thể tiếp nhận tác động của một vật, nhưng trong các thời điểm, hoàn cảnh, trạng thái sức khoẻ và tinh thần khác nhau, thường xuất

d)

Các chủ thể khác nhau sẽ có thái độ, hành vi khác nhau đối với cùng một sự vật

13.

Tâm lí người khác xa tâm lí động vật ở điểm:

a)

Có tính chủ thể

b)

Có bản chất xã hội và mang tính lịch sử

c)

Là kết quả của quá trình phản ánh hiện thực thế giới khách quan

d)

Tất cả đều Sai hết

14.

Đâu là hiện tượng sinh lí gây ảnh hưởng tâm lí sau đây:

a)

Mắc cỡ làm đỏ mặt

b)

Tuyến nội tiết làm thay đổi tâm trạng

c)

Lo lắng đến phát bệnh

d)

Buồn làm gây ngưng trệ tiêu hoá

15.

“Cùng trong một tiếng tơ đồng Người ngoài cười nụ, người trong khóc thầm” (Truyện Kiều,Nguyễn Du) Hiện tượng trên nói lên:

a)

Hình ảnh tâm lí mang tính sáng tạo, sinh động

b)

Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể

c)

Tâm lí người hoàn toàn có tính chủ quan

d)

Tất cả đều đúng

16.

Tâm lí học thành ngành khoa học độc lập vào năm nào ?

a)

1897

b)

1978

c)

1879

d)

1987

17.

“Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ” nói lên tính chất nào của sự phản ánh tâm lí ?

a)

Tính chủ thể

b)

Tính sáng tạo

c)

Tính khách quan

d)

Tính sinh động

18.

Đâu là tình huống thuộc quá trình tâm lí ?

a)

Khi đọc cuốn “Mưa đỏ” Anh nhớ lại hình ảnh di tích chiến tranh mà từng đi qua

b)

Ngọc luôn cảm thấy vui nếu bạn em trình bày đúng kiến thức trong bài

c)

Bình luôn căng thẳng mỗi khi vào phòng thi

d)

Khang luôn thẳng thắn và công khai lên án những người không trung thực trong kì thi

19.

Tâm lí người là:

a)

Do người ngoài hành tinh nào đó sinh ra

b)

Do não tự sản sinh ra như gan tiết ra mật

c)

Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua lăng kính chủ quan

d)

tất cả đều đúng

20.

Sự kiện nào là tâm lí ảnh hưởng đến sinh lí ?

a)

Buồn vì đau ốm

b)

Lo lắng đến mất ngủ

c)

Lạnh làm run người

d)

Hồi hộp khi thi

21.

Hiện tượng tâm lí được thể hiện qua trường hợp nào:

1.. Thần kinh căng thẳng như dây đàn sắp đàn.

2. Tim đập như muốn nhảy ra khỏi lồng ngực.

3. Bồn chồn như có hẹn với ai đó.

4. Lo lắng đến mất ăn mất ngủ.

5. Hồi hộp khi bước vào phòng thi.

a)

3,4,5

b)

1,3,4

c)

2,3,5

d)

1,2,5

22.

Thuộc tính tâm lí là những hiện tượng tâm lí:

1. Không thay đổi.

2. Tương đối ổn định và bền vững

3. Khó hình thành, khó mất đi.

4. Đặc trưng cho mỗi cá thể và có tính độc đáo.

5. Thay đổi theo thời gian.

a)

1,5

b)

2,3,4

c)

1,2,5

d)

1,2,3,4

23.

Cùng nhận sự tác động của một sự vật trong thế giới khách quan nhưng ở các chủ thể khác nhau cho ta những hình ảnh tâm lí với mức độ và sắc thái khác nhau. Điều này chứng tỏ:

a)

Phản ánh tâm lí mang tính chủ thể

b)

Thế giới khách quan và sự tác động của nó chỉ là cái cớ để con người tự tạo cho mình một hình ảnh tâm lí bất kì nào đó

c)

Hình ảnh tâm lí không phải là kết quả của quá trình phản ánh thế giới khách quan

d)

Thế giới khách quan không quyết định nội dung hình ảnh tâm lí của con người

24.

Những yếu tố tạo nên sự hình thành ý thức của con người là:

1. Lao động

2. Ngôn ngữ

3. Nhận thức

4. Hoạt động

5. Giao tiếp

a)

1,2,5

b)

2,4,5

c)

2,3,4

d)

1,4

25.

Hành vi vô thức được thể hiện ở trường hợp:

a)

1 em bé sơ sinh khóc khi mới được sinh ra

b)

1 em bé khóc vì không được ăn vặt mà mình muốn ăn

c)

Em bé khóc đòi mẹ mua đồ chơi

d)

Học sinh quên làm bài tập trước khi kiểm tra bài tập

26.

Nghiên cứu những người có tuổi và sống lâu cho thấy, sự giảm bớt dần các trách nhiệm và các hoạt động liên quan đến các trách nhiệm đó đã thu hẹp và làm rối loạn nhân cách. Ngược lại, mối liện hệ thường xuyên với cuộc sống xung quanh lại duy trì nhân cách cho đến lúc chết. Những người về hưu, không tham gia hoạt động nghề nghiệp, hoạt động xã hội sẽ dẫn đến sự biến đổi sâu sắc trong cấu trúc nhân cách của họ – nhân cách bắt đầu bị phá huỷ. Điều này dẫn đến các bệnh tim mạch. Mối liên hệ nào dưới đây thể hiện trong trường hợp trên?

a)

Hoạt động là điều kiện để thực hiện mối quan hệ giao tiếp

b)

Tâm lí là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp

c)

Tâm lí là sản phẩm của giao tiếp

d)

Tâm lí là sản phẩm của hoạt động

27.

Những yếu tố nào dưới đây tạo nên tính gián tiếp của hoạt động ?

1. Công cụ tâm lí.
2. Công cụ lao động.
3. Nguyên vật liệu.
4. Phương tiện ngôn ngữ.
5. Sản phẩm lao động.

a)

1,2,3

b)

1,3,5

c)

1,3,4

d)

1,2,4

28.

″Hiền dữ phải đâu là tính sẵn

Phần nhiều do giáo dục mà nên″

Câu thơ trên đề cập tới vai trò của yếu tố nào trong sự hình thành và phát triển nhân cách ?

a)

Hoạt động và giao tiếp

b)

Môi trường

c)

Giáo dục

d)

Di truyền

29.

Hành vi có ý thức được thể hiện trong trường hợp nào sau đây:

a)

Khải có tật hay rung đùi khi ngồi suy nghĩ

b)

Vy quyết định thi vào sư phạm và giải thích rằng là do mình yêu và thích dạy trẻ con

c)


Trong cơn tức giận anh núi đã tát vợ mà không nghĩ đến hậu quả tai hại của nó

d)

Trong cơn say, Chí Phèo chửi trời, chửi đất, chửi mọi người, thậm chí chửi cả người đã sinh ra hắn

30.

Nhân tố đóng vai trò quyết định đối với sự hình thành ý thức của cá nhân là:

a)

Tiếp thu nền văn hoá và ý thức của xã hội

b)

Hoạt động của cá nhân

c)

Tự nhận thức, tự đánh giá và tự phân tích hành vi của mình

d)

Giao tiếp với người lạ

31.

Trong tâm lí học hoạt động, khi phân chia các giai đoạn lứa tuổi trong quá trình phát triển cá nhân ta thường căn cứ vào:

a)

Hoạt động chủ đạo ở giai đoạn đó

b)

Những phát triển đột biến tâm lí ở từng thời kì

c)

Các hoạt động mà cá nhân tham gia

d)

Tuổi đời cá nhân

32.

Những trường hợp trẻ em do bị thú nuôi rừng nuôi mất hẳn bản tính người vì:

a)

Không có môi trường sống thích hợp

b)

Không được giao tiếp với con người

c)

Không được giáo dục

d)

Không tham gia hoạt động

33.

Trong tâm lí học hoạt động thì hoạt động là:

a)

Là phương thức tồn tại của con người ở thế giới

b)

Sự tiêu hao năng lượng, thần kinh, cơ bắp của con người khi tác động vào hiện thực khách quan để thoả mãn nhu cầu cá nhân

c)

Là mối quan hệ tác động qua lại giữa người và thế giới để tạo ra sản phẩm cả phía thế giới và cả con người

d)

Điều kiện tất yếu đảm bảo sự tồn tại của cá nhân

34.

Hành vi nào là hành vi vô thức ?

a)

Quyền mở vở trong giờ kiểm tra vì sợ bị điểm 0

b)

Sang nhìn thấy đèn đỏ nhưng vẫn cố vượt lên qua đường

c)

Như rất thương mẹ, em hay giúp mẹ làm việc nhà sau khi học xong

d)

Vì quá đau đớn, Cô ấy bỏ chạy ra khỏi nhà và đi mãi không biết mình

35.

Cấu trúc của ý thức bao gồm các thành phần:

1. Mặt nhận thức.

2. Mặt hành động.

3. Mặt thái độ.

4. Mặt năng động.

5. Mặt sáng tạo.

a)

1,3,4

b)

1,3,5

c)

1,2,3

d)

2,3,4

36.

Cơ chế chủ yếu của sự phát triển tâm lí người là:

a)

Thích nghi cá thể

b)

Di truyền qua gen

c)

Lĩnh hội nền văn hóa xã hội

d)

Giao tiếp với những người xung quanh

37.

Về phương diện loài, ý thức con người được hình thành nhờ:

a)

Lao động, ngôn ngữ

b)

Tiếp thu nền văn hóa xã hội

c)

Tự nhận thức, tự đánh giá và tự giáo dục

d)

Cả ba đều đúng

38.

Hãy cho biết đâu là trường hợp giao tiếp trong các trường hợp này:

1. Hai con khỉ đang bắt chấy cho nhau.

2. Hai em học sinh đang truy bài.

3. Một em bé đang đùa giỡn với con mèo.

4. Thầy giáo đang sinh hoạt lớp chủ nhiệm.

5. Hai em học sinh đang trao đổi e-mail.

a)

2,3,4

b)

1,4,5

c)

1,3

d)

2,4,5

39.

Khái niệm giao tiếp trong tâm lí học được định nghĩa là:

a)

Sự tiếp xúc tâm lý giữa người – người để trao đổi thông tin, cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại với nhau

b)

Sự trao đổi giữa thầy và trò về nội dung bài học, giúp học sinh tiếp thu được tri thức

c)

Sự giao lưu văn hóa giữa các đơn vị để học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau và thắt chặt tình đoàn kết

d)

Sự gặp gỡ và trao đổi về tình cảm, ý nghĩ,... nhờ vậy mà mọi người hiểu biết và thông cảm lẫn nhau

40.

Yếu tố giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành và phát triển tâm lí, nhân cách của con người là:

a)

Bẩm sinh di truyền

b)

Môi trường

c)

Hoạt động và giao tiếp

d)

Cả A và C đều đúng

41.

Dưới góc độ tâm lí học, hoạt động của con người giữ vai trò:1. Tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần.

2. Cải tạo thế giới khách quan.

3. Làm nảy sinh và phát triển tâm lí.

4. Là phương thức tồn taị của con người trong thế giới.

5. Thỏa mãn những nhu cầu của con người.

a)

1,3

b)

2,4,5

c)

1,2,3

d)

2,3,4,5

42.

Đối tượng của hoạt động:

a)

Có trước khi chủ thể chuẩn bị hoạt động

b)

Có sau khi chủ thể hoạt động

c)

Được hình thành và bộc lộ dần trong quá trình hoạt động

d)

Là mô hình tâm lí định hướng hoạt động cá nhân

43.

Qua thực tế tại các doanh nghiệp, sinh viên thấy cần phải tích cực học tập và tu dưỡng nhiều hơn ở trường đại học. Chức năng giao tiếp được thể hiện trong trường hợp trên là:

a)

Nhận thức

b)

Phối hợp hoạt động

c)

Điều khiển hành vi

d)

Cảm xúc

44.

Khi nấu chè, muốn chè có độ ngọt mà muốn tốn ít đường thì người ta sẽ cho thêm ít muối vào khi nấu chè đây là vận dụng của quy luật nào ?

a)

Thích ứng của cảm giác

b)

Ngưỡng cảm giác

c)

Tương phản cảm giác

d)

Cả 3 đều sai

45.

Muốn kích thích tư duy thì hoàn cảnh có vấn đề phải bảo đảm những điều kiện:

1. Cá nhân ý thức được vấn đề.
2. Dữ kiện nằm ngoài tầm hiểu biết.
3. Có nhu cầu giải quyết vấn đề.
4. Dữ kiện nằm trong tầm hiểu biết.
5.  Dữ kiện quen thuộc

a)

2,4,5

b)

1,3,5

c)

1,2,4

d)

1,3,4,5

46.

Sản phẩm của trí nhớ là:

a)

Hình ảnh

b)

Phán đoán

c)

Biểu tượng

d)

Khái niệm

47.

Quá trình tâm lí cho phép con người cải tạo lại thông tin của nhận thức cảm tính làm cho chúng có ý nghĩa trong hoạt động nhận thức ở người là:

a)

Cảm xúc

b)

Hồi tưởng

c)

Tư duy

d)

Tưởng tượng

48.

Mối quan hệ nào dưới đây giữa các quá trình cơ bản của trí nhớ mà phản ảnh đúng bản chất của quá trình trí nhớ ?

a)

Các quá trình trí nhớ diễn ra theo trình tự xác định

b)

Các quá trình trí nhớ thâm nhập vào và tác động qua lẫn nhau

c)

Các quá trình trí nhớ tác động theo 1 hướng nhất định

d)

Các quá trình trí nhớ diễn ra theo đan xen

49.

Trong cuộc sống ta sẽ có hiện tượng chợt hoặc sực nhớ ra 1 điều nào đó gắn với 1 hoàn cảnh cụ thể.Đó là biểu hiện quá trình:

a)

Nhớ lại có chủ định

b)

Nhận lại không chủ định

c)

Nhận lại có chủ định

d)

Nhớ lại không chủ định

50.

Các nhà văn, nhà soạn kịch đã xây dựng nên tính cách cho các nhân vật trong tác phẩm của mình bằng :

a)

Loại suy

b)

Điển hình hoá

c)

Nhấn mạnh

d)

Chắp ghép

51.

Đâu là hiện tượng cho sự tương phản ?

a)

ăn chè nguội sẽ có vị ngọt hơn so với chè nóng

b)

Uống nước đường mà thêm ít muối thì sẽ cảm nhận ngọt hơn so với không cho muối vô

c)

Khi dấp nước lạnh lên mặt thì độ tinh mắt của người phi công rõ hơn

d)

Cả ba đều đúng

52.

Trong các đặc điểm phản ánh dưới, đâu là chỉ đặc trưng cho tưởng tượng mà không đặc trưng tâm lí khác ?

a)

Sự phản ánh của chủ thể qua thế giới bên ngoài

b)

Phản ánh cái mới và cái chưa biết

c)

Phản ánh cái mới trên cơ sở lựa chọn và kết hợp các hình ảnh

d)

Được kích thích bởi hoàn cảnh có vấn đề

53.

Những đặc điểm đặc trưng của tri giác là:

1. Một quá trình tâm lí.
2. Phản ánh quy luật của tự nhiên và xã hội.
3. Phản ánh sự vật, hiện tượng theo một cấu trúc nhất định.
4. Phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp.
5. Quá trình nhận thức bắt đầu và thực hiện chủ yếu bằng hình ảnh.

a)

2,3,4

b)

1,3,4

c)

1,4,5

d)

3,5

54.

Trong số các đặc điểm của quá trình phản ánh được nêu ra dưới đây. Đặc điểm nào đặc trưng cho tư duy?

a)

Phản ánh các sự vật, hình ảnh trong toàn bộ theo thuộc tính và bộ phận của chúng

b)

Phản ánh kinh nghiệm đã qua dưới dạng các ý nghĩa cảm xúc, hình tượng về sự vật hoặc hiện tượng đã tri giác trước đây

c)

Cả A,B,D đều đúng

d)

Phản ánh những dấu hiệu bản chất, những mối liên hệ mang tính quy luật của sự vật và hiện tượng

55.

Khi đọc nhật kí của Đặng Thuỳ Trâm ta có thể thấy cuộc chiến đấu ác liệt của nhân dân ta chống lại Mĩ cứu nước hiện ra trước mắt. Đó là loại tưởng tượng nào ?

a)

Tưởng tượng sáng tạo

b)

Lí tưởng

c)

Ước mở

d)

Tưởng tượng tái tạo

56.

“Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ” là biểu hiện:

a)

Tính ý nghĩa của tri giác

b)

Ảo giác

c)

Tổng giác

d)

Tính ổn định của tri giác

57.

Các nhà phê bình hay xài phương pháp nào để vẽ tranh biếm hoạ ?

a)

Thay đổi số lượng, kích thước

b)

Nhấn mạnh

c)

Loại suy

d)

Chắp ghép

58.

Sinh viên thường ghi nhớ máy móc khi:

1. Không hiểu ý nghĩa của tài liệu.
2. Tài liệu quá dài.
3. Được yêu cầu trả lời đúng như trong sách vở.
4. Nội dung tài liệu không có quan hệ lôgíc.
5. Tài liệu ngắn, dễ học

a)

2,4,5

b)

3,4,5

c)

1,4,5

d)

1,3,4

59.

Nắm được quy luật giãn nở của kim loại dưới tác động nhiệt, kĩ sư đã tạo ra những khoảng cách giữa các đoạn đường ray để đảm bảo an toàn khi tàu chạy. Đó là đặc điểm của tư duy nào trong trường hợp trên ?

a)

Tính trừu tượng và khái quát

b)

Tính Liên hệ chặt chẽ

c)

Tính có vấn đề

d)

Tính gián tiếp

60.

Quy luật ngưỡng cảm giác được người giáo viên áp dụng ở trường hợp:

1. Lời nói của giáo viên rõ ràng, đủ nghe.
2. Sử dụng luật tương phản trong dạy học.
3. Sử dụng đồ dùng trực quan có kích thước đủ rõ.
4. Thay đổi hình thức và phương pháp dạy học một cách hợp lí.
5. Hướng dẫn học sinh cách bảo vệ và giữ gìn các giác quan tốt.

a)

2,3,4

b)

1,3,5

c)

1,3,4,5

d)

1

61.

Khả năng phản ánh đối tượng không thay đổi khi điều kiện tri giác đã đổi là nội dung của quy luật:

a)

Tính ý nghĩa

b)

Tính có vấn đề

c)

Tính ổn định

d)

Tính đối tượng

62.

Hình thức định hướng đầu tiên của con người trong hiện thực khách quan là:

a)

Cảm giác

b)

Tri giác

c)

Sáng tạo

d)

Tư duy

63.

Đặc điểm đặc trưng cho mức độ nhận thức cảm tính là:

1. Phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp.

2. Phản ánh cái đã qua, đã có trong kinh nghiệm của cá nhân

3. Phản ánh những thuộc tính bên ngoài, trực quan của sự vật hiện tượng.

4. Phản ánh khái quát các sự vật hiện tượng cùng loại.

5. Phản ánh từng sự vật, hiện tượng cụ thể.

a)

2,3,4,5

b)

1,3,5

c)

3,4,5

d)

1,5

64.

Khi giới thiệu đồ dùng trực quan cần kèm lời chỉ dẫn. Kết luận này là sự vận dụng quy luật nào của tri giác ?

a)

Tính có ý nghĩa

b)

Tính gián tiếp

c)

Tính tương phản

d)

Tính trọn vẹn

65.

sự khác biệt về giữa cảm giác con người với cảm giác ở động vật là chỗ cảm giác của con người được:

a)

Phong phú hơn động vật

b)

Chịu ảnh hưởng của ngôn ngữ

c)

Chịu ảnh hưởng của những hiện tượng tâm lí cao cấp khác

d)

Mang bản chất xã hội và lịch sử

66.

Quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác được thể hiện trong những trường hợp:

1. Dưới ảnh hưởng của một số mùi, người ta thấy độ nhạy cảm của thính giác tăng lên rõ rệt.
2. Một mùi tác động lâu sẽ không gây cảm giác nữa.
3. Người mù định hướng trong không gian chủ yếu dựa vào các cảm giác đụng chạm, sờ mó, khứu giác, vận động giác và cảm giác rung.
4. Dưới ảnh hưởng của vị ngọt của đường, độ nhạy cảm màu sắc đối với màu da cam bị giảm xuống.
5. Sau khi đứng trên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, còn người mới lên xe lại cảm thấy khó chịu về mùi đó.

a)

2,4,5

b)

1,3,4

c)

1,4,5

d)

3,4,5

67.

Đâu là dấu hiệu đặc trưng nhất để phân biệt giữ gìn tích cực và giữ gìn tiêu cực?

a)

Đây chỉ là quá trình ôn tập

b)

Giữ gìn theo sự tri giác lại nhiều lần tài liệu theo rập khuôn

c)

Chỉ giữ tài liệu không cần hoạt động

d)

Chủ thể không phải hoạt động tích cực để giữ gìn tài liệu cần nhớ

68.

Đặc điểm đặc trưng của cảm giác là:

1. Sự phản ánh của chủ thể đối với thế giới.
2. Nguồn khởi đầu của mọi nhận biết về thế giới.
3. Kết quả của sự phối hợp hoạt động của các cơ quan phân tích.
4. Sự phản ánh các thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng.
5. Là mức độ cao của nhận thức cảm tính.

a)

1,2,4,5

b)

1,2,3

c)

1,2,4

d)

2,3,4,5

69.

Hình ảnh con rồng trong dân gian của người Việt được xây bằng:

a)

Loại suy

b)

Nhấn mạnh

c)

Chắp ghép

d)

Điển hình hoá

70.

Khi đến xe buýt lúc đang vắng mà thấy người rất đông đang đợi, ta nghĩ rằng do xe bỏ chuyến. Vậy đây là tư duy nào được nói trong trường hợp này ?

a)

Tính gián tiếp

b)

Tính có vấn đề

c)

Tính khái quát

d)

Tính trừu tượng

71.

“1 bác sĩ có kinh nghiệm khi chỉ cần nhìn vẻ ngoài bệnh nhân đã đoán ra được họ bị bệnh gì.”. Đặc điểm này thể hiện ở tư duy nào rõ nhất ?

a)

Tính có vấn đề của tư duy

b)

Tính gián tiếp

c)

Tính khái quát và trừu tượng

d)

Tư duy liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính và ngôn ngữ

72.

Đặc điểm nào phù hợp với trí nhớ của con người?

1. Toàn bộ khối lượng của tài liệu không bao giờ được ghi nhớ một cách nguyên vẹn.
2. Các quá trình tri giác, giữ gìn, xử lí thông tin đều mang tính chất chọn lọc.
3. Sự ghi nhớ thông tin được tiêu chuẩn hoá một cách chặt chẽ.
4. Toàn bộ khối lượng của tài liệu có thể được ghi nhớ nguyên vẹn.
5. Sự ghi nhớ thông tin không được tiêu chuẩn hoá.

a)

1,3,5

b)

2,4,5

c)

1,2,5

d)

1,2,3

73.

Đâu là tình huống chứng tỏ tư duy xuất hiện?

a)

Cứ đặt mình nằm xuống, Lê lại nghĩ về Sơn: Những kỉ niệm từ hồi nhỏ tràn đầy kí ức

b)

Cả ba đều đúng

c)

Anh ấy đang nghĩ cảnh sung sướng hôm qua khi lên nhận giải

d)

Dù trống vào đã 15 phút mà thầy chưa đến, Công nghĩ: chắc cô giáo hôm nay bị ốm

74.

Trong cuộc sống, có câu: “Yên nên tốt, ghét nên bỏ” vì:

a)

Tính ý nghĩa của tri giác

b)

Ảo giác

c)

Tính lựa chọn của tri giác

d)

Tính đối tượng của tri giác

75.

Những đặc điểm cho tư duy của con người là:

1. Phản ánh cái mới, cái chưa biết.
2. Phản ánh những thuộc tính bản chất, tính quy luật của sự vật hiện tượng.
3. Phản ánh khi có sự tác động trực tiếp của sự vật hiện tượng vào giác quan.
4. Phản ánh các thuộc tính trực quan bên ngoài của sự vật hiện tượng.
5. Là một quá trình tâm lí chỉ nảy sinh trong hoàn cảnh có vấn đề.

a)

       

1, 3, 5   

b)

2, 3, 4

c)

1, 3, 4

d)

1, 2, 5

76.

Trong học tập, sinh viên xây dựng đề cương ghi nhớ tài liệu là:

a)

Ghi nhớ có chủ định

b)

Ghi nhớ có ý nghĩa

c)

Ghi nhớ không chủ định

d)

Ghi nhớ máy móc

77.

Đặc trưng của ghi nhớ có chủ định là hiệu quả phụ thuộc vào:

a)

Động cơ và mục đích

b)

Khả năng gây cảm xúc của tài liệu

c)

Tính mới mẻ của tài liệu

d)

Hành động được lặp lại nhiều lần

78.

Hiện tượng tổng giác thể hiện ở nội dung nào ?

a)

Sự phụ thuộc của tri giác vào đặc điểm đối tượng của tri giác

b)

Cả 3 đáp án đều sai

c)

Sự ổn định hình ảnh của tri giác

d)

Sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung đời sống tâm lí của cá thể

79.

Phát triển tư duy phải gắn liền trao dồi ngôn ngữ.Biện pháp này được rút ra ở tư duy nào ?

a)

Tính trừu tượng và khái quát

b)

Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính

c)

Tính có vấn đề của tư duy

d)

Tư duy có quan hệ mật thiết với ngôn ngữ

80.

Khi tri giác con người tách đối tượng khỏi bối cảnh xung quanh, lấy nó làm đối tượng phản ánh mình.Đó là nội dung của quy luật nào ?

a)

Tính lựa chọn

b)

Tính ổn định

c)

Tính ý nghĩa

d)

Tính đối tượng

81.

Trường hợp nào đúng với “cảm giác” trong khái niệm cảm giác ở tâm lí học ?

a)

Cảm giác tội lỗi theo đuổi cô mãi khi cô để Kha ở lại 1 mình lúc tinh thần suy sụp sau khi chia tay NYC

b)

Cảm giác lạnh buốt khi chạm lưỡi vào cây kem

c)

Tớ có cảm giác chuyện ấy đã xảy ra cũng lâu lắm rồi

d)

Khi “người ấy” xuất hiện, cảm giác vừa ghét và vừa yêu

82.

Đặc điểm nào để phân biệt tình cảm và cảm xúc ?

a)

Ở trạng thái hiện thực

b)

Chỉ có ở động vật

c)

Có ở con người

d)

Có cả người và cả động vật

83.

Câu tục ngữ thể hiện sự lây lan tình cảm được dùng là:

a)

Anh đi anh nhớ quê nhà, nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương

b)

Giận cá chém thớt

c)

Lửa gần rơm lâu ngày cũng cháy

d)

Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ

84.

1 học sinh khi nghe lại bài hát gắn liền với tuổi thơ thì vô cùng xúc động.Nhưng sau đó thì cảm giác này biến mất.Đó là phản ánh đặc điểm nào của cảm xúc ?

a)

Tính tiềm tàng

b)

Tính ổn định

c)

Tính nhận thức

d)

Tính nhất thời, phụ thuộc vào tình huống

85.

Biện pháp giáo dục “ôn nghèo nhớ khổ”,”ôn cố tri tân” xuất phát từ quy luật:

a)

Tương phản

b)

Lây lan

c)

Cảm ứng

d)

Pha trộn

86.

Người mẹ xót xa khi nhìn đứa con bị đánh, biểu hiện cho mối quan hệ cảm xúc và tình cảm là:

a)

Tình cảm là phản ứng tạm thời của cảm xúc

b)

Cảm xúc và tình cảm là 2 quá trình sinh lí thuần tuý

c)

Cảm xúc và tình cảm không liên quan với nhau

d)

Cảm xúc là sự phát sinh biểu hiện ra bên ngoài của tình cảm

87.

Trong cuộc sống, mỗi cá nhân cần khống chế cảm xúc, làm cho tích cực lên đừng “giận cá chén thớt” và tránh tình cảm “tràn lan”,”không biên giới”.Đó là vận dụng quy luật nào ?

a)

Di chuyển

b)

Tương phản

c)

Thích ứng

d)

Pha trộn

88.

Những hiện tượng nào dưới đây là sự thể hiện tâm trạng ?

1.  Trầm uất.
2.  Giận dữ.
3.  Buồn rầu.
4.  Khiếp sợ.
5.  Trống trải.

a)

2,5

b)

1,3,5

c)

2,4,5

d)

1,4,5

89.

“Dao năng mài năng sắc Người năng chào năng quen” Đây là quy luật nào ?

a)

Hình thành tình cảm

b)

Pha trộn

c)

Thích ứng

d)

Di chuyển

90.

Những đặc điểm đặc trưng tình cảm là:

1. Là hiện tượng tâm lí mang tính chủ thể, có bản chất xã hội-lịch sử.

2. Phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức hình ảnh, biểu tượng, khái niệm

3. Phản ánh mối quan hệ giữa sự vật, hiện tượng với nhu cầu và động cơ của cá nhân.

4. Phản ánh thế giới khách quan dưới hình thức những rung cảm, trải nghiệm.

5. Phản ánh quy luật vận động của tự nhiên và xã hội.

a)

1,3,5

b)

2,3,4

c)

1,3,4

d)

2,4,5

91.

Những biểu hiện nào thuộc tình cảm đạo đức ?

1.  Tính khôi hài.
2.  Tình đồng chí.
3.  Tình cảm nghĩa vụ.
4.  Tình yêu nghệ thuật.
5.  Tính ghen tị.

a)

1,4

b)

1,4,5

c)

2,3,5

d)

2,3,4

92.

Hiện tượng tâm lí chi phối mọi biểu hiện của xu hướng, vừa là mặt cốt lõi của tính cách lẫn điều kiện hình thành năng lực là:

a)

Trí nhớ

b)

Tình cảm

c)

Tư duy

d)

Cảm xúc

93.

Hiện tượng nào thể hiện sự xúc động ?

a)

A.Mấy ngày qua,Ngà như sống 1 thế giới khác thấy cái gì cũng đẹp và đáng yêu

b)

B.Mấy ngày nay,Thảo luôn trăn trở giữa chuyện cô và Nga, liệu nên thông cảm không ?

c)

C.Khi nhận được mail trúng ĐH Bách Khoa, Khang vui mừng rớt nước mắt

d)

D.Lòng Nam chợt xuất hiện nỗi buồn khó tả khi phải chia tay người thân

94.

Hiện tượng tâm lí nào thể hiện sự tình cảm?

a)

A.Ích kỉ

b)

B.Đau buồn

c)

C.Yêu thương

d)

D.Lo lắng

95.

“Chập chờn lúc tỉnh lúc mê, tôi thấy thấp thỏm chỉ lo nhà tôi bị bắt.Liệu khi bị hành hạ,nhà tôi liệu có giữ được không? Nằm cứ tính toán quẩn quanh...” Đây là sự thể hiện:

a)

Cảm động

b)

Trạng thái

c)

Tâm trạng

d)

Xúc cảm

96.

Những biểu hiện dưới đây thuộc tình cảm trí tuệ ?1.   Ham hiểu biết.
2.   Lòng trắc ẩn.
3.   Sự mỉa mai.
4.   Sự hoài nghi.
5.   Ngạc nhiên.

a)

A.2,3,4

b)

B.1,3,5

c)

C.3,4,5

d)

D.1,4,5

97.

Đặc điểm nào không phải của thói quen ?

a)

A.Khó bị mất và bền vững

b)

B.Ít gắn bó với tình huống

c)

C.Được đánh giá ở mặt đạo đức

d)

D.Mang tính nhu cầu và nếp sống

98.

Chị Phiến giấu tên rất tức khi nghe một bầy rắn trong công ty đang “cook” mình.Hành động chị định làm là phản bác lớn tiếng.Nhưng chị đã hít thở sâu rồi kìm nén cảm xúc và chọn cách đối thoại riêng dựa trên nguyên tắc “Không nên hành động nóng vội”.Hành vi trên đã thể hiện phẩm chất nào ?

a)

A.Tính tự chủ

b)

B.Tính bền bỉ

c)

C.Tính mục đích

d)

D.Tính quyết đoán

99.

Nội dung nào không thuộc cấu trúc của hành động ý chí ?

a)

Hình thành và định hướng hành động

b)

Xác định mục đích,hình thành động cơ, lập kế hoạch và quyết định hành động

c)

Triển khai hành động bên ngoài và hành động ý chí bên trong

d)

Kiểm soát và đánh giá kết quả hành động với mục đích và yêu cầu đề ra.Điều chỉnh hành động phù hợp

100.

Trong công tác giáo dục,để mang hiệu quả cao thì phải thường xuyên thay đổi phương pháp thích hợp.Biện pháp này xuất phát từ quy luật của kỹ xảo nào dưới đây ?

a)

Tác động qua lại giữ kỹ xảo cũ và mới

b)

Dập tắt kỹ xảo

c)

“Đỉnh” của phương pháp luyện tập

d)

Tiến bộ không đồng đều

101.

Ý chí được xem là mặt nào của ý thức ?

a)

Mặt nhận thức

b)

Mặt thái độ

c)

Mặt tiềm tàng

d)

Mặt năng động

102.

1 người đã quen đi xe tay ga và chuyển qua học xe số.Ban đầu người này hay bị chết máy và quên tháo tác côn tay, vào số khi dừng đèn đỏ.Đây là ví dụ về:

a)

Dập tắt kỹ xảo

b)

Di chuyển kỹ xảo

c)

Hình thành kỹ xảo

d)

Giao thao kỹ xảo

103.

Nguyên tắc “văn ôn võ luyện” là vận dụng quy luật:

a)

Tiến bộ không đồng đều

b)

Dập tắt kỹ xảo

c)

“Đỉnh” của phương pháp luyện tập

d)

Tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và kỹ xảo mới

104.

Một kỹ xảo đã hình thành, nếu không được luyện tập, củng cố và sử dụng thì sẽ bị yếu và mất đi.Đây là quy luật nào ?

a)

Dập tắt kỹ xảo

b)

Tiến bộ không đồng đều

c)

“Đỉnh” của phương pháp luyện tập

d)

Tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và kỹ xảo mới

105.

Một VĐV tập ném lao.Ban đầu thành tích người đó ném rất tốt và thành tích tăng nhanh.Nhưng sau vài tuần thì bị chững lại và không cải thiện lên được mặc dù có sự luyện tập.Đây là phản ánh quy luật nào của kỹ xảo ?

a)

Sự tiến bộ không đồng đều

b)

Dập tắt kỹ xảo

c)

“Đỉnh” của phương pháp luyện tập

d)

sự tác động qua lại giữa kĩ xảo

106.

1 sinh viên tên kiên đặt mục tiêu đạt loại giỏi trong học kỳ. Nhưng phải đối mặt nhiều môn học và bài tập lớn. Mặc dù mệt mỏi nhưng Kiên vẫn duy trì lịch học không bỏ cuộc cho tới khi đạt mục đích. Đây là phẩm chất ý chí nào ?

a)

Tính quyết đoán

b)

Tính mục đích

c)

Tính kiên trì

d)

Tính dân chủ

107.

Là 1 hiện tượng tâm lý, ý chí phản ánh:

a)

Năng lực thực hiện

b)

Phương thức hành động

c)

Bản thân hành động

d)

Mục đích hành động

108.

Giá trị chân chính của ý chí thể hiện ở:

a)

Cường độ ý chí

b)

Tính ý thức

c)

Tính tự giác

d)

ND đạo đức

109.

Hiện tượng “giao thoa kỹ xảo” xảy ra khi:

a)

Kỹ xảo cũ ảnh hưởng tốt làm cho việc hình thành kỷ xảo mới dễ dàng hơn

b)

Kỹ xảo cũ bị suy yếu và mất do không luyện tập nhiều

c)

Kỹ xảo cũ ảnh hưởng xấu trong việc hình thành kỹ xảo mới

d)

Kỹ xảo cũ và mới cùng tồn tại song song mà không tương tác với nhau

110.

Khi luyện tập kỹ xảo cần tính đến những kỹ xảo đã có ở người học là kết luận được rút ra từ quy luật:

a)

“Đỉnh” của phương pháp luyện tập

b)

Dập tắt kỹ xảo

c)

Tiến bộ không đồng đều

d)

Tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và kỹ xảo mới

111.

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm cơ bản của hành động ý chí?

a)

Luôn có sự điều khiển, điều chỉnh, kiểm tra của ý thức

b)

Luôn có sự lựa chọn phương tiện

c)

Hành động chỉ xuất hiện khi gặp khó khăn, trở ngại


d)

Nguồn gốc kích thích hành động ý chí là cường độ vật lí của kích thích

112.

Quy luật ngưỡng cảm giác được người giáo viên áp dụng ở trường hợp:

1. Lời nói của giáo viên rõ ràng, đủ nghe.
2. Sử dụng luật tương phản trong dạy học.
3. Sử dụng đồ dùng trực quan có kích thước đủ rõ.
4. Thay đổi hình thức và phương pháp dạy học một cách hợp lí.
5. Hướng dẫn học sinh cách bảo vệ và giữ gìn các giác quan tốt.

a)

1,3,5

b)

2,4,5

c)

2,3,4

d)

1,4,5

113.

Trong một hành động tư duy cụ thể, việc sử dụng các thao tác tư duy được thực hiện:
1. Theo một trình tự nhất định.
2. Do nhiệm vụ tư duy quy định.
3. Đan xen nhau không theo một trình tự nào.
4. Không nhất thiết phải thực hiện đầy đủ các thao tác tư duy.
5. Phải thực hiện đầy đủ các thao tác tư duy.

a)

1,2,4

b)

2,3,5

c)

1,2,5

d)

2,3,4

114.

Điều nào không đúng với năng lực quan sát?

a)

Thuộc tính tâm lí của nhân cách


b)

Hình thức tri giác cao nhất chỉ có ở con người

c)

Khả năng tri giác nhanh chóng, chính xác những điểm quan trọng chủ yếu của sự vật dù nó khó nhận thấy

d)

Phẩm chất trí tuệ cần giáo dục cho con người để hoạt động có kết quả cao

115.

Trong cấu trúc của hành động ý chí điển hình, giai đoạn nào bao gồm các khâu như xác định mục đích, đấu tranh động cơ, lập kế hoạch và quyết định hành động?

a)

Giai đoạn thực hiện hành động

b)

Giai đoạn đánh giá kết quả của hành động

c)

Giai đoạn chuẩn bị

d)

Giai đoạn hồi tưởng quá khứ

116.

Những đặc điểm đặc trưng của hành động kĩ xảo là:

1.   Mang tính chất kĩ thuật thuần tuý.

2.   Luôn gắn với một tình huống xác định.

3.   Được đánh giá về mặt kĩ thuật thao tác.

4.   Có tính bền vững cao.

5.   Được hình thành chủ yếu bằng luyện tập có mục đích, có hệ thống.

a)

1,3,5

b)

2,4,5

c)

1,4,5

d)

2,3,5

117.

Đặc điểm nào không thuộc về kĩ xảo?

a)

có thể bị suy yếu và mất đi

b)

Luôn gắn với tình huống cụ thể

c)

Mang tính kỉ luật


d)

Được đánh giá về mặt thao tác

118.

Tính cách của cá nhân được cấu tạo từ các thành phần cơ bản nào?

a)

Nhu cầu vật chất và tinh thần

b)

Tri thức,kĩ năng, kĩ xảo

c)

Hệ thống thái độ và hành vi

d)

khí chất và phẩm chất

119.

Kiểu khí chất “Ưu tư” của Hippocrates tương ứng với kiểu thần kinh nào của Pavlov:

a)

Kiểu yếu, không cân bằng, không linh hoạt


b)

Kiểu mạnh mẽ, cân bằng, không linh hoạt

c)

cân bằng, linh hoạt

d)

Kiểu mạnh mẽ, không cân bằng, linh hoạt

120.

Một trong các cấu trúc của nhân cách:

a)

Tính cách, xu hướng, khí chất

b)

Xu hướng, năng lực, động cơ

c)

Khí chất, năng lực, động cơ

d)

Xu hướng, tính cách, khí chất, năng lực

121.

Kiểu khí chất “Nóng nảy” của Hippocrates tương ứng với kiểu thần kinh nào của Pavlov:

a)

Kiểu mạnh mẽ, cân bằng, không linh hoạt

b)

Kiểu mạnh mẽ, cân bằng, linh hoạt

c)

Kiểu mạnh mẽ, không cân bằng, linh hoạt

d)

Kiểu yếu, không cân bằng, không linh hoạt

122.

Nhân cách có các cấp độ nào:

a)

Cá nhân – Liên cá nhân – Siêu cá nhân


b)

Con người – Cá nhân – Chủ thể 

c)

ID – Ego – Superego

d)

Ý thức – Tiềm thức – Vô thức

123.

Các kiểu cấu trúc của nhân cách:
1.    Đức – Tài
2.    Nhận thức – Tình cảm – Tư duy
3.    Khí chất – Xu hướng – Năng lực – Tính cách
4.    Nhận thức – Tình cảm – Ý chí
5.    Khí chất – Xu hướng – Tài năng – Tính cách

a)

2, 4, 5

b)

1, 2, 3

c)

1, 3, 4

d)

3, 4, 5

124.

Trong số các đặc điểm sau, đặc điểm nào thuộc về xu hướng?

a)

Hát hay, vẽ giỏi

b)

Thật thà, dũng cảm

c)

Say mê nghề nghiệp, có lý tưởng sống rõ ràng


d)

Nóng nảy, ưu tư

125.

Trong số các đặc điểm sau, đặc điểm nào thuộc về năng lực?

a)

say mê đam mê, có lí tưởng sống

b)

hát hay, nhảy đẹp

c)

tức giận, ưu tư

d)

cẩn thận,thật thà

126.

Kiểu khí chất “Bình thản” của Hippocrates tương ứng với kiểu thần kinh nào của Pavlov:

a)

Kiểu mạnh mẽ, cân bằng, không linh hoạt

b)

Kiểu mạnh mẽ, không cân bằng, linh hoạt

c)

Kiểu mạnh mẽ, cân bằng, linh hoạt

d)

Kiểu yếu, không cân bằng, không linh hoạt

127.

Trong số các đặc điểm sau, đặc điểm nào thuộc về khí chất?

a)

Hăng hái,Trầm lặng

b)

Say mê nghề nghiệp, có lý tưởng sống không rõ

c)

Hát hay, nói giỏi

d)


Khiêm tốn, cẩn thận

128.

Trong các yếu tố chi phối sự hình thành và phát triển nhân cách, yếu tố nào được các nhà tâm lí học Mácxít khẳng định giữ vai trò chủ đạo?

a)

giáo dục

b)

Yếu tố bẩm sinh – di truyền

c)

Hoạt động của cá nhân

d)


Môi trường tự nhiên và hoàn cảnh xã hội

129.

Các mức độ năng lực:

a)

Tư chất – Năng khiếu – Thiên tài

b)

Năng lực – Tài năng – Thiên tài

c)

Tư chất – Tài năng– Thiên tài

d)

Thiên tài– Tài năng – Năng lực


130.

Phát biểu nào dưới đây mô tả đúng mối quan hệ giữa Năng lực và Tư chất?

a)

Năng lực và tư chất là hai khái niệm đồng nhất, cùng quy định tốc độ hoạt động. 

b)

Năng lực là yếu tố bẩm sinh, còn tư chất là sản phẩm của rèn luyện.

c)

Tư chất là mức độ phát triển cao nhất của năng lực.

d)

Tư chất là cơ sở vật chất của sự phát triển năng lực, nhưng không quy định trước sự phát triển của năng lực.

131.

Trong số các đặc điểm sau, đặc điểm nào thuộc về tính cách?

a)

ôn hòa,cẩn thận

b)

Say mê nghề nghiệp, có lý tưởng sống rõ ràng

c)

Hát hay, đàn giỏi

d)

Nóng nảy, ưu tư

132.

Trong các nét tính cách sau, nét nào thể hiện thái độ với lao động?

a)


Lòng nhân đạo, tính ích kỷ

b)

Tất cả đều sai hết

c)

Tính khiêm tốn, tính tự cao

d)

Tính sáng tạo, tính cẩn thận


133.

Trong các nét tính cách sau, nét nào thể hiện thái độ với bản thân?

a)

tính tự hào,khiêm tốn

b)

Lòng nhân đạo, tính ích kỷ

c)

Tính sáng tạo, tính cẩn thận

d)

nhạy cảm,lo lắng

134.

Con người là:

a)

Thực thể đa vũ trụ

b)

Con Chó 🐧

c)

Một thực thể sinh vật – xã hội và văn hóa

d)

Vừa là một thực thể tự nhiên, vừa là một thực thể xã hội

135.

Nhân cách là:

a)

Chỉ bao hàm phần xã hội – tâm lý của cá nhân với tư cách thành viên của xã hội, là chủ thể của các mối quan hệ xã hội và hoạt động có ý thức.

b)


Một giống loài động vật thuộc bậc thang cao nhất của sự tiến hóa vật chất có lao động, có ngôn ngữ và sống thành xã hội.

c)

Những đặc điểm riêng biệt, không lặp lại về mặt tâm lý và sinh lý của mỗi cá nhân, tạo nên sự khác biệt và độc đáo ở họ so với những cá nhân khác.

d)

Một con người cụ thể, hay một cá thể người - đơn vị người nhỏ nhất.

136.

Học sinh B thường dành thời gian rảnh rỗi để tìm hiểu sâu về lịch sử và các nền văn hóa cổ đại, say mê khi đọc các tài liệu và xem phim tài liệu về chủ đề này. Thuộc tính tâm lí nào trong cấu trúc Xu hướng nhân cách của Học sinh B được thể hiện rõ ràng nhất?

a)

Bị ép

b)

Nhu cầu 

c)

Hứng thú 


d)


Niềm tin và thế giới quan

137.

Khái niệm “nhân cách” nhấn mạnh:

a)

Tính di truyền và bẩm sinh

b)

Cơ sở sinh học pháp lí

c)

Các đặc điểm giải phẫu – sinh lý

d)


Phần xã hội – tâm lý của cá nhân 


138.

Trong các nét tính cách sau, nét nào thể hiện thái độ với người khác?

a)

ích kỉ,gian dối

b)

Tính khiêm tốn, tính tự cao

c)

Tính sáng tạo, tính cẩn thận 

d)

Cả A, B, C

139.

Kiểu khí chất “Hăng hái” của Hippocrates tương ứng với kiểu thần kinh nào của Pavlov:

a)


Kiểu mạnh mẽ, cân bằng, không linh hoạt

b)

Kiểu mạnh mẽ, không cân bằng, linh hoạt

c)


Kiểu mạnh mẽ, cân bằng, linh hoạt


d)

Kiểu yếu, không cân bằng, không linh hoạt

140.

Tâm lí người là sự phản ánh hiện thực khách quan là ...........của não, là.........xã hội lịch sử biến thành.................... của mỗi người. Do đó tâm lí người có bản chất xã hội và mang tính lịch sử.

a)

chức năng(1),kinh nghiệm(2),cái riêng(3)

b)

kinh nghiệm,chức năng, cái riêng

c)

cái riêng(1),chức năng(2),kinh nghiệm(3)

d)

kinh nghiệm(1),cái riêng(2),chức năng(3)

141.

Tâm lí có…… là thế giới khách quan, vì thế khi nghiên cứu, hình thành và...... tâm lí người, phải nghiên cứu …… trong đó con người sống và hoạt động.

a)

nguồn gốc (1),hoàn cảnh(2),cải tạo(3)

b)

hoàn cảnh(1),cải tạo(2),nguồn gốc(3)

c)

nguồn gốc (1),cải tạo(2),hoàn cảnh(3)

d)

cải tạo(1),nguồn gốc(2),hoàn cảnh (3)

142.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: Tâm lí người là sự…… hiện thực khách quan vào não người thông qua……, tâm lí người có…… xã hội – lịch sử

a)

chủ thể(1),bản chất(2),phản ánh(3)

b)

bản chất(1),phản ánh(2),chủ thể(3)

c)

phản ánh(1),bản chất(2),chủ thể(3)

d)

phản ánh(1),chủ thể(2),bản chất(3)

143.

Đối tượng của Tâm lí học là các…… tâm lí với tư cách là một hiện tượng tinh thần do thế giới….…. tác động vào…… con người.

a)

hiện tượng(1),khách quan(2),não(3)

b)

khách quan(1),hiện tượng(2),não(3)

c)

não(1),hiện tượng(2),khách quan(3)

d)

khách quan(1),não (2),hiện tượng(3)

144.

Phản ánh tâm lí là một loại phản ánh…… Đó là sự tác động của hiện thực khách quan vào con người, tạo ra “hình ảnh tâm lí” mang tính……, sáng tạo và mang tính…

a)

đặc biệt(1),chủ thể(2),sinh động(3)

b)

đặc biệt(1),sinh động(2),chủ thể(3)

c)

chủ thể(1),sinh động(2),đặc biệt(3)

d)

sinh động(1),chủ thể(2),đặc biệt(3)

145.

Hoạt động bao gồm hai quá trình diễn ra đồng thời và bổ sung cho nhau. Đó là quá trình...... và quá trình...... Thông qua hai quá trình này, tâm lí của con người được...... trong hoạt động.

a)

đối tượng hóa(1),chủ thể hóa(2),bộc lộ và hình thành(3)

b)

bộc lộ và hình thành(1),chủ thể hóa(2),đối tượng hóa(3)

c)

chủ thể hóa(1),đối tượng hóa(2),bộc lộ và hình thành(3)

d)

đối tượng hóa(1)bộc lộ và hình thành(2),chủ thể hóa(3)

146.

Một quá trình...… nào đó tạo ra trong não một hình ảnh tâm lí.Nhờ...... hình ảnh tâm lí đó được phản ánh lại. Quá trình phản ánh cấp 2 như vậy gọi là ý thức. Vì thế có thể gọi ý thức là .......

a)

ngôn ngữ(1),tác động(2),phản ánh của phản ánh(3)

b)

tác động(1),ngôn ngữ(2),phản ánh của phản ánh(3)

c)

phản ánh của phản ánh(1),ngôn ngữ(2),tác động(3)

d)

ngôn ngữ(1),phản ánh của phản ánh(2),tác động(3)

147.

Hoạt động bao giờ cũng có...... Đó là cái con người cần làm ra, cần chiếm lĩnh. Được gọi là ..... của hoạt động. Nó luôn thúc đẩy con người hoạt động để tạo nên những ....... tâm lí mới với những năng lực mới

a)

động cơ(1),sản phẩm (2),đối tượng(3)

b)

sản phẩm(1),đối tượng(2),động cơ(3)

c)

đối tượng(1),động cơ(2),sản phẩm(3)

d)

động cơ(1),đối tượng(2),sản phẩm(3)

148.

Tri giác và cảm giác đều là nhận thức cảm tính. Vì chúng đều phản ánh cái......, nhưng tri giác là mức độ nhận thức …... cảm giác. Tri giác phản ánh ...... các thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng khi chúng tác động trực tiếp vào giác quan.

a)

cao hơn(1),bên ngoài(2),trọn vẹn(3)

b)

bên ngoài(1),cao hơn(2),trọn vẹn(3)

c)

trọn vẹn(1),bên ngoài(2),cao hơn(3)

d)

bên ngoài(1),trọn vẹn(2),cao hơn(3)

149.

Cảm giác có ba ngưỡng: ngưỡng cảm giác trên, ngưỡng cảm giác dưới và ngưỡng sai biệt. Ngưỡng cảm giác trên là...... mà ở đó vẫn còn cảm giác, ngưỡng cảm giác dưới là........ đủ để gây ra cảm giác. Ngưỡng sai biệt là........ về cường độ và tính chất của hai kích thích gây cảm giác

a)

cường độ kích thích tối đa(1),mức độ chênh lệch tối thiểu(2),cường độ kích thích tối thiểu(3)

b)

cường độ kích thích tối thiểu(1),mức độ chênh lệch tối thiểu(2),cường độ kích thích tối đa(3)

c)

mức độ chênh lệch tối thiểu(1),cường độ kích thích tối đa(2),cường độ kích thích tối thiểu (3)

d)

cường độ kích thích tối đa(1),cường độ kích thích tối thiểu(2),mức độ chênh lệch tối thiểu(3)

150.

Nhận thức là hoạt động đặc trưng của con người. Mức độ thấp của nhận thức là …... bao gồm......, trong đó con người phản ánh những thuộc tính ..... của sự vật đang trực tiếp tác động vào giác quan.

a)

bên ngoài (1),nhận thức lí tính(2),cảm giác và tri giác(3)

b)

nhận thức cảm tính(1),cảm giác và tri giác(2),bên ngoài(3)

c)

cảm giác và tri giác (1),nhận thức lí tính(2),bên trong(3)

d)

nhận thức lí tính(1),cảm giác và tri giác (2),bên ngoài(3)

151.

Quá trình tư duy được bắt đầu từ ....., tiếp đến làm ......, sau đó sàng lọc liên tưởng và hình thành giả thuyết. Khâu tiếp theo là ......, từ đây có ba khả năng: nếu giả thuyết đúng thì khẳng định và vấn đề đã được giải quyết; nếu giả thuyết sai thì phủ định từ đó tiến hành hành động tư duy mới, nếu giả thuyết chưa chính xác thì chính xác hoá lại.

a)

xuất hiện các liên tưởng(1),kiểm tra giả thuyết(2),nhận thức vấn đề(3)

b)

kiểm tra giả thuyết(1),xuất hiện các liên tưởng(2),nhận thức vấn đề(3)

c)

xuất hiện các liên tưởng(1),nhận thức vấn đề(2),kiểm tra giả thuyết(3)

d)

nhận thức vấn đề(1),xuất hiện các liên tưởng(2),kiểm tra giả thuyết(3)

152.

Tình cảm là những ..... thể hiện ....... của con người đối với những sự vật, hiện tượng, phản ánh ...... của những sự vật, hiện tượng có liên quan tới nhu cầu và động cơ của cá nhân.

a)

thái độ(1),ý nghĩa(2),rung cảm(3)

b)

ý nghĩa(1),rung cảm(2),thái độ(3)

c)

rung cảm(1),thái độ(2),ý nghĩa(3)

d)

ý nghĩa(1),thái độ(2),rung cảm(3)

153.

Giữa nhận thức và tình cảm có nhiều điểm giống nhau, chẳng hạn, cùng có ...... nhưng nhận thức và tình cảm có nhiều điểm khác nhau về ....., phạm vi và ....... phản ánh

a)

bản chất xã hội(1),nội dung(2),phương thức(3)

b)

phương thức(1),nội dung(2),bản chất xã hội(3)

c)

nội dung(1),bản chất tự nhiên và xã hội(2),phương thức(3)

d)

bản chất tự nhiên(1),nội dung(2),phương thức(3)

154.

Đời sống tình cảm diễn ra theo các quy luật. Một xúc cảm, tình cảm được lặp lại nhiều lần, đến lúc nào đó sẽ trở lên "chai sạn". Đó là ...… Hiện tượng “giận cá chém thớt" là biểu hiện của ..... còn sự tổng hợp hoá, động hình hoá các cảm xúc cùng loại chính là ...

a)

quy luật di chuyển(1),quy luật hình thành tình cảm(2),quy luật thích ứng(3)

b)

quy luật thích ứng(1),quy luật di chuyển(2),quy luật hình thành tình cảm(3)

c)

quy luật hình thành tình cảm(1),quy luật di chuyển(2),quy luật thích ứng (3)

d)

quy luật di chuyển(1),quy luật thích ứng(2),quy luật hình thành tình cảm(3)

155.

Trong hành động ý chí, thường xuất hiện các phẩm chất của ý chí. Trước hết, cá nhân phải biết đề ra cho mình những mục đích gần và xa. Đó chính là phẩm chất...... Tiếp đến là phẩm chất....., tức là phải có năng lực quyết định và thực hiện hành động. Một phẩm chất khác của ý chí là ......., biểu hiện ở khả năng theo đuổi đến cùng mục đích đề ra, dù khó khăn đến mấy.

a)

tính mục đích(1),tính quyết đoán(2),tính bền bỉ(3)

b)

tính bền bỉ(1),tính kiên nhẫn(2),tính mục đích(3)

c)

tính quyết đoán(1),tính bền bỉ(2),tính cá nhân(3)

d)

tính mục đích(1),tính kiên trì(2),tính quyết đoán(3)

156.

Trong quá trình hình thành và phát triển ……, giáo dục giữ vai trò …... Tuy nhiên, giáo dục không phải là ……, không thể tách rời, cũng không thay thế được các nhân tố khác.

a)

vạn năng(1),chủ đạo(2),năng động(3)

b)

chủ đạo(1),vạn năng(2),nhân cách(3)

c)

nhân cách(1),chủ đạo(2),vạn năng(3)

d)

chủ đạo(1),nhân cách(2),thái độ(3)

157.

Hệ thống thái độ và hệ thống hành vi là những thành phần tạo nên cấu trúc của...... Hai hệ thống này có mối quan hệ mật thiết với nhau.  Thái độ là  ......,  hành  vi là......., chúng không tách rời nhau, tạo nên sự thống nhất hữu cơ.

a)

Nội dung(1),Hình thức(2),Tính cách(3)

b)

Tính cách(1),Nội dung(2),Hình thức(3)

c)

Tính cách(1),Thái độ(2),Nội dung(3)

d)

Hình thức(1),Nội dung(2),Tính cách(3)